Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua máy trợ thính ở người cao tuổi tại việt nam - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ LONG HẢI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH MUA MÁY TRỢ THÍNH
Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

LÊ LONG HẢI

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH MUA MÁY TRỢ THÍNH
Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRƯƠNG ĐĂNG THỤY

Thành phố Hồ Chí Minh, Năm 2015


1.3.Phạm vi nghiên cứu. .......................................................................................... 4
1.4.Cấu trúc đề tài. ................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU .............................................. 5
2.1. Mô hình lý thuyết. ............................................................................................ 5
2.1.1 Lý thuyết về độ thỏa dụng .......................................................................... 5
2.1.2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng.............................................................. 7
2.1.3 Lý thuyết hành vi sự lựa chọn của khách hàng- Mô hình kinh tế lượng ... 8
2.2. Các nghiên cứu liên quan. .............................................................................. 11
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 16
3.1.Tổng quan ........................................................................................................ 16
3.1.1.Giải phẫu tai. ............................................................................................. 16
3.1.2.Sinh lý nghe. ............................................................................................. 17


3.1.3.Lão thính. .................................................................................................. 18
3.1.4.Máy trợ thính ............................................................................................ 20
3.2.Khung phân tích. ............................................................................................. 25
3.3.Dữ liệu ............................................................................................................. 27
3.4. Mô hình kinh tế lượng. ................................................................................... 32
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 35
4.1.Thống kê mô tả. ............................................................................................... 35
4.2 Kết quả hồi quy ............................................................................................... 47
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Giải phẫu tai ................................................................................... 16
Hình 3.2. Thính lực đồ những âm quen thuộc - “quả chuối” âm thanh ......... 20

Tình trạng sức khỏe: Điểm tự đánh giá sức khỏe ..................................................... 49
Bảng 4.16. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 49
Kinh tế: Thu nhập/tháng............................................................................................ 49
Bảng 4.17. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 50
Kinh tế:Tự trả tiền mua máy ..................................................................................... 50
Bảng 4.18. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 50


Kinh tế:Khoảng cách đến chỗ thử máy trợ thính (Km) ............................................ 50
Bảng 4.19. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 51
Kinh tế: Thời gian đến chỗ thử máy ......................................................................... 51
Bảng 4.20. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 51
Kinh tế: Phương tiện đi đến chỗ thử máy ................................................................. 51
Bảng 4.21. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 52
Kinh tế: Người trợ giúp đi kèm ................................................................................. 52
Bảng 4.22. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 52
Kinh tế: Đang làm việc ............................................................................................. 52
Bảng 4.23. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 52
Kinh tế: Bảo hiểm y tế tư nhân ................................................................................. 52
Bảng 4.24. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 53
Kinh tế: Tiền khám thính lực/năm ............................................................................ 53
Bảng 4.25. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 53
Nhu cầu sử dụng: Mức độ nghe rõ trong khi Mua đồ ............................................... 53
Bảng 4.26. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 54
Nhu cầu sử dụng: Mức độ nghe rõ trong khi Khám bệnh ......................................... 54
Bảng 4.27. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 54
Nhu cầu sử dụng: Mức độ nghe rõ trong khi Tiếp xúc nhân viên ............................ 54
Bảng 4.28. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 55
Nhu cầu sử dụng: Mức độ nghe rõ trong khi Tiếp xúc người thân .......................... 55
Bảng 4.29. Thống kê Mua máy trợ thính theo .......................................................... 55

EQ-5D

Euro Quality of life questionnaire.

ICE:

Imputation by Chained Equations.

ITE

Worm in the ear/ Máy trợ thính trong tai.

PRL:

Random Parameter Logit.

RUM:

Random Utility Model/ Mô hình hữu dụng ngẫu nhiên.

Stata

Sattistic Data Anylysis/ Phần mềm thống kê phân tích dữ liệu

TC:

