BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIỀU THÚY
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Thành phố Hồ Chí Minh – 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ KIỀU THÚY
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ
CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
CỦA HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH HẬU GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH PHI HỔ
nghiệm quý báo trong suốt thời gian học tập vừa qua.
Xin chân thành cám ơn lãnh đạo các phòng Lao động – Thương binh và Xã
hội, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội
nông dân, Trung tâm dạy nghề huyện và các lãnh đạo phụ trách văn hóa – xã hội
thuộc các xã, thị trấn; cảm ơn các anh chị phụ trách công tác đào tạo nghề thuộc
phòng Lao động – Thương binh & Xã hội huyện và các xã, thị trấn; cám ơn đội ngũ
giảng viên và cán bộ quản lý đang công tác tại Trung tâm dạy nghề huyện Châu
Thành – tỉnh Hậu Giang; cám ơn các anh chị học viên đã từng tham gia học nghề tại
huyện đã nhiệt tình cung cấp các thông tin liên quan đến đề tài.
Xin chân thành cám ơn đến các cơ quan như UBND huyện, phòng Lao động
– Thương binh & XH, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Trung tâm dạy
nghề, UBND các xã, thị trấn đã quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số
liệu.
Xin chân thành cám ơn tập thể lãnh đạo, cũng toàn thể cán bộ công chức
nhân viên Văn phòng HĐND&UBND huyện đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa
học và giúp đở tôi khi thực hiện nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến gia đình, người thân và bạn bè
luôn động viên, chia sẽ, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài. Trong quá trình
viết luận văn không tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự góp ý của quý thầy
cô và toàn thể các bạn.
Nguyễn Thị Kiều Thúy
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ........................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................... vii
1.3.1 Các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới ...................................................9
1.3.1.1 Ở Anh ......................................................................................................9
1.3.1.2 Ở Trung Quốc........................................................................................10
1.3.1.3 Ở Đức ....................................................................................................10
1.3.2 Công trình nghiên cứu trong nước .............................................................11
1.4 Hạn chế của đào tạo nghề nông thôn ..............................................................17
1.5 Mô hình lý thuyết nghiên cứu .........................................................................19
Tóm tắt chương 1 .................................................................................................21
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ..............................................22
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .........................................................................22
2.2 Thực trạng công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện...........24
2.2.1 Sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền đối với công tác đào tạo
nghề cho lao động nông thôn ....................................................................................24
2.2.2 Chính sách về đào tạo nghề cho lao động nông thôn huyện Châu Thành,
tỉnh Hậu Giang ..........................................................................................................24
2.2.3 Số lượng lao động nông thôn được đào tạo nghề trên địa bàn huyện giai
đoạn 2010 -2014 ........................................................................................................25
2.2.4 Những ngành nghề đào tạo cho lao động nông thôn .................................27
2.2.5 Đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề của huyện ............................28
2.2.6 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề của huyện .....................................28
2.2.7 Chương trình, giáo trình dạy nghề .............................................................28
Tóm tắt chương 2 ..................................................................................................29
Chương 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................30
3.1 Quy trình nghiên cứu ......................................................................................30
3.2 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................30
3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức ......................................................................31
3.4 Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................35
v
vi
5.5 Đối với môi trường học tập...........................................................................822
5.6 Đối với dịch vụ hỗ trợ ...................................................................................833
Tóm tắt chương V ..............................................................................................855
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................88
PHỤ LỤC ...............................................................................................................933
