ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------------
Nguyễn Trọng Bách
NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN ĐỊA MẠO
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
KHU VỰC NÚI LỬA CHƯ B’LUK, TỈNH ĐẮK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
HÀ NỘI - 2019
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------------------
Nguyễn Trọng Bách
NGHIÊN CỨU TÀI NGUYÊN ĐỊA MẠO
PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
KHU VỰC NÚI LỬA CHƯ B’LUK, TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành:
Quản lý tài nguyên và môi trường
Mã số:
8850101.01
PGS.TS Đặng Văn Bào làm chủ nhiệm, đã hỗ trợ em trong quá trình khảo sát thực
địa, thu thập tài liệu, cơ sở dữ liệu và hoàn thiện luận văn.
Học viên xin được cảm ơn đề tài TN17/T05 trong chương trình “Khoa học
và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Tây Nguyên trong liên kết vùng và
hội nhập quốc tế (KHCN-TN/16-20)” đã hỗ trợ một phần tư liệu để hoàn thành luận
văn này”.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã không ngừng động viên, chia sẻ và hỗ trợ rất nhiều trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
Mặc dù đã rất cố gắng, nhưng Luận văn thạc sĩ khoa học này không tránh khỏi
những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, em kính mong nhận được sự quan tâm, góp ý của
các thầy, các cô và các bạn.
Em xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội,
tháng
năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Bách
i
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................... i
MỤC LỤC ................................................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. vi
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
KHU VỰC NÚI LỬA CHƯ B’LUK TRÊN CƠ SỞ ĐỊA MẠO ...........................51
3.1. Tài nguyên địa mạo tại khu vực núi lửa Chư B’luk .............................................51
3.1.1. Các miệng núi lửa .........................................................................................51
3.1.2. Hang động núi lửa .........................................................................................52
3.1.3. Bề mặt dung nham bazan nguyên sinh..........................................................60
3.1.4. Thác nước ......................................................................................................60
3.1.5. Hồ khu vực núi lửa ........................................................................................67
3.1.6. Đầm lầy và lòng sông ....................................................................................69
3.1.7. Bề mặt cao nguyên bazan ..............................................................................70
3.2. Đánh giá tài nguyên địa mạo phục vụ phát triển du lịch sinh thái .......................70
3.2.1. Đánh giá chung tài nguyên địa mạo phục vụ phát triển du lịch sinh thái .....70
3.2.2. Đánh giá tài nguyên địa mạo theo phương pháp bán định lượng .................75
3.2.3. Đánh giá các yếu tố xâm hại đối với tài nguyên địa mạo .............................80
3.3. Định hướng phát triển du lịch sinh thái khu vực núi lửa Chư B’luk ....................83
3.3.1. Hiện trạng phát triển du lịch..........................................................................83
3.3.2. Định hướng phát triển du lịch sinh thái tại khu vực núi lửa Chư B’luk .......90
3.3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả du lịch .............................................................98
KẾT LUẬN ...............................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................105
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc du lịch sinh thái (theo Phạm Trung Lương, 2001) ...........7
Hình 1.2: Sơ đồ mô hình hình thành của một ống dung nham ..................................13
Hình 1.3: Mô hình hình thành hang động núi lửa dạng hố .........................................14
Hình 2.1: Vị trí khu vực nghiên cứu ............................................................................32
Hình 2.2: Bản đồ địa chất khu vực nghiên cứu ...........................................................36
Hình 3.15: Quan hệ giữa địa hình và địa chất tại khu vực thác Đray Nur ..................65
