ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN NHƯ HẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI KHU
VỰC HẠ LONG – HOÀNH BỒ - CẨM PHẢ,
TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2020
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC
NGUYỄN NHƯ HẠNH
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI KHU
VỰC HẠ LONG – HOÀNH BỒ - CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã số: 8850101
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Văn Giới
THÁI NGUYÊN - 2020
Nguyễn Như Hạnh
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài.....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3.
Nhiệm
vụ
nghiên
..............................................................................................3
cứu
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu .............................................3
5. Những đóng góp mới của đề tài ..............................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......................................5
1.1.
Cơ
sở
lý
1.2.3. Tình hình quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Quảng Ninh ........20
1.3. Cơ sở pháp lý của đề tài .....................................................................................27
1.3.1. Một số quy định hiện hành về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ...................27
1.3.2. Một số quy định của địa phương về quản lý chất thải rắn sinh hoạt ..........27
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU..........................................................................................................29
3
2.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................29
2.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................29
2.3.
Nội
dung
nghiên
..........................................................................................29
4
cứu
2.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..................................32
3.1. Tổng quan về khu vực nghiên cứu .....................................................................32
3.1.1. Thành phố Hạ Long ....................................................................................32
3.1.2. Huyện Hoành Bồ ........................................................................................34
3.1.3. Thành phố Cẩm Phả....................................................................................36
3.2. Hiện trạng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn cụm khu
vực Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm Phả ........................................................................38
Bãi chôn lấp
2. CTR
Chất thải rắn
3. CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
4. UBND
Uỷ ban nhân dân
5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt được thống kê cụ thể tại dưới đây
......7
Bảng 1.2. Thành phần chủ yếu của chất thải rắn sinh hoạt.........................................8
Bảng 1.3. Khối lượng phát sinh, chỉ số phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bình quân
trên đầu người của các địa phương (2010 - 2018) ....................................................15
Bảng 1.4. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh .......21
Bảng 3.2. Phương thức lưu chứa chất thải rắn sinh hoạt sau khi phân loại tại nguồn
dự kiến áp dụng cho khu vực nghiên cứu .................................................................65
6
trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hoá, xã hội, kinh tế của các tỉnh
thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm. Trong đó, chất thải rắn sinh hoạt phát
sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu, lượng còn lại
từ các công sở, đường phố và các cơ sở y tế. Chất thải nguy hại công nghiệp và các
nguồn chất thải y tế nguy hại ở các đô thị tuy chiếm tỷ lệ ít nhưng chưa được xử lý
triệt để vẫn còn tình trạng chôn lấp lẫn với chất thải rắn sinh hoạt đô thị. Chất thải
rắn đô thị năm 2015 đã tăng gấp 1,6 lần so với năm 2010, dự đoán năm 2020 sẽ
tăng gấp 2,37 lần và năm 2025 là 3,2 lần của năm 2010. Bình quân chất thải rắn/đầu
người tăng (0,95kg/người/ngày năm 2009 lên l,6kg/người/ngày năm 2025). Hoạt
động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải rắn là vấn đề lớn
1
đối với các cơ quan quản lý từ Trung ương đến địa phương . Chất thải rắn sinh hoạt
sẽ làm ảnh hưởng tới sức khoẻ của con người và môi trường. Các nghiên cứu cho
thấy việc quản lý chất thải rắn không hợp lý là một trong những nguyên nhân gây ra
ít nhất 22 loại bệnh cho con người. Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn
0
nguy hại đều khó phân huỷ. Nếu nhiệt độ lò đốt không đạt từ 800 C trở lên thì các
chất này không phân hủy hết. Ngoài ra, chất thải rắn sinh hoạt còn gây ảnh hưởng
đến môi trường đất, nước, không khí, làm giảm mỹ quan số thị và gây bệnh truyền
nhiễm. Hiện nay, công nghệ xử lý chất thải rắn đô thị phổ biến đó là chôn lấp rác.
Đô thị từ loại IV trở lên có ít nhất một bãi chôn lấp rác, trong đó có khoảng 85% bãi
chôn lấp là bãi chôn lấp đơn giản, chất lượng xử lý chưa đáp ứng các yêu cầu về
môi trường. Công nghệ chôn lấp rác đang đặt ra nhiều vấn đề rất bức xúc, đòi hỏi
phải giải quyết.
