ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------
NGUYỄN QUANG HƢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẢI DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Phần mở đầu:
1-Lý do chọn đề tài:
HÀ NỘI - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------
NGUYỄN QUANG HƢNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẢI DƢƠNG
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh
Mã số: 60 34 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
vi
vii
1
1
2
2
2
3
5
6
7
CHƢƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
2.1. CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
2.1.1 Khái quát về chi NSNN
2.1.2 Chi thƣờng xuyên NSX
2.2. KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN
9
9
9
12
14
2.2.1 Sự tham gia của cơ quan tài chính, KBNN và các đơn vị cấp xã vào
hoạt động KSC TX NSX
2.2.2 Nội dung của KSC TX NSX qua KBNN
34
2.4.2 Bài học kinh nghiệm
44
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẢI DƢƠNG
46
3.1. KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẢI DƢƠNG VỚI CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
46
3.1.1 Giới thiệu khái quát về đặc điểm địa bàn hành chính Tỉnh Hải
Dƣơng
3.1.2 Tình hình hoạt động và tổ chức bộ máy của KBNN Hải Dƣơng
3.1.3 Tổ chức công tác KSC TX NSX qua KBNN Hải Dƣơng
46
46
47
3.2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC HẢI DƢƠNG
3.2.1 Kết quả KSC TX NSX qua KBNN Hải Dƣơng
4.1.1 Chiến lƣợc phát triển KBNN đến năm 2020
81
4.1.2 Định hƣớng hoàn thiện công tác KSC TX NSX qua KBNN Hải
Dƣơng
83
4.2. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ QUA KBNN HẢI DƢƠNG
84
4.2.1 Hoàn thiện quy trình KSC TX NSX qua KBNN Hải Dƣơng đối với
chi thanh toán cho cá nhân, chi hàng hóa, dịch vụ
84
4.2.2 Kiểm soát hồ sơ, chứng từ thanh toán CTX NSX đối với các khoản
chi hàng hóa, dịch vụ theo giá trị thanh toán
90
4.2.3 Kiểm tra và tự kiểm tra thƣờng xuyên trong hệ thống KBNN, đối với
việc triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách mới ban hành
92
4.2.10 Đổi mới nhận thức về mối quan hệ giữa thu NSNN với chi NSNN ở
địa phƣơng
102
4.2.11 Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các đơn vị cấp xã trong
KSC TX NSX qua KBNN
104
4.2.12 Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức KBNN làm nhiệm
vụ KSC TX NSX
4.3. KIẾN NGHỊ
4.3.1 Kiến nghị với Quốc hội
4.3.2 Kiến nghị với Chính phủ
105
105
105
106
4.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính
4.3.4 Kiến nghị với Bộ Kế hoạch và đầu tƣ
4.3.5 Kiến nghị với Tổng cục Thuế
4.3.6 Kiến nghị với KBNN
4.3.7 Kiến nghị với UBND tỉnh Hải Dƣơng
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Kho bạc Nhà nƣớc
KBNN
3
Kiểm soát chi thƣờng xuyên
4
Kiểm soát chi
KSC
5
Chi thƣờng xuyên
CTX
6
Ngân sách địa phƣơng
NSĐP
7
Ngân sách xã, phƣờng, thị trấn (ngân sách xã)
13
Kinh phí thƣờng xuyên
KPTX
KSC TX
Đơn vị cấp xã
i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU SỐ LIỆU
BẢNG
NỘI DUNG
TRANG
2.1
Đặc điểm của CTX NSX khác với CTX các cấp NS khác
25
3.1
Tổng hợp chi NSNN tại Hải Dƣơng giai đoạn 2010-2013
56
3.7
Chất lƣợng dự toán CTX NSX giai đoạn 2010-2013
56
4.1
So sánh hoá đơn với các loại giấy tờ xác nhận khối lƣợng, giá trị
hàng hoá, dịch vụ mua, bán, trao đổi không phải là hoá đơn
ii
95
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
NỘI DUNG
4.1
KBNN thực hiện KSC, thanh toán chi trả trực tiếp cho cá nhân
hƣởng lƣơng, phụ cấp, sinh hoạt phí...
