ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Hoàng Thị Hương
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG TÀI
NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Thái Nguyên, năm 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
Hoàng Thị Hương
NGHIÊN CỨU TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG TÀI
NGUYÊN PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
HUYỆN VÕ NHAI, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 885 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Thị Vân Hương
trong suốt quá trình học. Đặc biệt là các quý thầy, cô trong khoa Quản lý Tài nguyên
và Môi trường đã góp ý chỉnh sửa trong suốt quá trình bảo vệ đề cương luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thái Nguyên,
Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Thái Nguyên, phòng Văn hóa huyện Võ Nhai đã
tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu các nội dung và các số liệu có liên quan đến
luận văn.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, đồng nghiệp, các bạn học viên cao học lớp
K12A đã góp ý, động viên, trao đổi những thông tin bổ ích trong toàn khóa học.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng 7 năm 2020
Tác giả luận văn
Hoàng Thị Hương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN ....................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
2.1. Đối tượng nghiên cứu................................................................................... 20
2.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 20
2.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài.................................................................... 20
2.4. Quan điểm nghiên cứu ................................................................................ 20
2.5. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 21
2.5.1. Phương pháp quan sát .....................................................................................21
2.5.2. Phương pháp điều tra xã hội học ...................................................................22
2.5.3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ..........................................................23
2.5.4. Phương pháp chuyên gia ................................................................................23
2.5.5. Phương pháp đánh giá ....................................................................................23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...................................................... 32
3.1. Tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái Võ Nhai ......................................... 32
3.1.1. Tiềm năng tài nguyên du lịch sinh thái tự nhiên...........................................32
3.1.2. Tiềm năng tài nguyên du lịch văn hóa ở Võ Nhai........................................42
3.2. Đánh giá tài nguyên du lịch của huyện Võ Nhai ......................................... 49
3.2.1. Đánh giá tiềm năng thu hút khách du lịch ....................................................50
3.2.2. Đánh giá tiềm năng khai thác du lịch ............................................................52
3.2.3. Ý kiến đánh giá của các nhà quản lý du lịch ................................................55
3.2.4 Tổng hợp kết quả đánh giá các TNDL của Võ Nhai.....................................59
3.3. Hiện trạng khai thác du lịch sinh thái Võ Nhai ............................................ 61
3.3.1. Mục đích và các hình thức du lịch của khách du lịch ..................................61
3.3.2. Lượng khách du lịch .......................................................................................63
3.3.3. Doanh thu từ du lịch........................................................................................63
3.3.4. Nguồn thông tin du lịch ..................................................................................64
3.3.5. Số lần quay lại du lịch và thời gian lưu lại Võ Nhai ....................................65
3.3.6. Mức độ hài lòng của khách du lịch................................................................67
3.3.7. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch .........................67
3.3.8. Nguồn nhân lực ...............................................................................................69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
:Du lịch sinh thái
DTLS
:Di tích lịch sử
KTTT
: Kinh tế thị trường
TNDL
:Tài nguyên du lịch
TNDLST
: Tài nguyên du lịch sinh thái
TNTN
:Tài nguyên thiên nhiên
TTTTXTDL TN
: Trung tâm Thông tin xúc tiến du lịch Thái Nguyên
UBND
:Ủy ban nhân dân