Phụ lục 1. Dàn bài thảo luận nhóm .....................................................................933
Phụ lục 2. Bảng câu hỏi ......................................................................................944
Phu lục 3. Các thống kê mô tả mẫu dữ liệu ......................................................1000
Phụ lục 4. Phân tích độ tin cậy của thang đo qua hệ số tin cậy Cronbach Alpha
...............................................................................................................................1077
Phụ lục 5. Phân tích nhân tố khám phá các biến độc lập và phụ thuộc ............1166
Phụ lục 6. Phân tích tương quan và hồi quy .....................................................1344
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
ĐTN
Đào tạo nghề
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
NN
Nông nghiệp
HV
Học viên
ĐBSCL
Đồng bằng sông cửu long
LĐNT
Lao động nông thôn
GTSX
Giá trị sản xuất
CMKT
Chuyên môn kỹ thuật
Đ - TB&XB
Lao động - Thương binh và xã hội
Dịch vụ hỗ trợ
MTHT
Môi trường học tập
CLDT
Chất lượng đào tạo
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Lao động nông thôn được đào tạo nghề giai đoạn 2010 - 2014 ...............26
Bảng 2.2. Bảng hệ thống các ngành nghề đào tạo của huyện ...................................27
Bảng 3.1. Thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề .................32
Bảng 4.1. Thông tin về thời gian học ........................................................................40
Bảng 4.2. Thông tin về giới tính ...............................................................................40
Bảng 4.3. Thông tin về tuổi, trình độ học vấn và diện tích đất canh tác...................41
Bảng 4.4. Thông tin về diện đối tượng .....................................................................42
Bảng 4.5. Thông tin về nghề nghiệp của LĐNT trước khi học nghề ........................43
Bảng 4.6. Thông tin về cách tiếp cận học nghề của học viên ...................................44
Bảng 4.7. Thông tin về nghề nghiệp học viên đã tham gia học ................................45
Bảng 4.8. Thông tin về việc làm sau học nghề của lao động nông thôn...................46
Bảng 4.9. Thông tin về thu nhập của lao động nông thôn sau học nghề ..................48
Bảng 4.10. Thông tin về động lực học nghề của lao động nông thôn......................48
Bảng 4.11. Thông tin về hiệu quả sau học nghề .......................................................49
Bảng 4.12. Thông tin về lý do có hiệu quả sau học nghề .........................................50
Bảng 4.13. Thông tin về lý do không hiệu quả sau học nghề ...................................51
Hình 4.1. Diện đối tượng đã qua học nghề ...............................................................42
Hình 4.2. Nghề nghiệp của LĐNT trước khi học nghề .............................................43
Hình 4.3. Cách tiếp cận học nghề của LĐNT ...........................................................44
Hình 4.4. Ngành nghề LĐNT đã tham gia học .........................................................46
Hình 4.5. Việc làm của LĐNT sau học nghề ............................................................47
Hình 4.6. Động lực học nghề của LĐNT ..................................................................49
Hình 4.7. Hiệu quả sau học nghề của LĐNT ............................................................50
Hình 4.8. Lý do có hiệu quả sau học nghề từ nhận định của LĐNT ........................51
Hình 4.9. Lý do không hiệu quả sau học nghề được nhận định từ LĐNT ................52
Hình 4.10. Mô hình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
được hiệu chỉnh .........................................................................................................66
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng chung quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đất nước, lại là một trong
những huyện được tỉnh Hậu Giang xác định là địa bàn phát triển công nghiệp trọng
điểm của tỉnh, vì vậy từ năm 2005 đến năm 2014, huyện Châu Thành đã sử dụng
khoảng 647,8ha diện tích đất nông nghiệp để xây dựng các khu cụm công nghiệp,
khu đô thị, khu dân cư và cơ sở hạ tầng, làm cho diện tích đất canh tác bị thu hẹp
đáng kể, dẫn đến số lượng lao động bình quân trên một diện tích đất canh tác tăng
lên, làm dư thừa một lực lượng lao động nông nghiệp và đã tạo ra cầu về lao động
phi nông nghiệp, một bộ phận lao động phải chuyển sang các nghề khác tại nông
thôn hoặc trở thành lao động công nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, huyện Châu Thành
vẫn là huyện nông nghiệp với các hoạt động sản xuất nông nghiệp giữ vai trò chủ
đạo đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện, điều kiện khí hậu và thổ
nhưỡng của huyện Châu Thành thích hợp trồng các loại cây ăn trái (cam, chanh,
bưởi, mít…) và cây lúa, nên để những mặc hàng nông sản đặc trưng của huyện có
2.1 Mục tiêu tổng quát
Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết liên quan đến đào tạo nghề và chất lượng đào tạo
nghề, nghiên cứu những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn của huyện; từ đó đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Châu Thành – tỉnh Hậu Giang
trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến chất lượng
đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện.
