Nghiên cứu hiệu quả chi phí ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh suy thận mãn giai đoạn cuối thông qua chạy thận nhân tạo và thẩm phân phúc mạc - Pdf 67

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM NGỌC TRUNG HIẾU

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ - CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH
SUY THẬN MÃN GIAI ĐOẠN CUỐI THÔNG QUA
CHẠY THẬN NHÂN TẠO VÀ THẨM PHÂN PHÚC MẠC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH

PHẠM NGỌC TRUNG HIẾU

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ - CHI PHÍ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA NGƯỜI BỆNH
SUY THẬN MÃN GIAI ĐOẠN CUỐI THÔNG QUA
CHẠY THẬN NHÂN TẠO VÀ THẨM PHÂN PHÚC MẠC

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển (Quản trị lĩnh vực sức khỏe)
Mã số: 8310105

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.2. Mục tiêu nghiên cứu.........................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ....................................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..........................................................................................4
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ..........................................................................................4
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài ..........................................................4
1.5. Ý nghĩa đề tài ...................................................................................................4
1.6. Cấu trúc của luận văn .......................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ...........................................................................6
2.1. Khái niệm CLCS và các thang đo ....................................................................6
2.1.1. Khái niệm CLCS ................................................................................................ …6
2.1.2. Thang đo CLCS ................................................................................................. …7
2.1.2.1. Thang đo lường chung (Generic instrument) ...................................7
2.1.2.2. Thang đo lường bệnh chuyên biệt (Disease specific instruments) ..7
2.1.2.3. Bộ câu hỏi SF-36 ..............................................................................8
2.2. Bệnh STM ......................................................................................................10
2.2.1. Định nghĩa...............................................................................................10
2.2.2. Mức lọc cầu thận.....................................................................................10


2.3 Phương pháp lọc máu ngoài thận ...................................................................11
2.3.1. Thẩm phân phúc mạc ..............................................................................11
2.3.1.1 Đại cương ........................................................................................11
2.3.1.2 Một số đặc điểm về TPPM trong điều trị STM ở người lớn tuổi ...11
2.3.2 Chạy thận nhân tạo ..................................................................................12
2.3.2.1 Đại cương ........................................................................................12
2.3.2.2 Một số đặc điểm về CTNT trong điều trị STM...............................13
2.4 Cơ sở lý thuyết kinh tế ....................................................................................13
2.4.1 Phân tích chi phí - hiệu quả (CEA)..........................................................13
2.4.2 Chi phí điều trị trực tiếp và gián tiếp (CPĐT ..........................................14
2.4.3 Lược khảo các nghiên cứu về phân tích chi phí – hiệu quả trong điều trị

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..........................................65
5.1. Kết luận ..........................................................................................................65
5.2. Hàm ý chính sách ...........................................................................................65
5.3. Hạn chế đề tài .................................................................................................66
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KÝ HIỆU

DIỄN GIẢI

VIẾT TẮT
BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

CLCS

Chất lượng cuộc sống

CPĐT

Chi phí điều trị


Sức khỏe tổng quát

SĐĐ

Sự đau đớn

STM

Suy thận mãn

SS

Sức sống

TPPM

Thẩm phân phúc mạc


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Thang đo lường chung .................................................................................7
Bảng 2.2 Thang đo lường chuyên biệt ........................................................................8
Bảng 2.3 Một số nghiên cứu xác định tính giá trị và độ tin cậy của bộ công cụ SF-36 ..9
Bảng 3.1 Thang điểm cho từng câu hỏi .................................................................... 25
Bảng 3.2 Điểm của từng lĩnh vực ............................................................................. 25
Bảng 3.3 Mô tả tám biến phụ thuộc (tám thang điểm CLCS) ..................................26
Bảng 3.4 Đặc điểm thông tin chung của người bệnh ................................................28
Bảng 3.5 Đặc điểm chi phí của người bệnh ..............................................................33
Bảng 4.1 Thống kê mô tả đặc điểm Tuổi của người bệnh ........................................38
Bảng 4.2 Số năm sống còn lại không và có điều chỉnh bởi hệ số CLCS giữa 2 nhóm