Tổng cộng


TÓM TẮT

Tuổi thọ ngày càng tăng, nên ở Việt Nam số lượng người cao tuổi ngày càng tăng.
Tỷ trọng dân số >65 tuổi chiếm 7% tổng dân số, tương đương 6.351.100 người. Chỉ
số già hóa là 44,6% điều này đồng nghĩa với việc Việt Nam bước vào thời kỳ già
hóa dân số (Nguyễn Bích Lâm, 2014). Già hóa dân số trước nay chỉ được xem như
là vấn đề của các nước đã phát triển. Nhưng hiện nay đang là vấn đề của các quốc
gia đang phát triển trên toàn thế giới phải đối mặt. Như ở Malaysia tỷ lệ người cao
tuổi là 5,8% dân số, trong khi Thái Lan 6,2%, Indonesia 6,3% và Trung Quốc 8,9%.
“Tuổi cao sức yếu” là quy luật tự nhiên của cuộc sống, khi cao tuổi con người có
nhiều bệnh tật, các cơ quan trong cơ thể sau thời gian dài hoạt động cũng dần lão
hóa, ảnh hưởng lớn đến sức khỏe, tinh thần và đời sống của người cao tuổi. Tuổi
càng cao, sức khỏe càng kém.
Chăm sóc người cao tuổi là trách nhiệm của gia đình và xã hội.Những biến đổi về
kinh tế -xã hội đang tác động trực tiếp đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc người cao
tuổi trong gia đình. Các nghiên cứu gần đây tại Việt Nam cho thấy việc chăm sóc
người cao tuổi tại Việt Nam phần lớn vẫn do con cái chăm sóc.


2

Lão thính là một trong 3 vấn đề sức khỏe của người cao tuổi. Sau 60 tuổi tai bắt đầu
nghễnh ngãng, người cao tuổi cần sử dụng máy trợ thính để nâng cao chất lượng
cuộc sống.Theo nghiên cứu ở Châu Âu khi 70 tuổi thì tỷ lệ giảm thính lực ở nam là
30% và ở nữ là 20%, khi 80 tuổi tỷ lệ này tăng lên ở nam là 55% và nữ là 45%.
Thống kê ở Hoa kỳ cho thấy tỷ lệ khiếm thính tăng lên gấp đôi sau 10 năm (Nicola
Quaranta, 2015).
Việc mua, sử dụng máy trợ thính ở người cao tuổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố tác
động từ khi xác định nhu cầu, thử máy đến suốt quá trình sử dụng máy hàng ngày.
 Về thu nhập: người cao tuổi nghĩ hưu thu nhập giảm, nguồn thu hạn chế, thu
nhập từ lương hưu hoặc do con cháu chu cấp, nuôi dưỡng.
 Giá máy trợ thính cũng có nhiều loại, tùy thuộc đặc tính máy, hãng sản xuất,

người cao tuổi tự chăm sóc, tập thể dục hàng ngày.Việc đeo máy trợ thính ở người
lão thính góp phần giúp cho người cao tuổi được thụ hưởng các quyền cơ bản này,
nâng cao chất lượng cuộc sống.
1.1.3 Đóng góp của nghiên cứu vào việc giải quyết vấn đề.
Nghiên cứu sẽ phân tích cách thức các yếu tố kinh tế, đặc điểm các nhân, đặc tính
máy trợ thính, định kiến xã hội ảnh hưởng như thế nào đến việc mua, sử dụng máy
trợ thính. Mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố lên quyết định của việc mua, sử dụng
máy trợ thính.
Việc tìm ra xu hướng chung của các yếu tố này giúp xã hội hiểu rõ hơn nhu cầu
chính đáng của người lão thính. Từ đó, gia đình và xã hội có biện pháp hỗ trợ việc
mua, sử dụng máy trợ thính cho người lão thính được hiệu quả nhất.
Nghiên cứu này cũng góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống người lão thính. Khi
nghe rõ người cao tuổi vẫn duy trì được khả năng giao tiếp tốt với gia đình, xã hội,
vẫn đóng góp được các ý kiến từ kho kinh nghiệm sống của mình để tiếp tục xây
dựng gia đình, xã hội ngày càng tốt hơn. Người cao tuổi với lợi thế về kinh nghiệm
sống, kiến thức, nên trong gia đình thường là người được hỏi ý kiến khi con cháu có
các vấn đề khó khăn trong cuộc sống; khi nghe nói rõ thì việc cho ý kiến, khuyên
bảo dễ dàng hơn do đó làm người cao tuổi cảm thấy mình càng được kính trọng,
vẫn có ích cho gia đình.


4

Về mặt tâm lý, người cao tuổi khi được máy trợ thính hỗ trợ nghe rõ hơn nên cảm
nhận tốt hơn về sự quan tâm, chăm sóc của con cái, gia đình và những người xung
quanh. Việc nghe rõ hơn giúp người cao tuổi có động lực xem truyền hình, nghe
đài, nghe điện thoại, tham gia các câu lạc bộ qua đó cập nhật kiến thức của xã hội
và cuộc sống vui hơn, có ý nghĩa hơn.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
Mục tiêu tổng quát: Mục tiêu đề tài là Phân tích các yếu tố tác động đến quyết