Bảng 3.8 Bảng đánh giá tổng hợp mức độ ưu tiên để đầu tư phát triển ............. 59
các TNDL này cho mục đích DLST ................................................................... 59
Bảng 3.9. Mục đích du lịch của khách du lịch .................................................... 62
Bảng 3.10. Số khách du lịch tới Võ Nhai giai đoạn từ 2015-2019 (đvt: lượt) ... 63
Bảng 3.11. Nguồn thông tin khách biết về Võ Nhai ........................................... 64
Bảng 3.12. Số lần khách du lịch đến Võ Nhai .................................................... 66
Bảng 3.13. Đo mức độ hài lòng của khách du lịch ............................................. 67
Bảng 3.14. Lao động trong ngành du lịch ........................................................... 70
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Mô hình du lịch sinh thái .................................................................... 11
Hình 1.2: Bản đồ hành chính huyện Võ Nhai ..................................................... 13
Hình 3.1: Biểu đồ diễn biến nhiệt độ trung bình tháng và năm tại trạm Khí tượng
thủy văn Thái Nguyên (giai đoạn 2015 - 2019) .................................................. 34
Hình 3.2: Biểu đồ diễn biến lượng mưa trong các tháng và tổng lượng mưa trong
các năm tại trạm Khí tượng thủy văn Thái Nguyên (giai đoạn 2015 - 2019) ..... 35
Hình 3.3: Biểu đồ diễn biến độ ẩm không khí trung bình các tháng trong năm tại
trạm Khí tượng thủy văn Thái Nguyên (giai đoạn 2015 - 2019) ........................ 36
Hình 3.4: Tiềm năng phát triển du lịch Võ Nhai ................................................ 56
Hình 3.5: Mức độ khai thác TNDL ở Võ Nhai ................................................... 56
Hình 3.6: Một số khó khăn chủ yếu khai thác TNDL cho phát triển DLST....... 57
Hình 3.7: Lựa chọn kênh thông tin cho quảng bá du lịch ở Võ Nhai ................. 58
Hình 3.8: Đề xuất hướng khai thác hiệu quả TNDL cho DLST ......................... 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu tiềm năng và thực trạng tài nguyên du lịch phục vụ phát triển du
lịch sinh thái huyện Võ Nhai, xuất phát từ việc đánh giá các tiềm năng của tài nguyên
du lịch này để đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý tài nguyên này, nhằm mục đích
phục vụ phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng quát về tài nguyên du lịch huyện Võ Nhai.
1
- Phân tích, đánh giá tiềm năng các tài nguyên du lịch, định hướng phát triển du
lịch sinh thái huyện Võ Nhai.
- Đánh giá thực trạng hiện tại của du lịch sinh thái tại huyện Võ Nhai.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý tài nguyên nhằm phát triển du lịch
sinh thái huyện Võ Nhai trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa của đề tài
Đề tài đã hệ thống hóa được một số vấn đề lý luận cơ bản về tài nguyên du lịch
và du lịch sinh thái; về tiềm năng tài nguyên du lịch. Đề tài cũng đánh giá được tiềm
năng và thực trạng du lịch sinh thái tại Võ Nhai, đưa ra một số giải pháp khai thác tài
nguyên thiên nhiên ban tặng, các DTLS, văn hóa truyền thống của huyện Võ Nhai
phục vụ phát triển du lịch sinh thái.
Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan liên quan đến du lịch
như: Cơ quan hoạch định chính sách, công ty du lịch, các tổ chức và cá nhân quan tâm
tới du lịch sinh thái và là tài liệu tham khảo cho hoạt động nghiên cứu giảng dạy.
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Luận văn tổng hợp, phân tích về mối quan hệ giữa tài nguyên du lịch và du
lịch sinh thái trên phương diện lý luận.
- Phân tích, đánh giá những giá trị của tài nguyên gắn liền du lịch sinh thái tạo
nguồn lực cho phát triển du lịch sinh thái huyện Võ Nhai.
- “Du lịch sinh thái - Hướng dẫn cho các nhà lập kế hoạch và quản lý” (Hiệp
hội DLST – North Benning ton – Vermont, 1999).
Đây là những tài liệu hết sức quý giá làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu về lĩnh
vực tài nguyên du lịch và DLST.
1.1.2. Ở Việt Nam
Ở Việt nam đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về TNDL. Đánh giá ĐKTN
và tài nguyên thiên nhiên (TNTN) phục vụ mục đích du lịch. Trên phạm vi toàn quốc
đã có một số công trình tiêu biểu như:
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010;
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bắc Bộ đến năm 2010, định hướng đến
năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2030;
3
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đến
năm 2020;
- Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch vùng đồng bằng sông Hồng và Duyên
hải Đông Bắc đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 được thực hiện bởi Viện Nghiên
cứu Phát triển Du lịch.
