Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cố phần Nghe nhìn Giáo dục đến năm 20125: luận văn thạc sĩ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

ĐẶNG KHÁNH NHƯ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NGHE NHÌN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM
2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


ĐỒNG NAI, 2017

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

ĐẶNG KHÁNH NHƯ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN NGHE NHÌN GIÁO DỤC ĐẾN NĂM
2025
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


Tác giả

Đặng Khánh Như


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Từ những thành công trong công cuộc ứng dụng hoạt động quản tr ị chuỗi
cung ứng vào quản trị doanh nghiệp, cho thấy rằng đây là m ột trong nh ững ho ạt
động quản trị cần được các doanh nghiệp quan tâm hơn. Việc nghiên c ứu các c ơ s ở
lý thuyết cũng như các vấn đề liên quan sẽ góp phần làm sáng tỏ và đ ầy đủ h ơn v ề
hoạt động quản trị chuỗi cung ứng, hỗ trợ việc ứng dụng quản trị chuỗi cung ứng
tại doanh nghiệp một cách hiệu quả. Luận văn nghiên cứu của tác giả gồm 3
chương như sau:
Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết, các kiến thức về quản trị chuỗi cung
ứng; các hoạt động quản trị liên quan khác như: quản trị kênh phân ph ối, qu ản tr ị
nhu cầu, quản trị logistic; các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt đ ộng chu ỗi cung
ứng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng của một doanh nghiệp.
Chương 2 trình bày thực trạng quản trị chuỗi cung ứng tại Công ty Cổ Ph ần
Nghe Nhìn Giáo Dục thông qua việc nghiên cứu và phân tích sẽ giúp tìm ra các đi ểm
mạnh, điểm yếu, các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng từ đó tạo c ơ
sở xây dựng các giải pháp giúp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty.
Chương 3 dựa trên hệ thống cơ sở lý luận ở chương 1 và kết quả phân tích
thực trạng ở chương 2, tác giả đã đưa ra một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi
cung ứng tại Công ty Cổ Phần Nghe Nhìn Giáo Dục đến năm 2025.


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN

1.3.2 Tiêu chuẩn “Chất lượng”.............................................................................20
1.3.3 Tiêu chuẩn “Thời gian”................................................................................21
1.3.4 Tiêu chuẩn “Chi Phí”....................................................................................21
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản trị chuỗi cung ứng........................................22
1.4.1 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp.............................................................22
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.............................................................22
1.5 Đánh giá hoạt động quản trị chuỗi cung ứng....................................................24
1.5.1 Ưu điểm.......................................................................................................24
1.5.2 Nhược điểm.................................................................................................24
TÓM TẮT CHƯƠNG 1...........................................................................................26
CHƯƠNG 2.................................................................................................................27
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NGHE
NHÌN GIÁO DỤC.......................................................................................................27
2.1 Giới thiệu quá trình hình thành và phát triển của công ty..................................27


2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty............................................27
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ...............................................................................29
2.1.2.1 Chức năng..............................................................................................29
2.1.2.2 Nhiệm vụ...............................................................................................29
2.1.2.3 Sản phẩm kinh doanh của công ty.........................................................30
2.2 Thực trạng hoạt động quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Cổ Phần Nghe Nhìn
Giáo Dục................................................................................................................... 31
2.2.1 Lập kế hoạch...............................................................................................31
2.2.2 Tìm nguồn cung ứng....................................................................................32
2.2.3 Sản xuất.......................................................................................................33
2.2.4 Phân phối......................................................................................................34
2.3 Đánh giá kết quả thực hiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Cổ Phần Nghe
Nhìn Giáo Dục..........................................................................................................36
2.3.1 Đánh giá hiệu quả giao hàng:.......................................................................38

3.2.1 Nội dung cụ thể các giải pháp.....................................................................65
3.2.1.1 Nhóm giải pháp kết hợp SO..................................................................65
3.2.1.2 Nhóm giải pháp kết hợp ST..................................................................68
3.2.1.3 Nhóm giải pháp kết hơp WO.................................................................70
3.2.1.4 Nhóm giải pháp kết hợp WT.................................................................73
3.3 Kiến nghị với nhà nước.....................................................................................75


3.3.1 Áp dụng chặt chẽ bộ tiêu chuẩn cho các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu
dùng giáo dục........................................................................................................75
3.3.2 Hội thảo chuyên đề về phát triển ngành sản xuất kinh doanh các sản phẩm
phục vụ nhu cầu tiêu dùng giáo dục....................................................................76
3.3.3 Hội thảo chuyên đề chuỗi cung ứng...........................................................77
TÓM TẮT CHƯƠNG 3...........................................................................................78
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Đĩa quang có đường kính 4.75 inch, dùng để lưu trữ khoảng 80