2.1. Mô hình lý thuyết.
2.1.1 Lý thuyết về độ thỏa dụng
Độ thỏa dụng (U)
Độ thỏa dụng biểu thị mức độ thích thú, thỏa mãn hoặc bằng lòng mà một người
tiêu dùng có được từ việc tiêu dùng một hàng hóa hay dịch vụ nào đó.
Độ thỏa dụng là một biến số thay đổi tùy thuộc theo từng đặc tính cá nhân và hàng
hóa tiêu dùng khác nhau:
Độ thỏa dụng tiêu dùng phụ thuộc vào các đánh giá chủ quan của người tiêu
dùng. Vì sự thỏa mãn của người tiêu dùng là khác nhau dựa trên các trạng thái
kinh tế - xã hội, tâm lý và hành vi của họ nên mức độ hữu dụng được họ đánh
giá đối với các sản phẩm – dịch vụ tiêu dùng là khác nhau.
Dựa trên giả định về sự lý trí và cảm xúc của con người thì người tiêu dùng
luôn ưa thích được tiêu dùng càng nhiều càng tốt do đó độ thỏa dụng phụ
thuộc vào số lượng các loại hàng hóa mà người tiêu dùng sử dụng.
Độ thỏa dụng phụ thuộc vào từng điều kiện cụ thể. Với những hoàn cảnh khác
nhau thì độ thỏa dụng của người tiêu dùng sẽ khác nhau.
Tổng độ thỏa dụng (TU)
Tổng độ thỏa dụng (TU) là toàn bộ mức độ thỏa mãn hoặc bằng lòng mà một người
tiêu dùng có được khi tiêu dùng một số các hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó trong một
thời gian nhất định.
Với khái niệm như trên, tổng độ thỏa dụng cũng có thể được biểu diễn dưới dạng
một hàm số của một tập hợp những hàng hóa, dịch vụ nào đó.
TU = f (X, Y, Z, …)


6

Khi tiêu dùng càng nhiều hàng hóa, dịch vụ thì tổng độ thỏa dụng mang lại cho
người tiêu dùng càng lớn.
Độ thỏa dụng biên (MU)

Lựa chọn tối ưu của người tiêu dùng
Từ đường bàng quan và đường giới hạn ngân sách cùng với giả định người tiêu
dùng luôn tối ưu hóa độ thỏa dụng của mình thì quyết định tiêu dùng của họ được
thể hiện qua sự cân bằng hay tiếp xúc giữa đường đẳng ích và đường ngân sách.


7

2.1.2 Lý thuyết hành vi người tiêu dùng.
Học thuyết Maslow
Học thuyết Maslow (Maslow, 1943) đã nghiên cứu con người có hai nhóm nhu
cầu: Nhu cầu cơ bản và nhu cầu cao cấp.
Nhu cầu cơ bản là những nhu cầu phục vụ cho đời sống hàng ngày, để duy trì
cuộc sống. Đây là những nhu cầu tối cần thiết, nếu thiếu thì con người không
thể tồn tại được. Ví dụ như: ăn, uống, nghĩ ngơi, sinh lý .v.v…
Nhu cầu cao cấp là những nhu cầu liên quan đến tinh thần của cá nhân, liên
quan đến các hoạt động của cá nhân trong gia đình, xã hội mình đang sống
và làm việc. Ví dụ như: tinh thần đồng đội, sự tôn trọng cá nhân, địa vị trong
xã hội, uy tín với đồng nghiệp, sự tin tưởng của cấp trên v.v...
Maslow mô hình hóa nhu cầu con người thành hình tháp 5 tầng, tầng đáy là các nhu
cầu cơ bản, tầng đỉnh là các nhu cầu cao cấp.
Tầng 1: Là những nhu cầu vật chất tối thiểu, bắt buộc phải có, không thể
thiếu được để con người có thể tồn tại hàng ngày. Các nhu cầu này bao gồm:
thực phẩm, nước, chổ ở, nghĩ ngơi …
Tầng 2: Là nhu cầu về an toàn. Con người cảm thấy an toàn trong nơi mình
sống, nơi làm việc. An toàn cho bản thân, gia đình. Được bảo đảm an ninh.
Khi đau bệnh có chổ chăm sóc, điều trị tốt. Tài sản không bị mất mát, hư
hao. Được pháp luật bảo vệ.
Tầng 3: Nhu cầu được giao lưu với các người khác trong cộng đồng, xã hội.
Nhu cầu có bạn bè, đồng nghiệp, có gia đình, muốn được tham gia các hoạt

ngoài, từ đó ước lượng, đánh giá để ra quyết định có nên mua sản phẩm hay không
dựa trên những tiêu chí đã đề ra, phù hợp với nhu cầu, sở thích và khả năng tiêu
dùng của cá nhân, hộ gia đình.
Vì vậy, xu hướng người tiêu dùng thường được dùng để phân tích hành vi người
tiêu dùng. Xu hướng tiêu dùng nghĩa là sự nghiêng theo chủ quan của người tiêu
dùng về một sản phẩm, thương hiệu nào đó, và nó đã được chứng minh là yếu tố
then chốt để dự đoán hành vi của người tiêu dùng. Khi người tiêu dùng một thương