- Các tác giả Vũ Tuấn Cảnh, Đặng Duy Lợi, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ trong
công trình “Tổ chức lãnh thổ du lịch Việt Nam” đã xác định nội dung đánh giá dựa vào
tính chất của TNDL như: tính nguyên vẹn, tính hấp dẫn, tính dung lượng, tính ổn định
của môi trường tự nhiên.
- Tác giả Nguyễn Minh Tuệ và nnk trong giáo trình “Địa lý du lịch” đã hệ thống
hóa những khái niệm cơ bản về du lịch, tài nguyên du lịch và bước đầu định hướng khai
thác tiềm năng du lịch của một số tiểu vùng du lịch Việt Nam.
- Đặc biệt trong công trình “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” đã hệ
Thái Nguyên xác định đầu tư cho du lịch sinh thái nói riêng và du lịch nói chung là đầu
tư cho hiện tại và tương lai.
Với tiềm năng tài nguyên du lịch phong phú, du lịch sinh thái tỉnh Thái Nguyên
trong những năm gần đây đã có những bước tiến dài và thu được nhiều thành tựu đáng
chú ý. Ngành kinh tế này đã và đang có đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế, xã hội
của tỉnh và trở thành đề tài của nhiều công trình nghiên cứu, là tâm điểm của báo chí.
Có thể kể ra một số ý kiến đánh giá, những nghiên cứu ở nhiều công trình với các cấp
độ khác nhau như sau:
- Bảo tàng Thái Nguyên (2003), “Di tích lịch sử - Danh lam thắng cảnh Thái
Nguyên”
- Trần Thị Mai (2006), “Du lịch thiên nhiên - Du lịch sinh thái”, trong sách
Giáo trình tổng quan du lịch, Nxb. Lao động - Xã hội.
- Trung Nghĩa (2010), “Thái Nguyên với tiềm năng du lịch hang động”, trên
Bản tin Văn hoá - Thể thao - Du lịch Thái Nguyên, xuân Canh Dần.
- “Phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên với việc khai thác tài nguyên du lịch vùng
phụ cận”, Nguyễn Lan Anh (2014), luận án tiến sĩ Địa lý học – ĐHSP Hà Nội.
- “Đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ phát triển du lịch bền vững tỉnh thái
nguyên”, của Hoàng Thanh Tùng (2019), luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi
trường, ĐHKH Thái Nguyên.
Qua các bài báo, tài liệu, luận văn, luận án nói trên các tác giả đã chỉ ra tiềm
năng tài nguyên du lịch cũng như phát triển du lịch sinh thái của Thái Nguyên và các
hoạt động, định hướng tiêu biểu để phát triển ngành du lịch. Tuy nhiên, Du lịch sinh
thái cần gắn với các địa phương cụ thể để đánh giá tiềm năng cũng như phương pháp
phát triển như thế nào cho phù hợp. Các công trình trên mới đề cập tới du lịch sinh thái
một cách chung chung, chưa gắn với một địa phương cụ thể. Chính vì lẽ đó, tác giả sẽ
tập trung tìm hiểu sâu hơn về tiềm năng tài nguyên du lịch, hiện trạng du lịch sinh thái
của huyện Võ Nhai nhằm bước đầu đưa ra các đánh giá về tiềm năng và giải pháp để
phát triển cho du lịch sinh thái tại huyện Võ Nhai này.
5
nguyên du lịch phong phú, đa dạng; có các giá trị thẩm mỹ, văn hóa lịch sử, tâm linh,
giải trí; có sức hấp dẫn với du khách.
Tài nguyên du lịch bao gồm các loại tài nguyên vật thể và tài nguyên phi vật
thể. Tài nguyên du lịch là những loại tài nguyên có thể tái tạo được. Tài nguyên du lịch
6
có tính sở hữu chung. Việc khai thác tài nguyên du lịch gắn chặt với vị trí địa lý. Tài
nguyên du lịch thường có tính mùa vụ và việc khai thác tài nguyên mang tính mùa vụ.
Tài nguyên du lịch mang tính diễn giải và cảm nhận.