CD

phút âm thanh hoặc 700MB dữ liệu máy tính đã được mã hóa theo
kỹ thuật số. (Compact Disc)
Dấu chứng nhận đồ chơi an toàn cho trẻ em, phù hợp theo quy

CR


THPT
TNHH
UNICEF
WB

Operations Research).
Trường Trung Học Cơ Sở
Trường Trung Học Phổ Thông
Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Quỹ nhi đồng liên hiệp quốc. (United Nations Children's Fund)
Ngân hàng Thế Giới. (World Bank)

DANH MỤC BẢNG
Bảng

2.1

Kết

quả

2015…………………….36

kinh

doanh

của

công

giao

hàng

đúng

thời

gian…………………..38
Bảng 2.3 Tỉ lệ hàng tồn kho so với doanh thu từ năm 2014 đến
2016………………..40
Bảng 2.4 Chi phi hoạt động của công ty từ năm 2014 đến năm
2016………………...41
Bảng 2.5 Tỉ lệ lợi nhuận trên tổng chi phí của công ty từ năm 2014 đến 2016………
41
Bảng 2.6 Tình hình nguồn nhân lực của Công Ty Cổ Phần Nghe Nhìn Giáo Dục...…
42
Bảng 2.7 Ma trận các yếu tố bên trong (IFE) của Công Ty Cổ Phần Nghe Nhìn Giáo
Dục…………………………………………………………………………….………46
Bảng 2.8 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) của Công Ty Cổ Phần Nghe Nhìn Giáo
Dục…………………………………………………………………………………….54
Bảng

3.9

………….64

Ma

trận

Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải bắt đầu công vi ệc qu ản lí
hiệu quả từ quá trình đầu tiên trong sản xuất kinh doanh – nguồn nguyên li ệu đ ầu
vào – đến quá trình hàng hóa dịch vụ đến tay người tiêu dùng cuối cùng. T ất c ả
những yếu tố này sẽ tạo thành chuỗi cung ứng của doanh nghiệp. Và việc liên kết
các doanh nghiệp để vận hành thành công một chuỗi cung ứng hoàn h ảo s ẽ giúp
doanh nghiệp xác định nhà cung cấp, nhà phân phối vượt trội giúp nâng cao năng
suất lao động, tối ưu hóa được quá trình sản xuất kinh doanh từ nguyên liệu đầu vào
đến việc phân phối sản phẩm tới tay người tiêu dùng cuối cùng sẽ giúp hạn chế chi
phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đồng thời trong môi trường cạnh tranh t ự
do hiện nay, những nổ lực nhằm tạo ra sự liên kết giữa các doanh nghi ệp s ẽ t ạo ra


2
nhiều lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp. Chính vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay
đang rất quan tâm đến vấn đề tìm kiếm và lựa chọn doanh nghi ệp liên k ết phù h ợp
cũng như quản lý và vận hành chuỗi cung ứng nhằm đạt được hiệu quả lớn nhất.
Trước tình hình đó đó, Công ty Cổ Phần Nghe Nhìn Giáo Dục là một trong
những công ty chuyên cung cấp trang thiết bị cho ngành giáo cũng ph ải đ ương đâu
với những khó khăn trong tình hình kinh tế biến động như hiện nay. Với xu hướng
chú trọng vào đầu tư giáo dục như hiện nay, các công ty cung cấp s ản phẩm dịch vụ
cho ngành ngày càng nhiều và đa dạng, đặc biệt là các công ty n ước ngoài t ại các
nước có nền giáo dục phát triển, những kinh nghiệm, thành tích trong giáo dục n ổi
trội đang là những đối thủ khó cạnh tranh trên thị trường. Công ty Cổ Ph ần Nghe
Nhìn Giáo Dục cần tận dụng năng lực hiện có, khai thác và phát huy những năng l ực
mới, tìm kiếm các đối tác phù hợp để hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng c ủa mình
nhằm tạo cơ hội phát triển trong kinh doanh và đương đầu với những thách thức.
Với những yêu cầu cấp thiết xuất phát từ thực tiễn nêu trên, tác gi ả ch ọn đ ề
tài: “Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại công ty Cổ Phần Nghe
Nhìn Giáo Dục đến năm 2025” để góp phần làm sáng tỏ hiện trạng và đ ịnh h ướng
giải quyết những vấn đề của đơn vị trong tình hình nền kinh tế hiện nay.