Hình 3.16: Thác Đray Nur ...........................................................................................66
Hình 3.17: Thác Đray Sáp ...........................................................................................66
Hình 3.18: Thác Trinh Nữ ...........................................................................................67
Hình 3.19: Hồ tự nhiên Sin Nô được hình thành do sự chặn dòng chảy của khối
bazan Chư B’luk ..........................................................................................................68
Hình 3.20: Hạ lưu khu vực Hồ thủy điện Buôn Kuốp.................................................69
Hình 3.21: Hồ và nhà máy thủy điện Buôn Kuốp .......................................................69
Hình 3.22: Cổng chào khu vực thác Đray Sáp -Gia Long...........................................84
Hình 3.23: Sơ đồ khu du lịch thác Đray Nur ...............................................................84
Hình 3.24: Poster các loại hình dịch vụ tại Khu du lịch thác Đray Nur ......................86
Hình 3.25: Bản đồ định hướng phát triển du lịch núi lửa Chư B’luk
(trên cơ sở nghiên cứu địa mạo) ..................................................................................97
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Các tiêu chí và mức điểm đánh giá các giá trị của di chỉ địa mạo
(Theo Pralong, 2005) ...................................................................................................23
Bảng 2. Tiêu chí và mức điểm đánh giá mức độ và phương thức khai thác di chỉ
địa mạo (Theo Pralong, 2005) .....................................................................................26
Bảng 3: Đánh giá giá trị du lịch của các di chỉ địa mạo tại khu vực núi lửa Chư B’luk
theo phương pháp của Pralong (2005) ........................................................................77
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Ngày nay, cùng với sự phát triển không ngừng của kinh tế - xã hội, du lịch
đã trở thành một phần không thể thiếu đối với cuộc sống của con người. Du lịch
không những làm tăng nguồn thu cho các quốc gia mà còn thúc đẩy các ngành
kinh tế khác phát triển theo, mở ra một thị trường tiêu thụ hàng hóa rộng hơn, tạo
công ăn việc làm cho nhân dân lao động và giúp quảng bá thương hiệu, hình ảnh
cũng như tăng sự hiểu biết, giao lưu văn hóa giữa các vùng miền. Chính vì vậy mà
du lịch đã nằm trong kế hoạch, chiến lược phát triển của nhiều quốc gia trên thế
giới và trở thành một ngành kinh tế quan trọng góp phần phát triển của nhiều
quốc gia trong đó có Việt Nam. Nhờ việc phát triển du lịch mà Việt Nam mở ra cơ
hội trong quá trình chuyển đổi từ một nền kinh tế dựa chủ yếu vào nông nghiệp
chuyển sang một nền kinh tế dựa vào du lịch.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên, hỗ trợ cho các
mục tiêu bảo tồn tự nhiên và phát triển cộng đồng theo hướng phát triển bền vững,
bảo vệ tài nguyên môi trường đồng thời đem lại hiệu quả kinh tế cao. Một trong
số các dạng tài nguyên thiên nhiên có ý nghĩa to lớn đối với việc phát triển du lịch
sinh thái là tài nguyên địa mạo. Địa hình ở nước ta rất đặc biệt và hình thành nên
rất nhiều cảnh quan có giá trị, tạo nên những di sản thiên nhiên đẹp, đặc biệt và rất
nổi tiếng như Vịnh Hạ Long, khu quần thể Phong Nha - Kẻ Bàng,…Trong đó, loại
hình du lịch liên quan đến những hang động núi lửa còn khá mới mẻ, chưa được
biết đến và chưa được phổ biến rộng rãi.
Đắk Nông là một tỉnh thuộc khu vực Tây Nguyên, đây là một tỉnh có cơ
cấu kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nhưng lại có tiềm năng về khoáng sản và thiên
nhiên rất to lớn. Ở đây có nhiều cảnh quan du lịch nổi tiếng và có tiềm năng mở
rộng hoạt động du lịch sinh thái như thác Đray Sáp, thác Trinh Nữ, thác Diệu
Thanh…Đặc biệt, mới đây Tổng cục Địa chất và Khoáng sản đã công bố những
phát hiện độc đáo về hệ thống hang động núi lửa trong đá bazan có quy mô lớn
nhất Đông Nam Á tại đây, khiến nơi đây trở thành một khu vực có tiềm năng phát
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Thu thập, tổng hợp các tài liệu về tài nguyên địa mạo, di sản địa mạo,
tình hình quản lý, khai thác sử dụng tài nguyên khu vực núi lửa Chư B’luk.
+ Khảo sát bổ sung dữ liệu thực địa.