TÓM TẮT LUẬN VĂN
Từ việc khảo sát dữ liệu điều trị của người bệnh Suy thận mãn giai đoạn cuối
thông qua hai phương pháp lọc thận Chạy thận nhân tạo và Thẩm phân phúc mạc,
bài nghiên cứu phân tích và đưa ra nhận định các yếu tố liên quan đến điểm số Chất
lượng cuộc sống trên người bị bệnh này. Tác giả thu thập thông tin của 111 đối
tượng là người bệnh Suy thận mãn ở 3 bệnh viện tại Thành phố Hồ Chí Minh từ
tháng 8 năm 2019 đến tháng 10 năm 2019, kết quả nghiên cứu cho thấy chỉ có sự
khác biệt ở hai thang điểm Hạn chế sức khỏe thể chất và Hạn chế vấn đề cảm xúc từ
tám thang điểm Chất lượng cuộc sống giữa hai loại phương pháp lọc thận là: Chạy
thận nhân tạo và Thẩm phân phúc mạc. Mặc dù vậy, kết quả nghiên cứu cũng cho
thấy những yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến điểm số Chất lượng cuộc sống của người
bệnh Suy thận mãn giai đoạn cuối là: Mức thu nhập, Thời gian tập thể dục trên 3
ngày/tuần, Mức độ ăn nhiều rau, khoai, củ, nấm và chất đạm, Nước lọc và Lượng
nước uống trong ngày. Bên cạnh đó, khi xét đến khía cạnh Hiệu quả - Chi phí thì
các yếu tố như Chi phí đi lại của người bệnh trong giai đoạn điều trị và Chi phí sinh
hoạt của người nhà trong khi chăm sóc người bệnh có ý nghĩa thống kê đối với các
thang điểm CLCS giữa hai phương pháp lọc thận CTNT và TPPM từ đó góp phần
ảnh hưởng đến Chất lượng cuộc sống của người bệnh Suy thận mãn giai đoạn cuối.
Từ khóa: Chất lượng cuộc sống, Suy thận mãn giai đoạn cuối, Chạy thận nhân tạo,
Thẩm phân phúc mạc và Hiệu quả - Chi phí


ABSTRACT
This study compares the treatment costs and SF-36 scores the two groups of
patients with end-stage chronic kidney disease (CKD) being treated by two methods
of Hemodialysis and Peritoneal Dialysis. Data is collected from a survey of 111
patients at hospitals in Ho Chi Minh City from August 2019 to October 2019. The
study applies the eight scales of SF36 to measure the quality of life of patients. The

bệnh mắc các bệnh mãn tính, từ đó so sánh với dân số chung nhằm tìm ra những
giải pháp thích hợp để nâng cao CLCS của người bệnh và cộng đồng. Hiện tại có rất
nhiều bệnh mãn tính ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe chung của cộng đồng và
Suy Thận Mãn (STM) đặc biệt nhận được nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên
cứu. STM là bệnh mãn tính, được ví như “kẻ giết người thầm lặng”. STM tiến triển
qua các giai đoạn theo hướng ngày một nặng hơn trong một thời gian dài, gây ảnh
hưởng lớn đến sức khỏe và CLCS của người bệnh. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
một số bệnh về thận của Bộ Y tế (2015) đã nêu rõ: “Ngay khi mắc bệnh, suy thận có
thể làm người bệnh bị thiếu máu, dẫn đến mệt mỏi, suy giảm khả năng tập trung,
suy giảm trí nhớ, làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc và cuộc sống hàng ngày.
Chức năng của thận càng yếu thì độ thiếu máu càng tăng”. Bên cạnh đó, nghiên cứu
của Nguyễn Hồng Vỹ (2015) cũng có kết luận: “Khi cơ thể thiếu máu sẽ dẫn đến