TRANG
88
Tạm ứng chi trả trực tiếp cho các bên cung cấp hàng hoá, dịch vụ;
thanh toán tạm ứng sau khi hoàn tất thủ tục mua bán..
iii
90
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong khuôn khổ Chƣơng trình tổng thể cải cách hành chính ngành Tài chính,
Bộ Tài chính đã triển khai đồng bộ và mạnh mẽ các hoạt động cải cách, từ lĩnh vực
phân cấp quản lý Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN), quản lý thu, chi NSNN cũng nhƣ
quản lý các quỹ công khác của nhà nƣớc. Hoạt động cải cách diễn ra đồng bộ trên
mọi lĩnh vực, từ cải cách cơ chế quản lý, hiện đại hoá công nghệ cũng nhƣ nâng cao
năng lực và chất lƣợng nguồn nhân lực của toàn ngành Tài chính. Trong đó, cải cách
quản lý chi NSNN là một trong số các nội dung trọng tâm, có mức độ ảnh hƣởng sâu
rộng tới mọi thành phần kinh tế, đóng vai trò quyết định tới kết quả của quá trình cải
cách.
Nghiệp vụ kiểm soát chi (KSC) NSNN qua Kho bạc Nhà nƣớc (KBNN) đƣợc
Bộ Tài chính, KBNN giao cho KBNN Hải Dƣơng tổ chức triển khai thực hiện bắt đầu
từ cuối những năm 90 thuộc thế kỷ 20, đến nay, nền tảng pháp lý, cơ chế kiểm soát,
quy trình kiểm soát, tổ chức bộ máy KSC ngân sách đã tƣơng đối đi vào lề nếp, chất
lƣợng công tác KSC không ngừng đƣợc nâng cao.
Mặc dù đã đạt đƣợc nhiều thành tựu trong những năm vừa qua, tuy nhiên KSC
bạc Nhà nƣớc Hải Dƣơng đối với các khoản Chi thanh toán cho cá nhân, Chi hàng
hóa, dịch vụ, theo Tác giả, câu hỏi nghiên cứu đặt ra là:
- Thực trạng KSC TX NSX qua KBNN Hải Dương đối với các khoản CTTCN,
CHHDV; Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó ?
- Những yêu cầu đặt ra với KSC TX NSX qua KBNN Hải Dương đối với các
khoản CTTCN, CHHDV ?
- Làm thế nào để thực hiện tốt công tác KSC TX NSX qua KBNN Hải Dương đối
với các khoản CTTCN, CHHDV ?
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công
tác KSC TX NSX qua KBNN Hải Dƣơng đối với các khoản CTTCN, CHHDV.
Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về NSNN, KSC NSNN, KSC TX NSX
qua KBNN đối với các khoản CTTCN, CHHDV.
+ Phân tích thực trạng KSC TX NSX qua KBNN Hải Dƣơng đối với các
khoản CTTCN, CHHDV trong giai đoạn hiện nay, tìm ra nguyên nhân của thực trạng
đó.
+ Đề xuất các quan điểm hoàn thiện, các giải pháp và kiến nghị hoàn thiện
công tác KSC TX NSX qua KBNN Hải Dƣơng đối với các khoản CTTCN, CHHDV.
1.4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
+ Đối tượng nghiên cứu, là công tác KSC TX NSX qua KBNN Hải Dƣơng
đối với các khoản CTTCN, CHHDV.
+ Phạm vi nghiên cứu
2
Trong quá trình nghiên cứu, Đề tài chủ yếu nghiên cứu về công tác KSC TX
NSX qua KBNN Hải Dƣơng, thông qua Hồ sơ, chứng từ KSC TX, dự toán CTX . . .
của các đơn vị cấp xã tại Hải Dƣơng đối với hai nhóm mục chi chủ yếu, gồm:
- Các tài liệu giảng dậy, giáo trình giảng dậy, sách, bài báo, tạp chí đã công bố
về NSNN, Thuế, Tài chính công, Tiền tệ tín dụng . . . có liên quan đến nội dung
nghiên cứu.