1
http://www.monre.gov.vn/Pages/phat -trien-kinh-te-tuan-hoan-de-giai-quyet-triet-de-cac-van-de-vemoi- truong.aspx truy cập ngày 16.08.2019.
cụm xử lý Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm Phả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt theo
cụm xử lý Hạ Long - Hoành Bồ - Cẩm Phả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích những vấn đề lý luận về khái niệm, nguồn gốc, thành phần, đặc
điểm của CTRSH; ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường; tổng quan tình hình
quản lý CTRSH tại Việt Nam.
- Đánh giá hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo cụm xử lý
Hạ Long – Hoành Bồ - Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
- Đưa ra giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Ý nghĩa khoa học:
- Qua phân tích những vấn đề lý luận về khái niệm, nguồn gốc, thành phần,
đặc điểm của CTRSH; ảnh hưởng của CTR đến môi trường, tổng quan tình hình
quản lý CTR tại Việt Nam đề tài sẽ bổ sung thêm cơ sở khoa học về lý luận trong
nghiên cứu về CTRSH.
- Cung cấp, bổ sung số liệu một cách có hệ thống về công tác quản lý
CTRSH, hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo cụm xử lý Hạ Long
– Hoành Bồ - Cẩm Phả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Ý nghĩa thực tiễn:
- Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho việc hoạch định những chính sách quản lý
CTRSH theo cụm xử lý Hạ Long – Hoành Bồ - Cẩm Phả của Quảng Ninh trong
thời gian tới.
- Cung cấp cơ sở thực tiễn quan trọng và cần thiết trong việc đánh giá hiện
trạng thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH theo cụm xử lý Hạ Long – Hoành Bồ Cẩm Phả trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh, từ đó làm cơ sở cho việc đưa ra giải pháp
quản lý CTRSH trên địa bàn nghiên cứu.
5. Những đóng góp mới của đề tài
mà không đòi hỏi được bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được
coi là CTR đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố phải
có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ.
Khoản 3 Điều 3 Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của
Chính phủ quy định về quản lý chất thải và phế liệu, quy định: “Chất thải rắn sinh
hoạt (còn gọi là rác sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt thường ngày
của con người”.
Như vậy, thuật ngữ chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) được đề cập trong luận
văn là những chất thải ra liên quan đến hoạt động của con người. Nguồn tạo thành
CTRSH chủ yếu từ các khu đô thị, khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung
tâm dịch vụ, thương mại. CTRSH có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thuỷ
tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử
dụng, xương động vật, tre, gỗ, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả...
1.1.1.2. Khái niệm về quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn là sự kết hợp kiểm soát nguồn thải, tồn trữ, thu gom,
trung chuyển và vận chuyển, xử lý và đổ chất thải rắn theo phương thức tốt nhất
nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, thoả mãn các yếu tố về
2
Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn: (Tập 1: Chất
thải rắn đô thị), NXB Xây dựng.
5
kinh tế, kỹ thuật, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, giữ gìn cảnh quan đô thị và hạn
chế tất cả các vấn đề môi trường liên quan. Quản lý thống nhất chất thải rắn là việc
lựa chọn và áp dụng kỹ thuật, công nghệ, chương trình quản lý thích hợp nhằm
3
hoàn thành mục tiêu đặc biệt quản lý chất thải rắn .
Nguồn phát sinh
Khu dân cư
Nơi phát sinh
Hộ gia đình, chung cư
Các dạng chất thải
Thực phẩm dư thừa, giấy, can
nhựa thuỷ tinh, can thiếc,
nhôm.
Khu thương mại
Cơ quan, công sở
Nhà kho, nhà hàng, chợ, khách
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,
sạn, nhà trọ, các trạm sửa chữa,
thuỷ tinh, kim loại, chất thải
dịch vụ
nguy hại.
Trường học, bệnh viện, các khu
Giấy, nhựa, thực phẩm thừa,
bãi tắm.
chơi, giải trí.
Nhà máy xử lý
Nhà máy xử lý nước thải, chất
Bùn, tro.
chất thải đô thị
thải và các quá trình xử lý chất
thải công nghiệp khác.
Công nghiệp
Nông nghiệp
Công nghiệp xây dựng chế tạo;
Chất thải đồng quá trình chế
công nghiệp nặng, nhẹ, nhiệt
biến công nghiệp, phế liệu và
điện.
Thành phần chất thải
* Chất thải thông thường:
+ Chất thải thực phẩm.
