PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Du lịch nói chung và Du lịch sinh thái nói riêng đã và đang phát triển
nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu. Trong những năm gần đây DLST ở Việt
Nam đã và đang phát triển với một số loại hình phù hợp với điều kiện và đặc
điểm tự nhiên.
VQG Ba Bể được công nhận là vườn di sản ASEAN. Năm 2012, VQG Ba
Bể được công nhận là di tích Quốc gia đặc biệt. Nằm ở trung tâm VQG Hồ Ba Bể
là hồ kiến tạo tự nhiên lớn nhất Việt Nam, được UNESCO xếp vào một trong 20
hồ nước ngọt tự nhiên đẹp nhất trên thế giới cần được bảo vệ và phát triển.
Tuy nhiên, so với nhiều khu DL khác ở nước ta, lượng du khách đổ về
khu DL hồ Ba Bể hiện vẫn còn ở mức thấp. Việc khai thác các tiềm năng DLST
VQG Ba Bể nói riêng và tỉnh Bắc Kạn nói chung để phục vụ nhu cầu tham
quan, nghiên cứu, nghỉ dưỡng, DLST… còn nhiều hạn chế. Trong bối cảnh
cạnh tranh với các khu DL quốc gia khác, VQG Ba Bể có hai lợi thế nổi bật là
vẻ đẹp thiên nhiên quyến rũ và phương thức tổ chức DLST. Để xây dựng và
khẳng định giá trị của VQG Ba Bể với tư cách là một điểm đến DL đòi hỏi
VQG phải khai thác các lợi thế và lựa chọn loại hình DLST phù hợp dựa trên
điều kiện và TNDLTN phong phú của mình.
Xuất phát từ mong muốn như trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “ Nghiên
cứu điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch tự nhiên phục vụ phát triển du lịch
sinh thái tại vườn quốc gia Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn” làm đề tài nghiên cứu.
1
2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác lập cơ sở khoa học cho việc khai thác hiệu quả ĐKTN và TNDLTN
ở VQG Ba Bể.
4.1.4. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Khi nghiên cứu cần phải dựa theo quan điểm lịch sử - viễn cảnh để đánh
giá đúng đắn sự hình thành và phát triển từ quá khứ đến hiện tại.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
4.2.1. Phương pháp thu thập và xử lí tài liệu
Phương pháp này thực hiện nhằm nghiên cứu, xử lí tài liệu trong phòng
dựa trên cơ sở các số liệu, tư liệu, tài liệu từ các nguồn khác nhau và từ thực tế.
4.2.2. Phương pháp thống kê
Phương pháp toán thống kê được vận dụng nghiên cứu trong luận văn
để xác định hiện trạng hoạt động DL thông qua các chỉ tiêu phát triển ngành
cơ bản.
4.2.3. Phương pháp chuyên gia
Nhằm thu thập những số liệu thông tin thực tế về nhận thức, suy nghĩ
của những nhà hoạch định chính sách.
4.2.4. Phương pháp thực địa
Công tác thực địa có mục đích cơ bản là kiểm tra, chỉnh lí và bổ sung
những tư liệu, đối chiếu và lên danh mục cụ thể từng đối tượng nghiên cứu.
3
4.2.5. Phương pháp bản đồ và hệ thông tin Địa lí (GIS)
Bản đồ được sử dụng chủ yếu theo hướng chuyên ngành để phân tích,
đánh giá tiềm năng phát triển DL và điều kiện có liên quan.
5. Lịch sử nghiên cứu đề tài
5.1. Trên thế giới
Các nhà Địa lí Xô Viết là những người đi tiên phong trong việc nghiên
cứu các ĐKTN – TNTN phục vụ mục đích giải trí. DLST mới được bàn đến từ
những năm đầu thập kỉ 80 của thế kỉ XX. Những nhà nghiên cứu đã đưa ra được
các hệ thống lí luận và thực tiễn là DLST. Các tổ chức quốc tếcũng đã có nhiều
công trình nghiên cứu về quy hoạch và quản lí về DLST.