- Kinh nghiệm tốt về quản lý NSNN của một số nƣớc tiên tiến trên thế giới.
- Quan điểm của Tác giả đƣa ra về những vấn đề thực tiễn, cụ thể, mà các tài
liệu khác chƣa đề cập đến dựa trên cơ sở căn cứ vào chế độ, chính sách hiện hành.
1.5.3. Khuôn khổ số liệu
- Số liệu, tài liệu công khai về dự toán, quyết toán NSNN tại địa phƣơng hàng
năm của Sở Tài chính Hải Dƣơng.
- Số liệu, tài liệu thống kê của Cục Thống kê Hải Dƣơng qua các năm gần đây
về: Tình hình phát triển kinh tế; Điều kiện kinh tế xã hội của các địa phƣơng; Mật độ
phân bố doanh nghiệp, hộ kinh doanh . . .
- Số liệu, tài liệu của Cục Thuế Hải Dƣơng qua các năm gần đây về: Kê khai
nộp thuế và cấp hoá đơn lẻ; Số liệu về doanh nghiệp, hộ kinh doanh.
- Số liệu, tài liệu của KBNN Hải Dƣơng qua các năm gần đây về: Chi NSNN;
Tình hình thực hiện KSC; Số đơn vị giao dịch . . .
- Số liệu đã đƣợc công bố tại các công trình khoa học trong thời gian gần đây
liên quan đến đề tài nghiên cứu.
1.5.4. Nội dung, phương pháp thu thập số liệu điều tra trắc nghiệm
1.5.4.1. Phương pháp thu thập số liệu điều tra trắc nghiệm
Tác giả xây dựng hệ thống chỉ tiêu về số liệu phân tích, bộ câu hỏi điều tra trắc
nghiệm nhằm tìm hiểu thực trạng hồ sơ KSC TX NSX qua KBNN Hải Dƣơng đối với
các khoản CTTCN, CHHDV.
Đối tƣợng điều tra trắc nghiệm: Các cán bộ là kế toán viên các KBNN huyện,
thị xã, phòng giao dịch KBNN tỉnh trực tiếp KSC TX NSX.
Yêu cầu đối với số liệu thu thập từ điều tra bằng hình thức trắc nghiệm: về cơ
bản phải đảm bảo đại diện cho các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh, nhằm tìm
ra tính quy luật của vấn đề nghiên cứu.
1.5.4.2. Nội dung thu thập số liệu điều tra trắc nghiệm
Trên cơ sở kết quả phân tích số liệu, Tác giả xây dựng lên các giải pháp và
điều kiện thực hiện giải pháp nhằm hoàn thiện công tác KSC TX đối với các khoản
CTTCN, CHHDV của các đơn vị cấp xã qua KBNN Hải Dƣơng.
1.6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Kết cấu của Luận văn gồm 4 chƣơng:
Chương 1:
Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2:
Lý luận chung về kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho
bạc Nhà nƣớc
5
Chương 3:
Thực trạng kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách xã qua Kho bạc Nhà
nƣớc Hải Dƣơng.
Chương 4:
Giải pháp Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách
xã qua Kho bạc Nhà nƣớc Hải Dƣơng.
1.7. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.7.1. Tổ ng quan chung
KSC NSNN qua KBNN trong những năm vừa qua đã đạt đƣợc nhiều thành
vị đơn lẻ; các quy trình nghiệp vụ cụ thể; hoặc một nội dung cụ thể trong KSC TX
NSNN . . . Tuy nhiên, chƣa tài liệu nghiên cứu nào đƣa ra cơ sở lý luận và cách thức
tổ chức thực hiện một cách có hiệu quả đối với KSC TX NSX qua KBNN tại Hải
Dƣơng đối với các khoản CTTCN, CHHDV.