(2) Đề xuất giải pháp góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động
nông thôn của huyện trong thời gian tới.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng từng yếu tố đến chất
lượng đào tạo nghề?
3
Giải pháp nào góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông
thôn của huyện trong thời gian tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn của huyện Châu Thành –
tỉnh Hậu Giang.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
4.2.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đến chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn. Đề tài chỉ nghiên cứu đào tạo
nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng) cho lao động nông
thôn.
hội, mà người lao động cần phải có kiến thức và kỹ năng để làm được các hoạt động
xã hội nhất định trong một lĩnh vực hoạt động lao động nhất định. (Đỗ Thanh Bình,
2015).
Lê Thị Mai Hoa (2012), nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà con
người nhờ được đào tạo nên có được tri thức và kỹ năng để làm ra các loại sản
phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, nhằm đáp ứng được những nhu cầu của xã hội.
1.1.2 Khái niệm về đào tạo nghề
Đào tạo nghề có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng đối với phát triển vốn con
người, nguồn nhân lực, tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người
lao động, giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội, góp phần phát triển KT-XH bền
vững. Đào tạo nghề là một trong những giải pháp đột phá của phát triển kinh tế xã
hội nhằm phát triển nhanh đội ngũ nhân lực kỹ thuật trực tiếp, phục vụ công nghiệp
hóa – hiện đại hóa; góp phần đảm bảo an ninh xã hội và phát triển dạy nghề được
coi là quốc sách hàng đầu. Nguyễn Mai Hương (2011), tại các nước công nghiệp
hóa mới (NICs) châu Á cho rằng lực lượng lao động có tay nghề cao là cầu nối giữa
những nhà khoa học và sản xuất. Vì thế, những nước này kết hợp phát triển giáo
dục nghề ban đầu ở cả cấp trung học lẫn sau trung học, trường công lẫn trường tư,
5
hệ chính quy lẫn phi chính quy, để khuyến khích học sinh tham gia vào hoạt động
đào tạo nghề.
Max Forter (1979), dạy nghề là đáp ứng các điều kiện sau: Gợi ra những giải
pháp cho người học, phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ, tạo ra sự thai đổi trong
hành vi, đạt được những mục tiêu chuyên biệt.
Võ Xuân Tiến (2010, p.264) cho rằng “Đào tạo là hoạt động làm cho con
người trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định. Là quá trình
học tập để làm cho người lao động có thể thực hiện chức năng, nhiệm vụ có hiệu
quả hơn trong công tác của họ”.
quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy. Mỗi sự vật
bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng”.
Theo Iso 9000 (2000), chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưng
vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan
tâm.Chất lượng sẽ được đánh giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng
của các đặc trưng phẩm chất đối nghịch với tính nhất quán và giá trị bằng tiền. Đào
tạo nghề sẽ đảm bảo nâng cao chất lượng nếu thực hiện tốt các nhân tố như: Đáp
ứng yêu cầu của khách hàng, tập trung vào con người và mọi đóng góp xây dựng tổ
chức của mình, có tầm nhìn dài hạn, quản lý sự thay đổi một cách có hiệu quả, có
đổi mới, hữu hiệu, tổ chức tiếp thị tốt với thị trường.
1.2.2 Chất lượng đào tạo nghề
Chất lượng đào tạo và đào tạo nghề là một khái niệm khó xác định, khó đo
lường và mỗi người có cách hiểu khác nhau. Vì vậy, khái niệm chất lượng trong
giáo dục được đưa ra từ nhiều góc độ khác nhau.