+ Phạm vi thời gian:
Thời gian nghiên cứu: 6 tháng (từ 02-2017 đến 08-2017)
Dữ liệu nghiên cứu: Thực trạng của công ty Cổ Phần Nghe Nhìn Giáo Dục từ
năm 2014 đến năm 2016 và đề xuất các giải pháp đến 2025.
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu tại bàn:
+ Thu thập và tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên
cứu.
của công ty.

+ Thu thập số liệu hoạt động kinh doanh từ năm 2014 đến 2016
+ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả trong xử lý.
+ Lập phiếu khảo sát đánh giá của chuyên gia.

- Nghiên cứu tại hiện trường:
+ Sử dụng phiếu khảo sát nhằm thu thập số liệu sơ cấp.
- Công cụ sử dụng:
+ Bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của chuyên gia trong công ty Cổ
Phần Nghe Nhìn Giáo Dục.
+ Ma trận: ma trận đánh giá nội bộ (IFE), ma trận đánh giá các
yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận SWOT.
6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
- Xây đựng được khung lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng.


4
- Tìm được những vấn đề còn tồn tại ở công ty Cổ Phần Nghe Nhìn Giáo
Dục trong giai đoạn nghiên cứu (2014 – 2016) để đưa ra những giải pháp và
định hướng hoàn thiện chất lượng quản trị chuỗi cung ứng.
7. KẾT CẤU BÀI NGHIÊN CỨU

(Nagurney, Anna, 2006, Kinh tế học Chuỗi cung ứng).
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián ti ếp
đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất
và nhà cung cấp, mà còn gồm nhà vận chuyển, kho, người bán l ẻ và b ản thân khách
hàng” (Sunil Chopra, Pete Meindl, 2007).
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đ ưa s ản ph ẩm hay d ịch
vụ vào thị trường.” (Stock và Elleam, 1998)
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm
thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên li ệu thành bán
thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” (Ganesham, Ran
and Terry P.Harrison, 1995).
Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián
tiếp nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không ch ỉ bao g ồm
nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán l ẻ và
khách hàng. Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban và s ự lựa ch ọn phân


6
phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật li ệu
thành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến nơi tiêu dùng.
1.1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Mục đích then chốt cho sự hiện hữu của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là đ ể
thỏa mãn nhu cầu khách hàng, trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó. Các
hoạt động chuỗi cung ứng bắt đầu với đơn đặt hàng của khách hàng và k ết thúc khi
khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ. Trong thực tế, nhà sản xuất có thể nhận
nguyên liệu từ vài nhà cung cấp và sau đó cung ứng đ ến nhà phân ph ối. Vì v ậy, các
chuỗi cung ứng thực sự là mạng lưới.
Thuật ngữ “Quản lý chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 1980 và
được sử dụng rất phổ biến vào những năm 1990. Th ời gian trước đó, hoạt đ ộng
kinh doanh đã sử dụng các thuật ngữ như là “hậu cần” và “quản lý hoạt đ ộng” thay

lược nguồn cung ứng để đối phó với việc cân bằng chi phí nguyên liệu thấp nhất và
sự vận chuyển, thực hiện kỹ thuật đúng thời gian để tối ưu hóa dòng s ản xuất, duy
trì sự kết hợp chính xác và địa điểm của nhà máy và kho lưu trữ để phục vụ th ị
trường khách hàng và sử dụng sự phân bổ vị trí, phân tích tuyến phương ti ện, thi ết
lập chương trình năng động và sự tối ưu hóa công việc hậu cần truyền thống để tối
đa hóa hiệu quả của sự phân bổ.
1.1.2 Phân biệt chuỗi cung ứng với kênh phân phối, quản trị nhu cầu và
quản trị logistics
1.1.2.1 Kênh phân phối
“Kênh phân phối có thể được coi là đường đi của sản phẩm dịch vụ từ người
sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng. Nó cũng được coi nh ư m ột dòng chuy ển
quyền sở hữu các hàng hóa khi chúng được mua bán qua các t ổ ch ức cá nhân khác
nhau.” (Trương Đình Chiến, Quản trị kênh phân phối, 2012)
Khái niệm kênh phân phối được hiểu theo từng đối tượng quan tâm khác nhau. Đ ối
với nhà sản xuất có thể định nghĩa kênh phân phối như các hình th ức di chuy ển s ản
phẩm qua các loại hình trung gian khác nhau để đưa sản phẩm dịch vụ đ ến tay
người tiêu dùng. Đối với nhà phân phối trung gian (nhà bán buôn, nhà bán l ẻ) quan
niệm kênh phân phối như dòng chảy chuyển quyền sở hữu hàng hóa m ột cách t ốt