2
+ Xây dựng và biên tập các bản đồ liên quan đến tài nguyên địa mạo phục
vụ phát triển du lịch sinh thái khu vực núi lửa Chư B’luk.
+ Xây dựng báo cáo luận văn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Là các dạng địa hình và tài nguyên địa mạo có liên
quan với địa hình núi lửa và những giá trị của nó phục vụ phát triển du lịch sinh
thái khu vực núi lửa Chư B’luk.
Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu là vùng núi lửa Chư B’luk, tỉnh
Đắk Nông và diện tích nhỏ phía nam thành phố Buôn Ma Thuộc, tỉnh Đắk Lắk
(Hình 2.1).
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
- Ý nghĩa khoa học: Làm rõ được cơ sở khoa học, cơ sở lý luận về nghiên
cứu, đánh giá tài nguyên địa mạo núi lửa cho phát triển du lịch sinh thái.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Nghiên cứu góp phần phát huy tiềm năng cũng
như giá trị của các dạng tài nguyên địa mạo núi lửa cho phát triển du lịch sinh thái
khu vực núi lửa Chư B’luk.
6. Phư ng ph p nghi n cứu
- Phương pháp thu thập, phân tích và tổng hợp tài liệu.
- Phương pháp khảo sát thực địa.
- Phương pháp so sánh tổng hợp.
- Phương pháp chuyên gia.
- Phương pháp bản đồ, viễn thám và GIS.
- Phương pháp phân tích bán định lượng.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2. Đặc điểm địa mạo của khu vực Núi lửa Chư B’luk.
Chương 3. Định hướng phát triển du lịch sinh thái khu vực núi lửa Chư
B’luk trên cơ sở địa mạo.
4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về nghi n cứu tài nguy n địa mạo cho ph t triển du lịch
sinh thái
1.1.1. Tổng quan về du lịch và du lịch sinh thái
1.1.1.1. Một số khái niệm
a) Khái niệm chung về du lịch
Khái niệm du lịch của Tổ chức du lịch thế giới (WTO) như sau: “Du lịch là
tập hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ cuộc
hành trình và lưu trú của cá thể ở bên ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ với
khoảng thời gian không quá một năm với mục đích hòa bình, nơi đến cư trú không
phải là nơi đến làm việc”.
Theo Luật Du lịch (2017), “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến
chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên trong thời gian không quá
01 năm liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, nghỉ dưỡng, giải trí, tìm hiểu,
khám phá tài nguyên du lịch hoặc kết hợp với mục đích hợp pháp khác” [19].
Theo Piroginoic thì “Du lịch là một dạng hoạt động của dân cư trong thời
gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu lại tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường
xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình
độ nhận thức - văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự
nhiên, kinh tế và văn hóa [10].
Như vậy, du lịch được hiểu là những hoạt động văn hóa, kinh tế và xã hội
hoá bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và
phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.
Theo tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) khái niệm DLST có những điểm
rất cơ bản như sau:
- DLST bao gồm tất cả những hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên mà ở
đó mục đích chính của khách du lịch là tham quan tìm hiểu về tự nhiên cũng như
những giá trị văn hoá truyền thống ở các vùng thiên nhiên đó.
- DLST phải bao gồm những hoạt động giáo dục và diễn giải về môi trường.
- Thông thường DLST được các tổ chức chuyên nghiệp và doanh
nghiệp có quy mô nhỏ ở nước sở tại tổ chức cho các nhóm nhỏ du khách.
6
- DLST hạn chế đến mức thấp nhất các tác động đến môi trường tự
nhiên và văn hoá - xã hội.
- DLST có sự hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn tự nhiên.
Hình 1.1: Mô hình cấu trúc du lịch sinh thái (theo Phạm Trung Lương, 2001) [10]
c) Đặc trưng của DLST
Sự khác biệt của DLST với các loại hình du lịch khác thể hiện ở việc đảm
bảo đầy đủ 5 đặc trưng:
- DLST phát triển trên địa bàn phong phú về tự nhiên và các yếu tố văn
hóa bản địa: Đối tượng của DLST là những khu vực hấp dẫn về tự nhiên và
những nét văn hóa bản địa đặc sắc.