1.1
CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1.1 Khái niệm và nội dung về du lịch sinh thái
1.1.1.1
Quan niệm về du lịch sinh thái
Trong cuộc hội thảo Xây dựng chiến lược DLST được tổ chức tại Hà Nội
vào tháng 9 năm 1999, các nghiên cứu về DLST hẹp đã thống nhất đưa ra một
định nghĩa về DLST: “DLST là loại hình DL dựa vào thiên nhiên và văn hóa
bản địa gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát
triển bền vững với sự tham gia tích cực của CĐĐP”.
1.1.1.2
Các nguyên tắc có tính đặc thù của du lịch sinh thái
DLST nhằm mục đích giáo dục con người nâng cao hiểu biết về môi
trường tự nhiên, qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn.
1.1.1.3
Các đặc điểm của du lịch sinh thái
Đặc điểm của DLST đòi hỏi sự tồn tại của các HST tự nhiên điển hình với
tính đa dạng sinh học cao. Có tính giáo dục và tính dự báo chung cao.
1.1.1.4
Mối quan hệ giữa du lịch sinh thái với các loại hình du lịch khác
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.2.1 Các tiêu chí đánh giá Vườn quốc gia phục vụ hoạt động du lịch
1.2.1.1
Độ hấp dẫn
1.2.1.2
Vị trí và khả năng tiếp cận
1.2.1.3
Thời gian hoạt động du lịch
1.2.1.4
Sức chứa khách du lịch
1.2.1.5
Khả năng kết hợp với điểm, tuyến du lịch
1.2.1.6
Độ bền của môi trường tự nhiên
1.2.1.7
thành phần loài.
1.2.3.2
Thuận lợi và khó khăn trong phát triển du lịch sinh thái ở Vườn
quốc gia Việt Nam
Nhu cầu mong muốn trở về thiên nhiên ngày càng trở nên bức bách. Do
đó DLST đang được Nhà nước đặc biệt quan tâm, đầy tư nhằm mục đích vừa
thúc đẩy phát triển ngành DL, vừa để bảo vệ HST và phát triển bền vững. Tuy
nhiên, DLST là loại hình mới mẻ cả về khái niệm, tổ chức, quy hoạch đầu tư
và khai thác.
1.2.3.3
Những thách thức mới
DLST ở Việt Nam đang phát triển trong khi nền kinh tế Việt Nam còn
phải đương đầu với nhiều khó khăn, đời sống nhân dân còn thấp, nhất là ở các
vùng có khu BTTN.
9
CHƯƠNG II
TIỀM NĂNG VÀ HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ - BẮC KẠN
2.1 GIỚI THIỆU VỀ VƯỜN QUỐC GIA BA BỂ
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cho đến thời điểm hiện tại VQG Ba Bể chưa có một quy hoạch nào mang
tính chất tổng thể. Để làm cơ sở như một khung pháp lí, logic cho các hoạt
Về địa chất, đây là khu vực thể hiện rõ rệt dấu ấn lịch sử của các thời kì
hình thành vỏ Trái đất. VQG Ba Bể nằm trong vùng karst chợ Rã Ba Bể - Chợ
Đồn. Địa hình VQG Ba Bể mang đặc điểm điển hình của dạng địa hình karst do
núi đá vôi bị phong hóa qua nhiều thời kỳ tạo nên.
2.2.1.2 Đất đai
Đất ở khu vực VQG Ba Bể chủ yếu là feralit đỏ vàng có mùn và đất
feralit đỏ sẫm trên đá vôi. Đất khá phì nhiêu, phù hợp với nhiều loài thực vật.
2.2.1.3 Khí hậu
VQG Ba Bể nằm trong tiểu vùng khí hậu của vùng Đông Bắc Việt Nam.
Một năm chia làm hai mùa rõ rệt (mùa mưa và mùa khô).
11
2.2.1.4 Sinh vật
Ba Bể là một trong những VQG có độ che phủ và tỉ lệ rừng nguyên sinh
cao trong hệ thống các VQG của nước ta, có khu hệ động vật hoang dã rất phong
phú với nhiều loài quý hiếm.