2
tăng huyết áp, suy tim, làm tăng nhanh tiến triển của bệnh suy thận và tăng thêm
những biến chứng về tim mạch, thần kinh và nguy cơ tử vong của người bệnh”.
Tỉ lệ mắc STM đang ngày càng gia tăng trên toàn thế giới, đặc biệt là ở giai
đoạn cuối. Theo nghiên cứu của White và cộng sự (2008) được công bố tại Tổ chức
Y Tế Thế Giới thì “ước tính trên thế giới có khoảng 1,4 triệu người phải ghép thận
và tỉ lệ đó vẫn tiếp tục gia tăng ở mức 8% mỗi năm”. Bên cạnh đó, Stats (2017) đã
chỉ rõ STM là một căn bệnh phổ biến ở người lớn tại Mỹ và cung cấp số liệu có hơn
30 triệu người ở Mỹ mắc STM. Ở Châu Á, điển hình là Malaysia, năm 2007 ước
tính có tỉ lệ hiện mắc của bệnh STM trong giai đoạn cuối là 680 người/một triệu
người. Jha (Jha, 2009) cung cấp thông tin tại Thái Lan có tỉ lệ hiện mắc giai đoạn
III là 13,6% và giai đoạn IV là 21%; cũng như tại Việt Nam năm 2007 tỉ lệ hiện
mắc từ giai đoạn III đến giai đoạn V được ước tính từ 3,1% đến 3,6%”. Trong bài
báo cáo “Tỷ lệ mắc bệnh STM và các yếu tố tác động – Mỹ, 1999 – 2004”
(“Prevalence of Chronic Kidney Disease and Associated Risk Factors—United
States, 1999-2004,” 2007) cho biết: “Chi phí cho việc chạy thận nhân tạo và ghép


Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích và so sánh các yếu tố liên

quan ảnh hưởng đến điểm số CLCS của người bệnh STM giai đoạn cuối sử dụng
hai phương pháp lọc thận CTNT và TPPM. Từ kết quả so sánh đó sẽ giúp người
bệnh và các nhà điều trị cũng như hoạch định chính sách có thêm phương tiện nhằm
có sự lựa chọn đúng đắn và tối ưu nhất.
1.2.2.

Mục tiêu cụ thể

 Xác định điểm số CLCS của người bệnh STM giai đoạn cuối
 Xác định mối liên quan giữa điểm số CLCS với các đặc điểm thông tin chung và
đặc điểm chi phí ở người bệnh STM giai đoạn cuối
 So sánh hiệu quả - chi phí của người bệnh STM giai đoạn cuối sử dụng 2
phương pháp CTNT và TPPM.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Điểm số CLCS của người bệnh bị STM giai đoạn cuối là bao
nhiêu?


4
Câu hỏi 2: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến CLCS của người bệnh STM giai
đoạn cuối và tác động của các loại chi phí (trực tiếp và gián tiếp) từ người bệnh và
người nhà ảnh hưởng ra sao đến CLCS của người bệnh?
Câu hỏi 3: Người bệnh sử dụng hai phương pháp lọc thận TPPM và CTNT có
CLCS chênh lệch không? Phương pháp lọc thận nào có hiệu quả chi phí tốt hơn?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Người tham gia nghiên cứu là người bệnh STM giai đoạn cuối đang điều trị tại



6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.

Khái niệm CLCS và các thang đo

2.1.1. Khái niệm CLCS
CLCS vốn là một khái niệm đã trở nên nổi tiếng từ sau cuộc điều tra xã hội ở
Châu Âu vào thập niên 1970, đó là một khái niệm miêu tả đến tổng thể tình trạng
sảng khoái, hài lòng hoàn toàn về thể chất, tinh thần và xã hội. Theo Alber và cộng
sự (2005) trình bày CLCS không những là thước đo về phúc lợi vật chất và giá trị
tinh thần mà còn vượt qua phạm trù điều kiện sống cá nhân mỗi người đang đạt
được. Ở đây CLCS bao gồm các lĩnh vực như: phát triển kinh tế, y tế, sức khỏe và
cả về mặt chính trị.
Tổ chức Y Tế Thế Giới (1998) đã đưa ra “bộ tiêu chí CLCS” gồm 100 câu
hỏi trắc nghiệm để đánh giá mức độ sảng khoái bao gồm về thể chất, tâm thần và xã
hội. Trong đó:
Mức độ sảng khoái về thể chất gồm: sức khỏe, tinh thần, ăn uống, ngủ, nghỉ,
đi lại và cả bao gồm thuốc men
Mức độ sảng khoái về tâm thần gồm: tâm lý, tâm linh (tín ngưỡng, tôn giáo).
Mức độ sảng khoái về xã hội gồm: Các mối quan hệ xã hội kể cả quan hệ tình
dục và môi trường sống (bao gồm cả môi trường xã hội: an toàn, an ninh, kinh
tế, văn hóa, chính trị và môi trường thiên nhiên)
Ngoài ra, Nussbaum và cộng sự trong một nghiên cứu (1993) đã nhấn mạnh
khái niệm CLCS phải được phân biệt với mức sống. Nếu mức sống có tiêu chí đo
lường chủ yếu dựa vào thu nhập thì CLCS không chỉ là về thu nhập, sự giàu có
và việc làm mà còn là môi trường xã hội, môi trường sống, sức khỏe (về thể chất