8
nhất để thu nhiều lợi nhuận. Còn đối với người tiêu dùng thì quan niệm kênh phân
phối là những trung gian đứng giữa họ và nhà sản xuất. Với các quan điểm trên có
thể hiểu định nghĩa về kênh phân phối như sau:
“Một tổ chức hệ thống các quan hệ với các doanh nghiệp và các cá nhân bên
ngoài để quản lý các hoạt động phân phối tiêu thụ s ản phẩm nh ằm th ực hi ện các
mục tiêu trên thị trường của doanh nghiệp.” (Trương Đình Chiến, Quản trị kênh
phân phối, 2012)
Như vậy, có thể thấy rằng quản trị kênh phân phối được xem như một trong
những hoạt động marketing tổng thể của doanh nghiệp nhằm mục tiêu giành được

nhu cầu thị trường và nhu cầu của doanh nghiệp.
1.1.2.3 Quản trị logistics
Theo Hiệp hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of
Supply Chain Management Professionals - CSCMP), quản trị logistics được định
nghĩa như sau:
“Quản trị logistics là một phần của quản trị chuỗi cung ứng bao gồm vi ệc
hoạch định, thực hiện, kiểm soát việc vận chuyển và dự trữ hiệu quả hàng hóa, dịch
vụ cũng như những thông tin liên quan từ nơi xuất phát đến nơi tiêu thụ để đáp ứng
yêu cầu của khách hàng. Hoạt động của quản trị logistics c ơ bản bao gồm qu ản tr ị
vận tải hàng hóa xuất và nhập, quản lý đội tàu, kho bãi, nguyên vật li ệu, th ực hi ện
đơn hàng, thiết kế mạng lưới logistics, quản trị tồn kho, hoạch định cung/cầu, quản
trị nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Ở một số mức độ khác nhau, các ch ức năng c ủa
logistics cũng bao gồm việc tìm nguồn đầu vào, hoạch định sản xuất, đóng gói, d ịch
vụ khách hàng. Quản trị logistics là chức năng tổng hợp kết hợp và tối ưu hóa tất cả
các hoạt động logistics cũng như phối hợp hoạt động logistics v ới các ch ức năng
khác như marketing, kinh doanh, sản xuất, tài chính, công nghệ thông tin.”


10
Quản trị logistics được hiểu như hoạt động quản trị hậu cần, sẽ đảm nhiệm
nhiệm vụ lập kế hoạch cơ sở hạ tầng để đáp ứng nhu cầu, sau đó triển khai và
kiểm soát các dòng chảy vật chất của vật liệu và hàng hóa cu ối cùng t ừ các đi ểm
xuất xứ đến các điểm sử dụng, đáp ứng yêu cầu của khách hàng đồng thời đạt mức
lợi nhuận mong đợi. Hoạt động quản trị logistics của doanh nghiệp cần đạt hi ệu
quả để lưu trữ và chuyển sản phẩm dịch vụ tới các điểm đến c ủa th ị tr ường, đi ều
phối các hoạt động của nhà cung cấp, địa lý thu mua, các nhà sản xuất, nhà ti ếp th ị,
các thành viên kênh và khách hàng.
Với các đặc điểm trên, hoạt động quản trị logistics của một doanh nghiệp liên
quan đến hoạt động phân phối sản phẩm dịch vụ, nằm trong ranh giới c ủa m ột
doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung chú ý vào các hoạt đ ộng nh ư thu mua, phân

của quản trị chuỗi cung ứng được thể hiện qua các chức năng sau:
 Quản lý nguyên vật liệu từ quá trình mua đầu vào đến trong quá trình
chuyển hóa thành thành thẩm cuối cùng. Đảm bảo nguồn cung ứng ổn
định về số lượng cũng như chất lượng nguyên vật liệu đầu vào từ
những nhà cung ứng nổi trội.
 Quản lý kho, bãi nhằm tối ưu hóa việc lưu trữ và vận chuyển hàng hóa
dịch vụ đến tay khách hàng cuối cùng cũng như phù h ợp v ới đặc thù
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
 Quản lý hậu cần hay còn gọi là quản trị logistics giúp tăng tính hiệu
quả của hoạt động quản lý kho, bãi tối ưu hóa các hoạt đ ộng phân
phối đầu ra cho sản phẩn dịch vụ, đồng thời giúp nâng cao kh ả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua sự thỏa mãn của khách hàng về
sản phẩm dịch vụ.
 Đưa ra các dự báo nhu cầu giúp doanh nghiệp đi đúng hướng và tránh
những rủi ro không cần thiết trong quá trình sản xuất kinh doanh.
 Tạo mối liên kết với các doanh nghiệp khác nhằm hỗ trợ quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status