2.2.1.5 Tài nguyên nước
Hệ thống thủy văn của VQG Ba Bể: Tổng diện tích mặt nước trong khu
vực vườn gần 500 ha gồm hồ Ba Bể và 4 con sông, suối chính nối với hồ.
2.2.2 Tiềm năng du lịch
2.2.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên
VQG Ba Bể là một quần thể sông núi, ao hồ, hang động, thác nước… vô
cùng kì vĩ: Hồ Ba Bể, Thác Đầu Đẳng, Động Puông, Động Hua Mạ, Thác Nà
Đăng, Ao Tiên…, còn giữ nguyên được vẻ đẹp hoang sơ có giá trị đa dạng sinh
học cao, giá trị về lịch sử, địa chất.
2.2.2.2 Tiềm năng dịch vụ du lịch
Ba Bể là trung tâm DL của tỉnh Bắc Kạn đang trong giai đoạn đầu tư để
trở thành điểm đến quan trọng trong hành trình DL Thái Nguyên – Bắc Kạn –
2.3.2.1 Kết quả hoạt động du lịch ở Vườn quốc gia Ba Bể
a. Khách du lịch
Nhìn chung lượng khách DL đến với VQG Ba Bể trong giai đoạn 2000 2012 tăng 6,4 lần.
b. Cơ sở lưu trú
Nhà nghỉ DLCĐ (homestay) là một dạng cơ sở lưu trú DL khá phát triển
ở Bắc Kạn nói chung và VQG Ba Bể nói riêng. Hiện nay khu vực VQG Ba Bể
13
hiện có 39 cơ sở lưu trú trong đó có 8 khách sạn, 5 nhà khách và 26 nhà nghỉ
DL CĐ với 293 buồng.
c. Doanh thu DL của VQG Ba Bể
Năm 2011 doanh thu từ hoạt động DL của VQG ước đạt 1,030 tỉ đồng.
2.3.2.2. Các loại hình DLST
Các loại hình DLST tại VQG Ba Bể bao gồm: DL truyền thống (du thuyền
trên sông, hồ), DL khám phá thiên nhiên, DL văn hóa làng bản, chợ phiên.
2.3.2.3. Các tuyến du lịch, điểm tham quan
a. Các tuyến du lịch, điểm tham quan tại Vườn quốc gia Ba Bể.
Các tuyến tham quan chính trong VQG Ba Bể như sau: tuyến DL sông,
tuyến DL hồ, DL rừng, DL làng bản ven hồ, DL làng bản trên núi.
b. Các tuyến DL liên tỉnh
- Tuyến DL thành phố Bắc Kạn - DTLS Nà Tu - DTLS Đồn Phủ Thông VQG Ba Bể.
- Tuyến DL thành phố Bắc Kạn - Hồ Ba Bể - Hồ thuỷ điện Na Hang
(Tuyên Quang) - Bắc Mê (Hà Giang)
- Tuyến DL thành phố Bắc Kạn - ATK Chợ Đồn - VQG Ba Bể
- Tuyến DL Hồ Ba Bể - Lòng Hồ Thuỷ Điện Na Hang - Thác Khuổi Nhi Bắc Mê - làng văn hoá dân tộc bản Lạn
2.3.2.4 Thực trạng quy hoạch du lịch sinh thái.
Thông qua hoạt động DLST, Vườn đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền
nâng cao nhận thức bảo tồn và quảng bá DL Ba Bể, duy trì tốt mối quan hệ hợp
tác với các cơ quan DL trong nước.
hướng các sản phẩm DL và định hướng cho quá trình đầu tư, khai thác DL cho
khu vực gắn với phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp – DV của tỉnh và bảo tồn
sự đa dạng sinh thái tự nhiên.
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mục tiêu kinh tế: Phấn đấu lượng khách DL trên địa bàn tỉnh hàng năm
tăng từ 25 – 28%; năm 2015 đón 430.000 lượt khách và năm 2020 đón khoảng
1.350.000 lượt khách; doanh thu DL xã hội tăng từ 30 – 35%/năm. Khách DL
quốc tế đến từ nhiều quốc gia, hàng năm từ 4.000 – 5.000 khách.