2

Nottingham Health Profile

NHP

3

Short Form 36

SF-36

4

Short Form 12

SF-12

5

Sickness Impact Profile

SIP

2.1.2.2 Thang đo lường bệnh chuyên biệt (Disease specific instruments)
Được thiết kế cho những nhóm dân số có tình trạng sức khỏe chuyên biệt.
Những công cụ này có đủ độ nhạy để đo được những biến đổi trên sức khỏe người
bệnh. Một số thang đo chuyên biệt cho đo lường mức độ STM như:



KTQ

5

Renal Quality of Life Profile

RQLP

6

Choice Health Experience Questionnaire

CHEQ

2.1.2.3 Bộ câu hỏi Short Form 36 (SF-36)
Theo Gibbons và Fitzpatrick (2010), các nghiên cứu về việc thiết kế bộ công
cụ SF-36 để đo lường CLCS được bắt nguồn từ hoạt động của Rand Corporation
trong những năm 1970 và SF-36 được xuất bản vào năm 1990. Bộ công cụ này thiết
kế để ứng dụng cho các tình trạng sức khỏe khác nhau của dân số. Bộ SF-36 đo
lường dựa trên tám thang điểm và sau đó được tóm tắt lại thành hai thang điểm
chính là điểm số thể chất (physical component score - PCS) và điểm số tinh thần
(mental component score - MCS). Tám điểm số bao gồm: sức khỏe thể chất
(SKTC) (Physical Functioning), hạn chế do vấn đề sức khỏe thể chất (HC_SKTC)
(Role limitations due to physical health), hạn chế do vấn đề cảm xúc (HC_VĐCX)
(Role limitations due to emotional problems), sức sống (SS) (Vitality), sức khỏe
tinh thần (SKTT) (Mental health), hoạt động xã hội (HĐXH) (Social functioning),
sự đau đớn (SĐĐ) (Bodily Pain) và sức khỏe tổng quát (SKTQ) (General health).
Bên cạnh đó, SF-36 có một số ưu điểm như: đơn giản, dễ làm theo, có thể dễ
đọc và theo dõi cho người tham gia nghiên cứu, ngoài ra còn hữu ích cho việc xác


cộng

sự lường mới trong

16-74

Chăm

sóc

sức

khỏe ban đầu

Kết quả

1980 Hệ

bệnh

Brazier
(1992)

mẫu

số

Cronbach
α≥0,85


số

Cronbach
α>0,7

quị

lần 1 có
độ

tuổi

trung bình

quị

trên 72
Bảng tham chiếu Tây

2003 Người

Lopez

và gốc - phiên bản Ban

bệnh

cộng


Rad và cộng
sự (Rad et
al., 2015)

2015 Người

250

Hệ

số

bệnh thông qua

bệnh đang

Cronbach

CTNT và TPPM

được điều

từ

qua một nghiên

trị CTNT

đến 0,87


)
ph 72 créatinine huyết thanh ( mg )
dl

Ghi chú: “Nhân thêm với 0,85 nếu là nữ

Diện tích da = [(cân nặng (kg) * chiều cao (cm)/3600]1/2
Độ thanh lọc créatinine (ml/ph/1,73)

Độ thanh lọc créatinine*1,73 / DTD

Độ lọc cầu thận ước đoán (estimated GFR, eGFR) trực tiếp từ créatinine huyết
thanh, dựa theo công thức của Modification Diet of Renal Disease:
eGFR (ml/ph/1,73 m2) = 1,86 * (créatinine huyết thanh)–1,154 * (tuổi)–0,203
Ghi chú: Nhân với 0,742 nếu là nữ, nhân với 1,21 nếu là người Mỹ gốc Phi.