1.2.2. Phân loại tài nguyên du lịch
Để tiến hành nghiên cứu, quản lý, bảo tồn, tôn tạo, phát triển và khai thác tài
nguyên du lịch có hiệu quả theo hướng bền vững, cần phải tiến hành phân loại tài
nguyên du lịch khoa học và phù hợp. Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO) đã xây dựng
hệ thống phân loại tài nguyên du lịch thành 3 loại, 9 nhóm gồm: Loại cung cấp tiềm
tàng (3 nhóm: văn hóa kinh điển, tự nhiên kinh điển,vạn động); loại cung cấp hiện tại
(gồm 3 nhóm: đường sá, thiết bị, hình tượng tổng thể) và loại tài nguyên kỹ thuật gồm
3 nhóm tính năng: hoạt động du lịch, cách thức và tiềm lực khu vực.
Theo quan niệm các nhà khoa học về quy hoạch du lịch của Pháp Geogvgers
Cazes – Robert Lanquar Yve Raynoum trong cuốn Quy hoạch du lịch đã quan niệm:
Không tồn tại các tài nguyên tự thân du lịch mà chỉ có thể khai thác và sử dụng được
trong các điều kiện kinh tế, công nghệ xác định. Theo các tác giả trong lĩnh vực du lịch
tài nguyên có thể phân làm 3 loại chính:
- Các tài nguyên thiên nhiên như khí hậu thuận lợi cho các loại hình du lịch, địa
hình, phong cảnh núi sông, thực – động vật, biển hồ,…
- Các nguồn tài nguyên văn hóa – xã hội như những cuộc trình diễn nghệ thuật,
các liên hoan âm nhạc, các cuộc hòa nhạc, các cuộc triển lãm hội thảo quốc tế, khoa
học kỹ thuật, các vật làm chứng, các đập nước hoặc máy móc hiện đại, các văn hóa lịch
sử, các điểm thắng cảnh.
cực bởi các hoạt động kinh tế - xã hội, tuy nhiên, lại gây tốn kém, khó khăn cho việc tổ
chức các hoạt động du lịch.
* Tài nguyên du lịch văn hóa
Theo Luật Du Lịch Việt Nam năm 2017 quy định: “Tài nguyên du lịch văn hóa
bao gồm DTLS - văn hóa, di tích cách mạng, khảo cổ, kiến trúc; giá trị văn hóa truyền
thống, lễ hội, văn nghệ dân gian và các giá trị văn hóa khác; công trình lao động sáng
tạo của con người có thể được sử dụng cho mục đích du lịch”.
Nếu hiểu theo nguồn gốc hình thành có thể hiểu tài nguyên du lịch văn hóa là tài
nguyên có nguồn gốc nhân tạo do con người sáng tạo ra. Tuy nhiên chỉ có những tài
nguyên văn hóa có sức hấp dẫn với du khách và có thể khai thác phát triển du lịch để
tạo ra hiệu quả xã hội, kinh tế, môi trường mới được gọi là tài nguyên du lịch văn hóa.
Tài nguyên du lịch văn hóa gồm các loại tài nguyên văn hóa vật thể như: các
DTLS, các DTLS văn hóa, các công trình đương đại, vật kỷ niệm, bảo vật quốc gia. Tài
nguyên du lịch văn hóa phi vật thể gồm các lễ hội, nghề và làng nghề truyền thống, văn
hóa nghệ thuật, văn hóa ẩm thực, phong tục, tập quán, ngôn ngữ, chữ viết, tôn giáo, các
nguồn thông tin và nguồn tri thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất.
8
1.2.3. Tổng quan về du lịch và du lịch sinh thái
a. Khái niệm chung về du lịch
Trên thế giới khái niệm du lịch đã được hình thành từ lâu, tuy nhiên để cụ thể hóa
và quốc tế hóa khái niệm về du lịch thì tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch năm 1963,
các chuyên gia đã đưa ra định nghĩa chung như sau: “Du lịch là tổng hợp các mối quan
hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của
cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục
đích Thái Nguyên. Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”. Từ đây các
định nghĩa du khách đã được ra đời.