Theo quan niệm truyền thống, nếu xét chất lượng về một khóa học nghề cụ
thể thì chất lượng sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng, kiến thức, kỹ năng mà
khóa học đã cung cấp, mức độ nắm, sử dụng các kiến thức và kỹ năng của học sinh
sau khóa học…
Luật dạy nghề (2006): Theo định nghĩa về mục tiêu dạy nghề, chất lượng đào
tạo ở cấp độ nghề là sự đáp ứng các mục tiêu đề ra của nhà trường. Đó là đào tạo
nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề
tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,
tác phong công nghiệp, có sức khỏe nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi
7
tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn,
đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước.
Nguyễn Thị Tính (2007, p.24), cho rằng: “Chất lượng giáo dục - đào tạo
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng Trung tâm dạy nghề, các tiêu chí đánh giá bao
gồm: Mục tiêu và nhiệm vụ; tổ chức và quản lý; hoạt động dạy và học; giáo viên và
cán bộ quản lý; chương trình và giáo trình; thư viện; cơ sở vật chất, thiết bị và đồ
dùng dạy học; quản lý tài chính; các dịch vụ cho người học nghề.
Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề của Đặng Quốc
Bảo (2004): Theo Đặng Quốc Bảo, chất lượng đào tạo là kết quả cuối cùng đạt được
bởi sự tác động tích cực của các yếu tố cấu thành quá trình đào tạo. Có thể khái quát
quan niệm trên qua mô hình sau:
Môi trường
Giáo viên
Sinh viên
Q
Phương pháp
và phương tiện
đào tạo
Đào tạo
Nội dung
đào tạo
Cơ sở vật chất,
tài chính
Đào tạo
Hình 1.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
Trong đó:
dẫn đến yêu cầu kỹ năng lao động cao (Anne and Irene, 2006). Ở thế hệ trước, lao
động chân tay không có kỹ năng cần có thể lực, khỏe mạnh và dẻo dai. Các đặc tính
này không phải là kỹ năng mà kỹ năng của lao động ngày nay cần có là khả năng
giao tiếp, làm việc nhóm, v.v. (Borghans và ctv, 2007).
10
Những thách thức đối với lao động và việc làm nông thôn: (1)là nhu cầu của
nhà tuyển dụng về kỹ năng lao động; (2) doanh nghiệp nhỏ vì sự chia sẻ việc làm
của lao động tại doanh nghiệp nông thôn lớn hơn thành thị, tuy nhiên, việc làm
thường xuyên và tiền lương có liên quan đến sự nâng cao kỹ năng lao động ở doanh
nghiệp nhỏ. Sự học tập không chính thức và học từ kinh nghiệm thường được chọn
bởi doanh nghiệp nhỏ và (3) Sự cân bằng giữa giáo dục và dạy nghề. (Anne and
Irene, 2006).
1.3.1.2 Ở Trung Quốc
Việc đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cần có sự phối hợp giữa
các tổ chức liên quan như thương mại, các nhóm ngành nghề, tổ chức phi chính
phủ, hiệp hội công nghiệp và thương mại, hội phụ nữ, đoàn thanh niên và nguồn lực
đào tạo của cộng đồng. Đào tạo nghề bao gồm kiến thức cơ bản của nghề và sự cạnh
tranh cần thiết. Việc đào tạo nghề và nâng cao tay nghề phải theo nhu cầu thị trường
lao động và đào tạo kỹ năng dưới nhiều hình thức như tổ chức tập huấn tại nhà kết
hợp với tập huấn tại trường, vừa làm vừa học tại công ty kết hợp với 100% thời gian
học, tự học nhóm với nhau có sự hỗ trợ của công ty và xã hội (ILO, 2006).
1.3.1.3 Ở Đức
Theo Wilhelm Wehren (2010) cho rằng, ở Đức có khá nhiều lao động trẻ học
nghề nông. Gia đình của học viên nào có xí nghiệp, trang trại, họ không học nghề
tại xí nghiệp của gia đình mà học ở xí nghiệp khác. HV học lý thuyết rất ít, chủ yếu
là thực hành. Giáo dục Đức gọi đó là hệ thống đào tạo "kép". HV phải làm bài thi
và có nhiều bối cảnh được đưa ra để HV phải tìm hướng giải quyết. Sau tốt nghiệp,
thành thị và nông thôn, khoảng 11,2 điểm phần trăm (70,5% và 81,7%). Bên cạnh
đó, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nữ là 73,6%, thấp hơn 9 điểm phần trăm so
với tỷ lệ tham gia lực lượng lao động nam (82,6%). (Bộ LĐ-TB & XH, 2014).