11
2.3. Phương pháp lọc máu ngoài thận
2.3.1. Thẩm phân phúc mạc
2.3.1.1. Khái niệm
Thẩm phân phúc mạc (TPPM) là kỹ thuật lọc máu đơn giản, hiệu quả và an
toàn dùng để thải các độc tố ứ đọng và dịch dư thừa do suy thận cấp hoặc mãn.
Hiện tại TPPM ít được dùng trong điều trị suy thận cấp nhưng được áp dụng phổ
biến trong điều trị STM với nhiều cải tiến về mặt kỹ thuật như dịch lọc, hệ thống túi
đôi. Các số liệu nghiên cứu của Daugirdas và cộng sự (2014) đã cho biết thời gian
mà người bệnh được sống thêm và CLCS của người bệnh STM sử dụng TPPM
tương đương với người bệnh STM sử dụng CTNT.
Có 2 kỹ thuật thẩm phân được sử dụng trong điều trị STM hiện nay: TPPM di
động liên tục làm bằng tay (Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis) và TPPM

Rocco và cộng sự (2015) cho biết CTNT là việc sử dụng máy có chức năng
như một quả thận để thực hiện việc lọc máu trong cơ thể. Trong quá trình thực hiện,
máu sẽ đi qua một ống dẫn đến bộ lọc nhân tạo, lọc hết chất thải và nước thừa ra
ngoài. Sau đó, máu sạch sẽ được đưa lại cơ thể thông qua một ống dẫn khác.
Tại Hướng dẫn phác đồ điều trị của Bộ Y Tế (2018) chỉ rõ “người bệnh điều
trị bằng CTNT phải mổ cầu tay, nối động mạch quay với tĩnh mạch quay để tạo áp
lực lớn ở tay để lấy máu ra để lọc. Lúc lọc người bệnh được chọc kim vào cầu tay
để lấy máu lọc chảy vào những ống dẫn của máy lọc thận. Máu sẽ tiếp xúc với dung
dịch lọc được máy tuần hoàn qua một màng nhân tạo và loại bỏ chất độc. Máu sạch
được hoàn trả lại cho người bệnh. Máy lọc cũng tự động hút từ cơ thể người bệnh ra
một lượng nước nhất định”.
2.3.2.2. CTNT trong điều trị STM
Theo Hướng dẫn phác đồ điều trị của Bộ Y Tế (2018) thì “mỗi lần CTNT sẽ
duy trì liên tục trong 4-5 giờ. Nếu STM giai đoạn cuối, người bệnh phải được tiến
hành lọc máu 3 lần mỗi tuần”
CTNT phải do nhân viên y tế có chuyên môn tiến hành và giám sát tại các cơ
sở y tế đã được Bộ Y Tế kiểm định.


13
2.4. Cơ sở lý thuyết kinh tế
2.4.1. Phân tích hiệu quả - chi phí (CEA)
Theo Nguyễn Thị Kim Chúc (2007) thì Phương pháp Phân tích Hiệu quả - Chi
phí (Cost Effectiveness Analysis – CEA) là “một phương pháp đánh giá kinh tế
nhằm xem xét đến chi phí và kết quả của các phương án khác nhau nhằm đạt được
một mục tiêu nhất định. Thông thường kết quả được biểu thị bằng chi phí trên một
đơn vị hiệu quả của từng phương án, và chi phí – hiệu quả của các phương án này
được so sánh với nhau. Phương án có chi phí/ một đơn vị hiệu quả thấp nhất được
coi là phương án hiệu quả nhất”
Khởi đầu khái niệm “Phân tích Hiệu quả - Chi phí” được áp dụng trong lĩnh

- Khám
- Nằm viện
- Xét nghiệm
- Thủ thuật khác
- Thuốc

Người bệnh:
- Do bệnh và nghỉ việc
- Do bệnh và nghỉ học

Người nhà:
- Thay thế
- Chăm sóc
- Thăm hỏi

Tổng chi phí sẽ gồm cả chi phí trước khi đến khám chữa bệnh, trong khi khám
chữa bệnh và cả sau khám hoặc nằm viện và chi phí sau khi ra viện. Chi phí trong
điều trị bệnh được tính theo theo công thức sau:
Tổng chi phí của
các đợt mắc bệnh

= Số đợt
mắc bệnh

Chi phí trực tiếp = Chi phí
mỗi đợt mắc bệnh
điều trị
ngoại trú
Chi phí gián tiếp
mỗi đợt mắc bệnh

Chi trực tiếp mà người bệnh phải trả nhưng lại không cho điều trị bao gồm:
a) Chi cho việc di chuyển phục vụ việc thăm khám và chẩn đoán



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status