16
- Mục tiêu xã hội: Phát triển DL nhằm tạo thêm nhiều việc làm cho xã
hội, góp phần giảm nghèo, nhất là đối với các thôn bản nằm sâu trong vùng
lõi VQG.
- Mục tiêu môi trường: Phát triển DL đi đôi với bảo vệ môi trường sinh
thái, chống bồi lấp hồ Ba Bể. Phát triển DL “xanh”, gắn hoạt động DL với việc
giữ gìn và phát huy các giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường.
3.1.3 Định hướng
3.1.3.1 Một số chính sách phát triển du lịch của tỉnh Bắc Kạn nói chung và
Vườn quốc gia Ba Bể nói riêng
- Quyết định 83/CP của Thủ tướng Chính phủ các chức năng của VQG.
- Quyết định của UBND tỉnh Bắc Kạn giao cho Sở Thương mại DL Bắc
Kạn chủ trì xây dựng quy hoạch phát triển khu DL Hồ Ba Bể.
- Căn cứ Quyết định số 1741/QĐ-UBND ngày 23/9/2002 của UBND tỉnh
Bắc Kạn về quy hoạch DL VQG Ba Bể.
- Quyết định của UBND tỉnh Bắc Kạn về việc phê duyệt Đề cương quy
hoạch phát triển DL Hồ Ba Bể.
3.1.3.2 Định hướng phát triển du lịch VQG Ba Bể đến năm 2030
VQG Ba Bể được xác định là khu DLST chuyên đề cấp Quốc gia trong hệ
bảo tồn cho du khách, CĐĐP trong các hoạt động DLST. Giáo dục bảo tồn
được đưa vào chương trình hoạt động hàng năm của BQL.
3.1.3.8 Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch
a. Quy hoạch san nền
18
Tôn trọng tối đa điều kiện địa hình tự nhiên, không thay đổi khi không
cần thiết. Đối với các công trình ven sông, hồ.
b. Quy hoạch giao thông
Rà soát, kế thừa các dự án đường đã và đang triển khai, đề xuất phương
án khả thi cao, phù hợp điều kiện địa phương. Vi chỉnh và nối thông một số
tuyến chính thành mạng lưới liên hoàn. Đảm bảo an toàn, thuận tiện, hợp lý, tạo
sự phát triển bền vững. Đa dạng hóa các phương tiện giao thông theo hướng ưu
tiên các loại phương tiện sử dụng năng lượng sạch, thân thiện với môi trường.
c. Quy hoạch hệ thống điện, nước:
Hệ thống này phải thiết kế sao cho hài hòa với tự nhiên, tạo cảm giác thân
thiện, thích thú ở du khách. Đặc biệt phải có hệ thống thu gom, xử lí nước thải,
chất thải rắn, đảm bảm môi trường, sạch, đẹp.
3.1.3.9 Định hướng phát triển du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng dân cư
Hiện nay mô hình DLCĐ đã mang lại điểm nhấn và sức hấp dẫn cho các
du khách. Tại khu DLST hồ Ba Bể, các mô hình DLCĐ đã bước đầu tạo được
ấn tượng với du khách đặc biệt là các du khách nước ngoài. Ngoài thôn Pác
Ngòi xã Nam Mẫu thực hiện mô hình này, còn có thôn Bó Lù. Mô hình tiếp tục
được mở rộng sang các xã lân cận như Khang Ninh…
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
3.2.1 Về cơ chế chính sách phát triển du lịch sinh thái
Cần có những cơ chế chính sách đồng bộ cho việc khai thác tiềm năng về
tài nguyên và DLST tại VQG Ba Bể. Trong đó, đòi hỏi sự kết hợp lồng ghép kế
hoạch từ nhà nước tới chính quyền địa phương, các hộ kinh doanh tư nhân và
20
3.2.5 Đào tạo nguồn nhân lực
3.2.5.1 Nguồn nhân lực và các nội dung đào tạo
a. Nhân lực tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái tại địa phương
b. Nội dung đào tạo
Đào tạo bồi dưỡng về quản lí DL và DLST cho cán bộ, chính quyền địa
phương; Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho hướng dẫn viên chuyên trách
dẫn tour DLST; Đào tạo, bồi dưỡng các tổ chức, hộ kinh doanh DL...