Mặc dù KSC TX NSNN nói chung và NSX nói riêng đối với các khoản
CTTCN, CHHDV đã đƣợc quy định cụ thể trong Luật NSNN và các văn bản hƣớng
dẫn thực hiện Luật NSNN, tuy nhiên hiện nay vẫn tồn tại những bất cập mà các cơ
quan quản lý NSNN tại Hải Dƣơng rất lúng túng trong quá trình KSC NSX.
Xuất phát từ những nhận định nêu trên, tác giả đã mạnh dạn chọn lựa và
nghiên cứu đề tài về “ Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thƣờng xuyên ngân sách
xã qua Kho bạc Nhà nƣớc Hải Dƣơng” đối với các khoản CTTCN, CHHDV. Đây
là một đề tài mới và không có sự trùng lắp với các công trình đã công bố.
1.7.2. Những định hướng nghiên cứu tiếp của đề tài
Xuất phát từ nền tảng của những kết quả nghiên cứu có liên quan đã công bố
và một số thực trạng trong thanh toán CTX NSX qua KBNN Hải Dƣơng trong giai
đoạn hiện nay. Khi đi sâu nghiên cứu đề tài này, Tác giả xây dựng một số định hƣớng
nghiên cứu tiếp nhƣ sau:
Một là: Cần phải nghiên cứu một cách toàn diện về Hồ sơ KSC TX NSX qua
KBNN đối với các khoản CTTCN, CHHDV.
Hai là: Tiếp cận với vấn đề nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau nhƣ: Cơ
chế, chính sách về KSC NSX; bộ máy quản lý; cán bộ quản lý; trách nhiệm và vai trò
của các đơn vị cấp xã trong quá trình sử dụng NSX; điều kiện kinh tế xã hôi; điều
kiện tự nhiên ảnh hƣởng đến công tác quản lý . . . để xây dựng lên bức tranh toàn
cảnh về vấn đề nghiên cứu.
Ba là: Cần phải tiếp cận với vấn đề nghiên cứu một cách khách quan hơn,
bằng việc phỏng vấn trực tiếp, điều tra trực tiếp và thu thập số liệu tại các đầu mối
liên quan để phục vụ công tác nghiên cứu.
Bốn là: Cần phải phân tích, so sánh số liệu điều tra, khảo sát theo từng địa bàn
CHƢƠNG 2
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ QUA KHO BẠC NHÀ NƢỚC
2.1. CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
2.1.1 Khái quát về chi Ngân sách Nhà nƣớc
2.1.1.1 Chi Ngân sách Nhà nước
Theo Luật NSNN, NSNN đƣợc quy định nhƣ sau: “NSNN là toàn bộ các
khoản thu, chi của nhà nƣớc đã đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quyết định và
đƣợc thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà
nƣớc”. NSNN là một hệ thống thống nhất, bao gồm NSTW và ngân sách các cấp
chính quyền địa phƣơng (gọi chung là ngân sách địa phƣơng).
Ngân sách xã là một bộ phận của Ngân sách Nhà nƣớc.
Chi NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính nhà nƣớc nhằm
trang trải những nhu cầu chi cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an
ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nƣớc; chi trả nợ của nhà nƣớc; chi viện trợ
và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.
Chi thƣờng xuyên NSNN là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực tài chính
nhà nƣớc nhằm trang trải những nhu cầu của cơ quan nhà nƣớc, các tổ chức chính trị
xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc ở các hoạt
động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, thể dục
thể thao, khoa học và công nghệ môi trƣờng và các hoạt động sự nghiệp khác – Tóm
lại, CTX NSNN là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ NSNN để đáp ứng nhu
cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thƣờng xuyên của nhà nƣớc về quản lý
kinh tế, xã hội.
2.1.1.2 Phân loại chi NSNN
Cơ cấu chi NSNN đƣợc hiểu là hệ thống các khoản chi NSNN bao gồm các
khoản chi và tỷ trọng của nó trong tổng số chi NSNN. Nhằm phân tích, đánh giá, định
hƣớng chi và đáp ứng các yêu cầu của công tác quản lý đã đƣợc xác định trƣớc, ngƣời
ta tiến hành phân loại chi theo nhiều tiêu thức khác nhau.