+ Giấy, bìa các tông.
+ Nhựa.
+ Vải.
+ Cao su.
Khu dân cư, dịch vụ,
+ Rác vườn.
thương mại và công
+ Gỗ.
sở, hoạt động sinh hoạt + Kim loại: nhôm, sắt...
+ Các loại khác: tã lót, khăn vệ sinh...
của cơ sở sản xuất
công nghiệp, nông
* Chất thải đặc thù khác
nghiệp
+ Chất thải thể tích lớn.
+ Đồ điện gia dụng: chai lọ, đồ đựng bằng thuỷ tinh, bóng
đèn...
+ Vệ sinh đường phố: Bụi, rác, xác động vật.
cạnh đó khả năng gây nổ do khí metan tại các bãi chôn lấp cũng là vấn đề gây nguy
hiểm đối với người dân xung quanh.
Quá trình đốt CTRSH phát sinh bụi, hơi nưeớc và khí thải (CO, axit, kim
loại, dioxin/furan). Nếu không có biện pháp xử lý, có thể góp phần gây nên các
bệnh về tim, hệ thần kinh và khả năng gây ung thư rất cao (do ảnh hưởng của
dioxin/furan).
9
1.1.3.2. Chất thải rắn sinh hoạt làm ô nhiễm môi trường
Ảnh hưởng đến môi trường không khí:
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình thường chủ yếu là các
loại thực phẩm nên khi gặp thời tiết nóng ẩm sẽ tạo môi trường sống cho các thành
phần hữu cơ phân huỷ, lên men, thối rữa và tạo nên mùi khó chịu gây ra ô nhiễm
môi trường không khí như: H2S, CH4, SO2, CO2...
Ảnh hưởng đến môi trường nước: Xuất phát từ thói quen người dân thường
đổ rác tại các bờ sông, suối, hồ, ao, cống, rãnh... nên rác khi phân huỷ sẽ tác động
đến nước ngầm, nước mặt quanh khu vực. Bên cạnh đó, rác có thể bị cuốn trôi
xuống ao, hồ, sông, ngòi, kênh, rạch... sẽ làm nhiễm bẩn nguồn nước mặt. Mặt
khác, lâu dần các đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao, hồ... giảm khả năng tự làm
sạch của nước hồ gây cản trở các dòng chảy, làm tắc nghẽn cống rãnh thoát nước.
Dẫn tới hệ sinh thái trong các ao, hồ bị huỷ diệt, là nguyên nhân gây các bệnh tiêu
chảy ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng.
Ảnh hưởng đến môi trường môi trường đất
Rác thải sinh hoạt là môi trường cho nhiều loại vi khuẩn, sâu bọ sinh trưởng
phát triển gây phá hoại cây trồng. Các chất độc từ rác thải sinh hoạt sẽ xâm nhập
vào đất và tiêu diệt nhiều loại sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, ếch,
nhái... làm giảm tính đa dạng sinh học cho môi trường. Hiện nay, vấn đề sử dụng
tràn lan các loại túi nilon khó phân hủy trong sinh hoạt và đời sống đang đặt ra
Trung chuyển là hoạt động mà chất thải rắn sinh hoạt từ các vị trí lưu giữ
tạm thời được thu gom vào các xe thu gom nhỏ, sau đó được chuyển sang các xe
vân chuyển chuyên dụng lớn hơn. Sau đó, vận chuyển đến các cơ sở xử lý, các bãi
chôn lấp theo quy định.
1.1.4.4. Một số phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Mục tiêu của xử lý chất thải rắn sinh hoạt là giảm hoặc loại bỏ các thành
phần không mong muốn trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh,
tận dụng vật liệu và năng lượng trong chất thải. Một số phương pháp xử lý CTRSH
được áp dụng như sau:
11
+ Xử lý bằng phương pháp đốt
Đây là phương pháp xử lý rác tốn kém hơn rất nhiều so với các phương pháp
khác; phương pháp này là quá trình oxy hoá nhiệt độ cao với sự có mặt của oxy
trong không khí khi đó trong đó có rác thải được được chuyển hoá thành tro xỉ và
quá trình đốt phát thải ra các loại khí khác nhau, đặc biệt dễ phát thải dioxin. Do
vậy, lò đốt phải được trang bị hệ thống xử lý khí thải nhằm giảm thiểu ô nhiễm
không khí do quá trình đốt có thể gây ra.