3.2.5.2 Hướng đào tạo và hình thức đào tạo
Bao gồm: đào tạo tại chỗ, đào tạo ở Hà Nội và các địa phương khác,
đào tạo ở nước ngoài, hỗ trợ nghiệp vụ, chuyên môn,...
3.2.6 Đầu tư và thu hút đầu tư
3.2.6.1 Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch
Trước mắt, cần tập trung đầu tư để phát triển các điểm DL quan trọng như
hồ Ba Bể, các hang động, thác ghềnh… để làm hạt nhân, động lực phát triển và
hội nhập với DL của tỉnh và cả nước.
3.2.6.2 Giải pháp về thu hút vốn đầu tư
- Tăng cường đầu tư từ ngân sách Nhà nước cho phát triển DL
- Huy động tối đa các nguồn vốn đảm bảo nhu cầu đầu tư phát triển DL:
Huy động triệt để các nguồn lực tài chính trong nhân dân, tiềm lực tài chính của
các tổ chức trong và ngoài nước để đảm bảo đủ nguồn vốn đầu tư từ khu vực tư
nhân.
3.2.7 Truyền thông, quảng cáo
Thực tế đã chứng minh, sản phẩm của truyền thông, quảng cáo là vô hình
nhưng giá trị đem lại là thực tiễn, khu DL nào đầu tư càng mạnh về truyền
thông và quảng cáo thì hiệu quả kinh tế, lợi nhuận càng cao. Do đó, VQG Ba
21
- Lượng khách DL đổ về Ba Bể có xu hướng tăng trong những năm gần
đây. DL DLST mặc dù đã được định hướng phát triển tại VQG Ba Bể được một
thời gian nhưng vẫn chưa thu được nhiều hiệu quả.
- Trong 5 năm trở lại đây, BQL VQG cũng như các cấp quản lí đã đưa ra
các định hướng phát triển DLST tại Ba Bể cụ thể, tổ chức nhiều hoạt động nhằm
bảo tồn nguồn tài nguyên quý giá của vùng, quy hoạch phát triển vùng đệm:
Định hướng cơ bản về sử dụng không gian phát triển DL, các sản phẩm DL chủ
yếu, tổ chức các loại hình DL, một số tuyến DL/tham quan, DLST gắn liền với
giáo dục môi trường,...
- Trên cơ sở nghiên cứu ĐKTN và TNDLTN, các định hướng phát triển
DLST của VQG Ba Bể, luận văn đã đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy phát
triển DLST ở VQG như: về cơ chế chính sách phát triển DLST, nâng cấp cơ sở
hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật, giải pháp về công tác bảo tồn, giải pháp về
23
khoa học và công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư và thu hút đầu tư,
truyền thông quảng cáo, liên kết với các doanh nghiệp lữ hành, khuyến khích
DL dựa vào CĐ.
Theo đánh giá ĐKTN và TNDLTN của VQG Ba Bể được xếp vào nhóm
rất thuận lợi, tuy nhiên CSVC&KTHTDL còn chưa đồng bộ, thiếu tiện nghi, vị
trí nằm xa với các nguồn khách tiềm năng, các điểm DL thu hút khách khác...
Do đó, cần phải trả lời câu hỏi “làm thế nào để thu hút được khách DL tới. Sự
phát triển KT – XH và lợi ích của người dân chắc chắn được cải thiện và phát
triển nếu như phát huy được những tiềm năng to lớn do hoạt động DL mang lại.
Bên cạnh đó việc phát triển DL trong khu vực VQG Ba Bể phải gắn với điều
kiện tuyệt đối là không làm tổn hại tự nhiên và văn hóa vùng miền, phải gắn với
bảo tồn và phát triển văn hóa; phát huy “lợi ích tiêu dùng” và “đánh giá tốt” của
du khách vào bảo tồn, cải thiện môi trường khu vực.
Với định hướng: “Phát triển DL Ba Bể hướng tới trở thành khu DLST số