Trình độ văn hóa và chuyên môn kỹ thuật (CMKT) của lao động nông thôn
luôn thấp hơn so với mức chung của cả nước. Có đến trên 83% lao động nông thôn
chưa qua trường lớp đào tạo CMKT nào và khoảng 18,9% lao động nông thôn chưa
tốt nghiệp tiểu học đang làm việc, nên khả năng chuyển đổi nghề nghiệp, tìm việc
hoặc tự tạo việc làm tốt hơn là rất khó. Đồng thời với thói quen làm nghề nông
nghiệp truyền thống và tình trạng ruộng đất manh mún như hiện nay đã làm cho
12
người nông dân bị hạn chế về tính chủ động, sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh,
cũng như khả năng tiếp cận thị trường.
Có nhiều bất cập trong đào tạo nghề cho lao động nông thôn: Đào tạo nghề
chưa đáp ứng so với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp, nên nhiều học viên sau
khi học xong không tìm được việc làm, trong khi doanh nghiệp thì luôn có nhu cầu
tuyển dụng lao động (Loan Phương, 2008). Do chất lượng đào tạo thấp, ngành nghề
đào tạo ít nên không phù hợp với yêu cầu sản xuất và chưa đáp ứng cho nhu cầu
phát triển. Thực tế ở các trung tâm dạy nghề đội ngũ giáo viên đều thiếu và yếu về
chất lượng cũng như kỹ năng truyền đạt kiến thức cho người học; cơ sở vật chất,
trang thiết bị máy móc phục vụ hoạt động dạy nghề thiếu và lạc hậu (Song Nhi,
2007). Lao động nông thôn có trình độ văn hóa thấp, nên việc tiếp thu những kỹ
thuật tiên tiến và sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại gặp khó khăn. Các giáo trình
còn mang nặng tính hình thức, tính khoa học. Vấn đề kỷ luật lao động, tác phong
lao động công nghiệp chưa được quan tâm trong dạy nghề. Vấn đề đào tạo nghề cho
lao động nông thôn cần phải được xã hội hoá và có sự tham gia đầy đủ của các cấp
chính quyền, doanh nghiệp, có sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế (Song Nhi, 2007).
Chất lượng nguồn nhân lực ở ĐBSCL thấp, thấp hơn mức trung bình cả nước
của các trường. Hiện mới có 30 trường áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
9001:2008, nhiều trường đã xây dựng xong nhưng không áp dụng. Vì vậy, chất
lượng đào tạo thấp, học sinh ra trường không tìm được việc làm do không đáp ứng
được yêu cầu của thị trường lao động.
Phan Minh Hiền và Nguyễn Quang Việt (2011), đào tạo nghề đáp ứng nhu
cầu doanh nghiệp còn hạn chế ở một số nội dung sau: Chưa đáp ứng được lao động
trình độ kỹ thuật cao (trình độ trung cấp nghề và cao đẳng nghề); lao động qua đào
tạo làm việc tại doanh nghiệp phần lớn được xếp ở mức trung bình, khi tham gia thế
giới việc làm người lao động có trình độ trung cấp nghề cần có thời gian để thích
ứng với thực tế sản xuất; các điều kiện đảm bảo chất lượng còn nhiều bất cập như tỷ
lệ giáo viên có trình độ trên đại học chiếm tỷ lệ rất ít, nhiều giáo viên chưa có khả
năng dạy tích hợp, kinh phí nhà nước đầu tư cho đào tạo nghề có tăng nhưng chậm,
máy móc thiết bị dạy học lạc hậu so với yêu cầu sản xuất hiện nay trong khi công
nghệ sản xuất thay đổi liên tục; kiểm định chất lượng dạy nghề còn một số bất cập
như ít trường thuộc vùng kinh tế khó khăn, vùng sâu, vùng xa được kiểm định,