Tại mỗi quốc gia và vũng lãnh thổ sẽ có các điều kiện kinh tế xã hội khác nhau,
trách nhiệm, du lịch nhạy cảm, du lịch nhà tranh, du lịch bền vững”. Đối với một số
người, DLST chỉ đơn giản là sự ghép nối ý nghĩa của hai khái niệm “du lịch” và “sinh
thái” vốn đã quen thuộc từ lâu. Tuy nhiên đứng ở góc nhìn rộng hơn, tổng quát hơn thì
một số người quan niệm rằng DLST là một loại hình du lịch liên quan đến thiên nhiên.
Ở nước ta, khái niệm về Du lịch sinh thái được đưa ra tại hội thảo Xây dựng
chiến lược quốc gia về phát triển Du lịch sinh thái năm 1999 như sau: “Du lịch sinh
thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa có tính giáo dục
môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia
tích cực của cộng đồng địa phương” (Nguyễn Thị Sơn, 2000).
Năm 1999, Tổng cục Du lịch Việt Nam phối hợp với một số tổ chức quốc tế
như ESCAP, WWF, IUCN tổ chức Hội thảo Xây dựng chiến lược phát triển du lịch
sinh thái ở Việt Nam, đã đưa ra định nghĩa: “Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch
dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho
các nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa
phương”. Đây được coi là sự mở đầu cho các bước tiếp theo trong quá trình nghiên
cứu, phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam. Tuy nhiên, các khái niệm du lịch sinh thái
được đưa ra cho đến nay cũng chưa có sự thống nhất.
Theo Phạm Trung Lương và cộng sự (Nxb Giáo dục, 2002): du lịch sinh thái là
hình thức du lịch thiên nhiên có mức độ giáo dục cao về sinh thái và môi trường có tác
động tích cực đến việc bảo vệ môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại lợi ích về tài
chính cho cộng đồng địa phương, có đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn.
Theo Điều 3, Luật Du lịch Việt Nam 2017: "Du lịch sinh thái là loại hình du
lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, có sự tham gia của
cộng đồng dân cư, kết hợp giáo dục về bảo vệ môi trường".
c. Đặc điểm của du lịch sinh thái
Những đặc điểm cơ bản nhất của du lịch sinh thái cũng đã được Tổ chức Du
lịch thế giới (WTO) tóm tắt như sau:
- Du lịch sinh thái bao gồm những hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên mà ở
đó mục đích chính của du khách là tham quan tìm hiểu về tự nhiên cũng như những giá
trị văn hoá truyền thống ở các vùng thiên nhiên đó.
+ Góp phần cải thiện và nâng cao cơ sở hạ tầng của các khu du lịch sinh thái,
nâng cao đời sống tinh thần và vật chất của cộng đồng địa phương, cùng với việc giáo
dục môi trường giúp cộng đồng địa phương có kế hoạch phát triển nguồn tài nguyên
mà không bị xuống cấp trong quá trình khai thác và sử dụng.
Du lịch sinh thái cũng góp phần khôi phục và phát triển những ngành nghề thủ
công mỹ nghệ truyền thống, thúc đẩy các ngành nghề khác cùng phát triển và góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Vì vậy du lịch sinh thái mang lại lợi ích cho kinh tế rất lớn đóng góp vào sự phát
triển kinh tế quốc gia, địa phương, đơn vị kinh doanh du lịch
- Lợi ích xã hội:Cùng với sự phát triển của đô thị hóa, con người ngày càng tách
rời với môi trường tự nhiên, một số hình ảnh thiên nhiên chỉ còn tìm thấy trong ký ức,
nhờ có sự phát triển của du lịch sinh thái nhu cầu tìm hiểu thiên nhiên của con người mới
được đáp ứng.
- Lợi ích thẩm mỹ: Lợi ích này được thể hiện:
+ Mỗi một cảnh quan chứa đựng trong nó biết bao nhiêu là vẻ đẹp, sự sinh động
của thế giới tự nhiên và sự năng động trong cách thích ứng với thế giới tự nhiên của
con người. Nơi du lịch sinh thái phát triển là nơi cảnh quan thiên nhiên được phát hiện,
phát triển và bảo tồn.
+ Du lịch sinh thái tạo điều kiện cho các nhà thiết kế tour tiến hành khảo sát các
tuyến điểm du lịch nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn.