+ Xử lý bằng phương pháp chôn lấp
Chôn lấp rác thải là phương pháp xử lý rác thải đơn giản và ít tốn kém nhất
hiện nay. Phương pháp này được áp dụng ở nhiều nước trên thế giới, trong đó có Việt
Nam. Đặc điểm của phương pháp này là quá trình lưu giữ các chất thải rắn trong một
bãi chôn lấp. Các chất thải trong bãi chôn lấp bị phân huỷ sinh học bên trong để tạo
ra sản phẩm cuối cùng là: axit hữu cơ, nitơ, một số khí khác như: CO2, CH4.
Tuy nhiên, chôn lấp rác hiện nay đang gây ra nhiều vấn đề về môi trường,
kiến nghị của người dân do phát sinh mùi, nước rỉ rác không được thu gom, xử lý
triệt để. Nhiều vấn đề đặt ra trong quản lý và xử lý đảm bảo đúng phương pháp của
bãi chôn lấp hợp vệ sinh như liên quan đến: hệ thống thu khí sinh học, công tác lu
các nước thu nhập thấp, tỷ lệ này chỉ khoảng 39%. Ở các nước thu nhập trung bình
thấp, tỷ lệ thu gom đạt 71% ở khu vực đô thị và 33% ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ
bao phủ dịch vụ thu gom ở các nước châu Á - Thái Bình Dương trung bình đạt
khoảng 77% ở đô thị và 45% ở nông thôn (Silpa K. et al, 2018).
Hình thức thu gom CTRSH, phụ thuộc vào các yếu tố như vị trí địa lý, thành
phần và khối lượng chất thải, nguồn nhân lực và chính sách quản lý chất thải. Các
hình thức thu gom phổ biến bao gồm:
- Thu gom tại các vị trí công cộng: sử dụng các vị trí lưu giữ chung lớn làm
địa điểm để thu gom.
- Thu gom ở vỉa hè: Người dân có trách nhiệm đặt thùng chứa đúng vị trí và
lấy lại thùng chứa rỗng sau khi đã được thu gom.
- Thu gom theo cụm dân cư: xe thu gom dừng tại các vị trí được quy định và
người dân đổ CTRSH vào xe. Các xe thu gom đã đầy sẽ được vận chuyển đi đến
trạm trung chuyển hoặc cơ sở xử lý.
13
Tần suất thu gom phụ thuộc vào khối lượng phát sinh, thời gian, tình trạng
tình hình phát triển kinh tế của địa phương. Ở khu vực thành thị hoặc công cộng,
chợ, khách sạn và nhà hàng được thu gom thường xuyên hơn; còn ở nông thôn, khu
vực vùng sâu, xa, miền núi thì tần suất thu gom khó khăn hơn do cách trở địa hình
và chỉ tận dụng nhất định thời gian phù hợp.
b. Vận chuyển
Hoạt động vận chuyển CTRSH phụ thuộc vào hiệu quả của quá trình thu
gom. Đoạn đường vận chuyển đến cơ sở tái chế, xử lý là một vấn đề quan trọng cần
được xem xét. Nếu các cơ sở xử lý được đặt cách xa điểm thu gom (thường lớn hơn
16 km) thì cần có trạm trung chuyển.
Các trạm trung chuyển được sử dụng làm địa điểm trung chuyển CTR từ xe
tải thu gom vào xe vận chuyển lớn hơn (xe kéo lớn). Việc bố trí trạm trung chuyển
giúp giảm chi phí vận chuyển CTR, thông qua việc giảm số lượng nhân công và
Tốc độ tăng
(tấn/ngày)
(kg/người/ngày)
trưởng GDP
TT
Địa phương
2010
2015
2018
2010 2015
2018
(2018)
1
Hà Nội
6.500
3
Vĩnh Phúc
-
-
830
-
-
0,24
8,03
4
Bắc Ninh
-
-
870
-
-
1.072
-
-
0,50
9,10
7
Hải Phòng
1.250
1.000
1.715
0,67
0,51
0,85
16,26
-
0,07
10,53
10
Hà Nam
-
-
275
-
-
0,14
11,05
11
Nam Định
-
13
Hà Giang
-
-
705
-
-
0,20
6,76
14
Cao Bằng
-
-
367
-
-
178
-
-
0,15
8,04
17
Lào Cai
-
-
434
-
-
0,65
10,23
-
0,24
10,44
15