9

hiệu (sản phẩm, dịch vụ) họ đã trải qua các giai đoạn thái độ với thương hiệu đó và
có thái độ tích cực với thương hiệu đã lựa chọn.
Có một sự tương tác giữa hai thuật ngữ “xu hướng tiêu dùng” và “xu hướng lựa
chọn” vì cả hai đều hướng đến hành động chọn sử dụng một thương hiệu (một sản
phẩm, dịch vụ nào đó).
Mô hình xuất phát từ giả định rằng người ra quyết định thực hiện dựa trên mục tiêu
tối đa hóa độ hữu dụng của họ.
Với một người ra quyết định lựa chọn một sản phẩm khi đứng trước giữa rất nhiều
sản phẩm, anh ta sẽ có xu hướng lựa chọn sản phẩm dựa trên mức độ hữu dụng của
từng sản phẩm mang lại. Điều khó khăn ở đây là việc xác định mức độ hữu dụng
của sản phẩm đối với người lựa chọn do sự khác biệt trong nhận thức về mức hữu
dụng mang lại giữa các cá nhân về cùng một sản phẩm là không giống nhau.
Lý thuyết về hành vi lựa chọn rời rạc (DCT-Discrete Choice Theory) dùng để
nghiên cứu hành vi con người được áp dụng rộng rãi trong nhiều lãnh vực. Lý
thuyết này được đánh giá cao vì kế thừa các nền tảng lý thuyết phù hợp với quá
trình ra quyết định của cá nhân, dễ áp dụng thực tế, và đã được chứng minh có khả
năng dự đoán cao. Lý thuyết về hành vi lựa chọn rời rạc được phát triển rất sớm,
nhưng đến thập niên 1970 nhờ những đóng góp của McFadden (McFadden
1973,2001) –nhà kinh tế học đoạt giải Nobel năm 2000 về phương pháp thu thập dữ


Với:

𝛽′: Vector thông số thể hiện phần đóng góp của chất lượng tương ứng vào độ

thỏa dụng. Hệ số 𝛽 có thể âm hoặc dương, khác nhau ở mỗi sản phẩm và

được đánh giá chủ quan tùy mỗi cá nhân.

𝑋nj: Vector mức độ chất lượng đặc tính của sản phẩm j mà người tiêu dùng n
nhận được.

Khác với kinh tế học truyền thống, sự đóng góp vào độ thỏa dụng ở đây được quyết
định bởi chất lượng các đặc tính sản phẩm thay vì số lượng sản phẩm được tiêu
dùng. Trong kinh tế vi mô truyền thống hàm thỏa dụng phụ thuốc hai yếu tố là giá
và số lượng sản phẩm. U= f(Q,P).


11

Phần không quan sát được ε là đại lượng ngẫu nhiên (random). Phần ngẫu nhiên của
các lựa chọn không có tương quan với nhau. Nếu có sự tăng hoặc giảm số lựa chọn
trong tập lựa chọn thì tỷ lệ xác suất lựa chọn giữa hai sản phẩm trong tập lựa chọn
đó là không thay đổi (Louviere, 2000).
Trong luận văn này, mô hình thỏa dụng ngẫu nhiên sẽ được áp dụng để phân tích sự
lựa chọn máy trợ thính của những người có nhu cầu sử dụng máy. Cụ thể, đề tài sẽ
xem xét các thuộc tính sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sự lựa chọn giữa các loại máy
trợ thính khác nhau.
2.2. Các nghiên cứu liên quan.
Hiện nay các nghiên cứu trên thế giới về việc người cao tuổi sử dụng máy trợ thính