- Đảm bảo tính bền vững về sinh thái và hỗ trợ bảo tồn: Do DLST phát
triển trên môi trường phong phú về tự nhiên nên trong hoạt động DLST, hình
thức, địa điểm và mức độ sử dụng cho các hoạt động du lịch phải được duy trì và
quản lý cho sự bền vững của cả hệ sinh thái và bản thân ngành du lịch. Đặc trưng
này được thể hiện ở quy mô nhóm khách thăm quan, yêu cầu sử dụng các phương
tiện dịch vụ và tiện nghi của khách thường thấp hơn các yêu cầu về việc đảm bảo
- Các chiến dịch thị trường cần tôn trọng môi trường, du lịch không nên
làm tổn hại đến nền văn hóa và xã hội địa phương.
- Có khả năng hấp dẫn số lượng khách du lịch ngày càng tăng và thường
xuyên đáp ứng cho du khách những kinh nghiệm du lịch lý thú.
- Khách du lịch cần được cung cấp thông tin đầy đủ và chính xác về khu
vực đến thăm, đảm bảo tính giáo dục
8
1.1.2. Tổng quan về tài nguyên địa mạo và địa mạo núi lửa
1.1.2.1. Tổng quan về tài nguyên địa mạo
Địa mạo học là một bộ môn khoa học nghiên cứu địa hình bề mặt Trái Đất
về các mặt hình thái, nguồn gốc phát sinh và lịch sử phát triển. Nó không những
nghiên cứu những quy luật biến đổi hiện tại mà cả quá khứ cũng như hướng phát
triển tương lai của địa hình mặt đất [4].
Các yếu tố hợp thành địa mạo có thể phân chia theo cách đơn giản bao
gồm: tài nguyên địa mạo và tai biến địa mạo. Trong đó, tài nguyên địa mạo bao
gồm các nguyên liệu thô (liên quan tới quá trình địa mạo) và địa hình - bao gồm
loại có lợi ích cho con người cũng như loại có thể trở nên có lợi ích tùy thuộc vào
điều kiện kinh tế, xã hội và khoa học công nghệ. Tai biến địa mạo có thể định
nghĩa như là khả năng xảy ra các hiện tượng liên quan tới tính không ổn định của
địa mạo và cường độ có thể xảy ra trong một phạm vi lãnh thổ trong một khoảng
thời gian xác định [4].
Cùng với khái niệm tài nguyên địa mạo còn có khái niệm tài nguyên địa
hình. Về cơ bản hai khái niệm đó là tương đồng với nhau, trong đó tài nguyên địa
mạo đề cập đến nội dung cụ thể hơn về nguồn gốc của địa hình (bao gồm cả vật
liệu cấu tạo nên chúng) cùng quá trình phát sinh và phát triển của nó, còn khái
niệm “địa hình” thường được chú trọng về mặt hình thái [1].
Địa hình là yếu tố rất quan trọng trong đánh giá địa mạo. Nếu địa hình có
giá trị nó có thể trở thành tài sản địa mạo và theo đó, có thể trở thành tài nguyên
nham từ các bồn macma trào lên mặt đất theo những ống dẫn hình tròn hoặc hình
bầu dục, tạo thành những chóp núi lửa xung quanh miệng phun. Cũng có trường
hợp không hình thành chóp núi lửa mà hình thành địa hình âm hình phễu [4].
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này là do hiện tượng núi lửa bao gồm 2 giai
đoạn: giai đoạn nổ - áp lực các chất khí trong macma quá cao đã phá vỡ vỏ Tráo
Đất và gây ra vụ nổ và hình thành miệng núi lửa lõm dạng phễu.
Quá trình hình thành dung nham có thể chia ra làm 2 loại chính: Phun trào
với sản phẩm dung nham lỏng và phun trào với sản phẩm chủ yếu là vật chất vụn.