+ Sự khảo sát này kèm theo những nguyên tắc chặt chẽ như nghiêm cấm mọi
hành vi phá hoại nguồn tài nguyên thiên nhiên, cấm sờ mó vào các thạch nhũ, các công
trình kiến trúc, văn hóa cổ,…thúc đẩy sự bảo tồn nguồn tài nguyên nhân văn.
- Lợi ích sinh thái: Thông qua các hoạt động, du lịch sinh thái sẽ giúp cho các
loài động thực vật quý hiếm được khôi phục, gìn giữ và bảo vệ sự đa dạng hệ sinh học
trên toàn thế giới, du lịch sinh thái góp phần giúp con người sống có trách nhiệm hơn với
môi trường tự nhiên.
Du lịch sinh thái kết hợp hài hòa cả 3 mục tiêu: kinh tế, xã hội, sinh thái. Do đó
du lịch sinh thái là một loại hình du lịch bền vững, nó đảm bảo cho môi trường tự nhiên
và xã hội không những không bị suy thoái mà còn được củng cố phát triển lâu dài.
Vũ Chấn
Thượng Nung
Phú Thượng
Liên Minh
Tràng Xá
La Hiên
Lâu Thượng
Sảng Mộc
Thần Sa
Bảng 1.1. Diện tích huyện Võ Nhai
Diện tích
Đất lâm
tự nhiên
nghiệp
(km2)
(km2)
845,1
Hiên, Lâu Thượng và Phú Thượng. Đây là vùng thấp nhất của huyện, có địa hình tương
đối bằng phẳng hơn các vùng còn lại, tạo nên bởi các thung lũng chạy dọc theo quốc lộ
1B, hai bên là hai dãy núi có độ dốc lớn.
Tiểu vùng II: gồm 5 xã phía Nam: Tràng Xá, Liên Minh, Phương Giao, Dân
Tiến và Bình Long. Địa hình đồi núi bát úp, bị chia cắt bởi nhiều khe suối xen kẽ núi
đá vôi. Các bãi soi bằng phẳng phù hợp với phát triển cây công nghiệp, cây lương thực
và chăn nuôi đại gia súc.
Tiểu vùng III: Vùng núi cao bao gồm 6 xã: Nghinh Tường, Sảng Mộc, Thượng
Lung, Vũ Chấn, Thần Sa, Cúc Đường.
Các tiểu vùng khác nhau sẽ có chức năng riêng trong phát triển kinh tế, bảo vệ
tự nhiên và phát triển du lịch.
14
1.3.3. Khí hậu
Thái Nguyên nói chung và huyện Võ Nhai nói riêng khí hậu vẫn thể hiện rõ nét
kiểu khí hậu bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông như các huyện miền Bắc Việt Nam, tuy
nhiên, rõ rệt hơn cả là sự thể hiện hai mùa theo chế độ mưa ẩm trong năm là mùa mưa
(nóng, ẩm, mưa nhiều, thường bắt đầu từ tháng 5 tới cuối tháng 10) và mùa ít mưa
(lạnh, khô, thường bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau). Với sự phân
hóa mùa rõ rệt như vậy, tạo sự phong phú trong phân hóa cảnh quan theo mùa, cộng
thêm sự phân hóa địa hình tạo ra những kiểu cảnh quan theo các bậc địa hình khác
nhau, hấp dẫn du khách.
Lượng mưa trung bình hàng năm 1.941,5 mm và phân bố không đồng đều, chủ yếu
tập trung vào các tháng mùa mưa, khoảng 1.765 mm (chiếm 91% tổng lượng mưa cả
năm). Lượng mưa lớn nhất thường diễn ra vào tháng 8, trung bình khoảng 372,2 mm.
1.3.4. Thủy văn
Nguồn nước tự nhiên trên địa bàn huyện khá phong phú nhưng phân bố không
đều. Ngoài các sông, suối, còn có mạch nước ngầm từ các hang động trong núi đá vôi.
Võ Nhai có hai con sông nhánh thuộc hệ thống sông Cầu và sông Thương, được phân