nam (35%), có tuổi từ 65 đến 93 tuổi. Tuổi trung bình 79.7 tuổi. Các bệnh nhân đều
được khám Tai Mũi Họng, đo thính lực đơn âm, sau đó điền bảng câu hỏi khảo sát.
Kết quả:
 Mức độ khiếm thính càng nặng thì tình trạng sức khỏe tổng quát càng kém,
người cao tuổi giảm giao tiếp và giảm tham gia hoạt động gia đình, xã hội.
 Quan niệm và kỳ vọng của người cao tuổi về máy trợ thính liên quan đến ba
nhóm yếu tố: những mong đợi tích cực về lợi ích của máy trợ thính, những cản
trở khi sử dụng máy và tác động xã hội. Đặc biệt khi mức độ nghe kém từ trung
bình đến nặng thì người cao tuổi có kỳ vọng cao hơn nhóm có độ nghe kém nhẹ
hoặc không nghe kém. Nam gặp nhiều cản trở khi đeo máy. Tuổi, tình trạng hôn
nhân không ảnh hưởng lên ba yếu tố này.
 Việc sử dụng máy trợ thính rất có ý nghĩa, mang lại lợi ích nếu được hỗ trợ và
chỉnh máy đúng nhu cầu. 22% tổng số người nghiên cứu đã sử dụng máy trợ
thính ít hơn 1 giờ trước đây, nếu được hỗ trợ chỉnh máy đúng sẽ có số giờ sử
dụng máy cao hơn. Mức độ nghe kém, giới tính, tuổi, tình trạng hôn nhân thì
không có ý nghĩa với việc sử dụng máy.
Tác giả Mulrow (1992) nghiên cứu đánh giá các yếu tố tuổi tác, giáo dục, mức độ
khuyết tật của cơ thể, mức độ khéo léo của bàn tay, bệnh lý đi kèm, số lượng thuốc
đang uống, mức độ giảm thính lực, số giờ đeo máy trợ thính sẽ có tương quan lợi


13

ích gì khi đeo máy trợ thính. Tác giả dùng mô hình hồi quy nghiên cứu 87 cá nhân,
là cựu chiến binh nam, cao tuổi, tại bệnh viện Audie Murphy L.Veterans Memorial.
Không có sự khác biệt về đặc điểm nhân chủng học và lâm sàng. Mức độ cải thiện
thính lực được đánh giá sau bốn tháng bằng sự hài lòng của bệnh nhân, tăng số giờ
sử dụng máy hàng tuần.Kết quả: Một số biến như độ tuổi, giáo dục, mức độ tự nhận
thức khuyết tật bản thân có tương quan đáng kể về mặt thống kê với lợi ích khi đeo
máy trợ thính. Nhưng không có yếu tố nào luôn luôn có thể dùng phân biệt sự thành

cấp máy trợ thính sau tai (BTE) hoặc một máy trợ thính trong tai (ITE) với khả
năng dự báo đúng trung bình của mô hình chung là 81.64%
Theo nghiên cứu của Mary E.Fischer (2011) xác định những yếu tố liên quan đến
lợi ích khi đeo máy trợ thính ở người cao tuổi. Tác giả dựa trên nghiên cứu dịch tể
về nghe kém từ năm 1993-2005, số lượng mẫu n=718, tuổi trung bình 70,5 tuổi có
nghe kém và chưa từng đeo máy trợ thính. Nghe kém trong nghiên cứu được định
nghĩa là trung bình cộng của ngưỡng nghe ở bốn tần số 0.5, 1,2 và 4KHz ở tai tốt
hơn lớn hơn 25 dB HL. Nghiên cứu cho thấy có những tác động tích cực của việc
đeo máy trợ thính đến chất lượng cuộc sống, khi đeo máy người cao tuổi có tâm lý
tốt hơn, có quan hệ xã hội và động lực cuộc sống tốt hơn, giao tiếp với mọi người
xung quanh dễ hơn. Khi tiến hành thử nghiệm ngẫu nhiên với bệnh nhân cao tuổi tại
bệnh viện Veterans Affairs, kết quả cũng cho thấy có sự cải thiện có ý nghĩa về mặt
xã hội, động lực, giao tiếp, lòng tin và giảm áp lực cuộc sống sau khi đeo máy một
năm. Mặc dù những lợi ích về tâm lý-xã hội rõ ràng, nhưng cũng chỉ có khoảng 2025 % người khiếm thính sử dụng máy trợ thính, và có 1/3 người lão thính trên 70
tuổi có sử dụng máy trợ thính.
Kết quả:
 Dựa trên tổng thể, nghiên cứu sử dụng thông tin từ những người tham gia
nghiên cứu Dịch tể học khiếm thính (Epidemiology of Hearing Loss, 19932005). Bằng việc sử dụng cách tiếp cận mô hình hóa theo phân phối thời gian
rời rạc Cox, bài nghiên cứu xác định các nhân tố tác động có ý nghĩa thống kê
trong xây dựng mô hình cuối cùng trước khi phân tích rủi ro và độ tin cậy của
từng ước lượng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status