- Hoạt động phun trào: có thể phân biệt ba trường hợp khác nhau:
+ Phun trào ở đỉnh: Dung nham trào ra ở miệng phun chính hoặc ngay gần
miệng phun. Các chất khi thoát ra dễ dàng, không xảy ra hiện tượng nổ, không
tung sản phẩm vào không trung, dung nham chảy thành dòng rất xa miệng phun.
10
+ Phun trào bên sườn: dầu tiên cột dung nham dâng lên trong họng núi lửa
hầu như lên đến miệng núi lửa rồi sau đó bên thành họng xuất hiện một lối thoát
phụ để dung nham trào ra.
+ Phun trào ngoại tâm: Dung nham chọc thủng sườn, tạo ra đường dẫn mới
thấp hơn miệng khá nhiều và trào ra ở phần dưới của sườn hầu như độc lập với
họng chính [4].
c) Vật liệu núi lửa
Sản phẩm do núi lửa phun ra có thể có nhiều loại khác nhau và tuỳ thuộc
vào đặc tính của chúng mà các dạng địa hình núi lửa mang những nét hình thái
khác nhau.
- Dung nham: Là sản phẩm chính của quá trình phun trào. Tuỳ thuộc vào
thành phần hoá học có thể thuộc loại bazơ, axit, hoặc trung tính. Dung nham axit
thường tạo nên những chóp núi lửa, dung nham bazơ dễ chảy nên thường có xu
hướng san phẳng bề mặt địa hình, tạo ra những dòng hoặc bề mặt đồng bằng và
cao nguyên dung nham.
- Các dạng địa hình dương:
+ Chóp xỉ: là những cấu trúc nhỏ và đơn giản, có đường kính 1-2km, khi
còn mới thì sờn dốc, trên đỉnh có miệng phun. Miệng núi lửa có thể vỡ và mở về
một phía. Sườn các chóp nủi lửa lớn thường bị nước mưa cắt xẻ, tạo ra vô số khe
mưa và rãnh xói mòn sắp xếp dạng toả tia [22].
+ Núi lửa hình khiên kiểu Hawai: là những chóp núi lửa rất thoải (5-6 độ)
kích thước rất lớn trên đỉnh có miệng phun chứa đầy dung nham lỏng. Đặc trưng
cho loại phun trào dung nham bazơ [22].
+ Chóp núi lửa phân tầng: thông thường là những núi lửa cổ, hoạt động
trong thời gian dài và có lịch sử phức tạp. Những đợt sụt lún ở miệng phun đã làm
đảo lộn những gì được tạo ra từ những lần phun trước. Những đợt phun trào sau
lại phủ lên chúng, do đó hình thành loại cấu trúc phân tầng [22].
+ Chóp núi lửa tích tụ: Dung nham axit vì rất quánh nên tích tụ ngay bên
trên miệng phun tạo ra chóp núi lửa bề thế cứng nhắc, chỉ bị phân cắt bởi những
kẽ nứt hình thành khi nguội đi. Khi bị các quá trình ngoại sinh tác động, vách
núi lửa loại này tạo ra vô số vật liệu vụn cung cấp cho những vạt đá lở vây
quanh chân núi [22].
12
e) Hang động núi lửa
Hang động núi lửa được hiểu là là khoảng trống tự nhiên đủ lớn trong lòng
đất được hình thành do hoạt động của các dòng dung nham núi lửa gây nên.
Hang động núi lửa nguyên sinh (ở mức độ lớn - Pyroducts): loại hang
động này có thể chia thành 2 loại chính là các ống dung nham (lava tubes) và hố
núi lửa (volcanic pits).
Quá trình hình thành của hang động ống dung nham có thể giải thích đơn
giản theo cách sau: ban đầu dòng dung nham di chuyển theo sườn dốc và dần
được nguội lạnh ở các phần bên ngoài (phần tiếp xúc với không khí và với các đá
bao quanh) tạo thành một lớp vỏ, tuy nhiên phần ngay bên dưới nó, dòng dung
các hiện tượng tương tự. Các nhà địa chất đầu tiên như James Dana tiếp tục sử
dụng từ "đường hầm- tunnel", J.W. Powell đã giới thiệu thuật ngữ ống núi lửa
và Tom Jaggar sử dụng "đường hầm - tunnel" cũng như "ống - tube"; chỉ sau
năm 1940 thì thuật ngữ ống dung nham (lava tube) mới được sử dụng như
thuật ngữ chính thống [22].
Việc phát hiện những dòng dung nham rộng lớn trên sao Kim, sao Hỏa và
Mặt Trăng và thậm chí cả những ngọn núi lửa đang hoạt động trên Io (một mặt
trăng của sao Mộc) đã thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học về các hang
động núi lửa dạng pyroduct trong vài thập kỷ qua.
14
Trên Trái đất, hang động dung nham được khảo sát dài nhất là Kazumura
Cave (chiều dài nhánh chính là 41km) (Hawaii, Kilauea Volcano) (Allred et al.,
1997), và dòng chảy dung nham sinh ra trong Đệ tứ dài nhất trên Trái đất là ở
Undara / Australia (Atkinson và Atkinson, 1995). Nhóm tác giả khám phá và khảo
sát nhiều hang động khác ở Hawaii (ví dụ, Kempe, 2002) và ở Jordan mang lại
các cơ hội để nghiên cứu sự hình thành và tiến hóa của các hang động dung nham
(pyroducts) từ bên trong [22].
Hang động núi lửa thứ sinh: Các hang động thứ sinh trong các đá núi lửa
có nghĩa là chúng được tạo ra rất lâu sau khi dung nham đã nguội lạnh; chúng được
hình thành có thể do hoạt động kiến tạo, do quá trình sập lở, hay do bị xói mòn,...
Hang động kiến tạo vẫn còn ít được quan tâm đến. Dọc vùng Great Crack,
một số hang động khe nứt kiến tạo về cơ bản đã được khám phá, bao gồm Pit H
(sâu 183 m) và Wood Valley Pit Crater (sâu 90 m) [22].
Các hố miệng núi lửa được hình thành bởi sự sụp đổ nguội lạnh một phần
nhỏ ở trần các buồng macma. Ví dụ như hang Devil’s Hole trên đảo Hawaii
(Vườn Quốc gia Hawaii, Chains of Craters Road), chúng bắt đầu như là một lỗ
nhỏ trên mặt đất dẫn vào một “căn phòng” hình nón sâu khoảng 50m. Sự sụp đổ
thêm của trần và tường dẫn đến một hầm lộ thiên trong suốt một vài thập kỷ.
nguyên DLST bằng phương pháp định giá ngẫu nhiên tại các khu phi quân sự của
Hàn Quốc (DMZ)” của của Choong-Ki Lee, James W. Mjelde (2007),“Mở rộng
lợi ích của DLST đối với cộng đồng nông thôn tại Ấn Độ” của Dhan B.
Gurung và Klaus Seeland (2008)...
Thuật ngữ về hang động núi lửa (Vulcanospeleology) đã được sử dụng lần
đầu tiên bởi nhà khoa học William R. Halliday trong việc khám phá các hang
động được cấu tạo bởi đá núi lửa.
Năm 1970, các nghiên cứu sâu hơn về hang động dung nham đã được bắt
đầu quan tâm nghiên cứu, tập trung chủ yếu ở khu vực Hawaii.
Tháng 8 năm 1972, Hội nghị chuyên đề về hang động núi lửa được tổ chức
lần đầu tiên tại Washington, Mỹ do William R. Halliday khởi xướng. Từ đó đến
nay, Hội nghị được duy trì và tổ chức tại các quốc gia khác nhau, Hội nghị lần thứ
14 được tổ chức vào tháng 8 năm 2010 ở Australia; lần thứ 15 vào tháng 3 năm
2012 tại Jordan; lần thứ 16 vào tháng 3 năm 2014 tại Ecuado và lần thứ 17 được
tổ chức mới đây vào tháng 2 năm 2016 tại Hawaii, Mỹ đã thu hút sự quan tâm của
nhiều nhà hang động học và các nhà khoa học khác trên khắp trên thế giới .
16