Phân loại chi NSNN theo mục đích kinh tế xã hội cho ta biết một cách toàn
diện và ảnh hƣởng lâu dài của việc chi NSNN đến sự phát triển kinh tế- xã hội, thấy
rõ những mục tiêu mà Chính phủ đang theo đuổi. Đồng thời còn cho dân chúng biết
đƣợc chính sách đầu tƣ phát triển kinh tế của Chính phủ khi sử dụng các nguồn lực
quốc gia. Mặt khác, cách phân loại này còn cho ta thấy tính chất và đặc điểm của chi
đầu tƣ phát triển và chi tiêu dùng có những khác biệt cơ bản. Từ đó nguyên tắc quản
lý, quy trình quản lý và tổ chức kiểm soát, thanh toán các loại chi này cũng phải khác
nhau.
Theo tính chất của các khoản chi, thì chi NSNN đƣợc chia thành: Chi cho y tế;
chi cho giáo dục; chi quản lý nhà nƣớc; chi phúc lợi xã hội; chi đầu tƣ phát triển kinh
tế- xã hội.
Cách phân loại này cho ta biết cụ thể chi của NSNN cho từng lĩnh vực và các
hoạt động của Chính phủ hƣớng về lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội.
10
Theo yếu tố, thì chi NSNN đƣợc chia thành: Chi đầu tƣ; CTX; chi khác.
Theo đối tượng trực tiếp của mỗi khoản chi, thì chi NSNN có thể chia thành:
Chi cho con ngƣời (bao gồm chi trả lƣơng, các khoản có tính chất lƣơng...); chi mua
sắm vật liệu, dụng cụ (mua sắm vật liệu, dụng cụ... cho các cơ quan nhà nƣớc); chi
xây dựng, sửa chữa; chi trợ cấp, tài trợ, hoàn trả nợ vay.
Cách phân loại này cho phép thiết lập qui chế của từng đối tƣợng chi và chế độ
kiểm soát riêng biệt, đồng thời có thể qui định rõ trách nhiệm về quản lý và sử dụng
công quỹ của từng loại viên chức nhà nƣớc có liên quan.
Theo tiêu thức thống kê Tài chính của Chính phủ, thì ngƣời ta chia các khoản
chi NSNN theo mục lục NSNN. Đây là cách phân loại thông dụng, theo chuẩn mực
của Quỹ tiền tệ quốc tế (phân loại GFS) và đƣợc sử dụng nhiều nhất để phục vụ cho
công tác lập, chấp hành, kế toán và quyết toán quỹ NSNN tại các quốc gia trên thế
giới. Mỗi nƣớc có một hệ thống mục lục NSNN riêng, tuy nhiên trong xu thế toàn cầu
- Phân loại theo danh mục mà số nội dung kinh tế (viết tắt là mục, Tiểu mục) là
dựa vào nội dung kinh tế (hay tính chất kinh tế) của khoản chi NSNN để phân loại
vào các mục, Tiểu mục, Tiểu nhóm khác nhau. Các mục chi NSNN đƣợc quy định
dựa trên cơ sở chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu NSNN. Trong từng mục chi, để
phục vụ yêu cầu quản lý chi tiết đƣợc quy đinh thành các Tiểu mục. Các mục chi có
tính chất gần giống nhau đƣợc lập thành các Nhóm; các Nhóm có tính chất gần giống
nhau đƣợc lập thành các Tiểu nhóm để phục vụ yêu cầu quản lý, đánh giá của NSNN.
Khi hạch toán chi NSNN, chỉ cần hạch toán Tiểu mục, trên có sở đó sẽ có thông tin
về mục, Nhóm và Tiểu nhóm.
2.1.2 Chi thƣờng xuyên ngân sách xã
2.1.2.1 Nhiệm vụ Chi thường xuyên ngân sách xã
Chi thƣờng xuyên ngân sách xã, là bộ phận cấu thành của CTX NSNN, là quá
trình phân bổ và sử dụng quỹ NSX nhằm duy trì các hoạt động thƣờng xuyên của của
bộ máy nhà nƣớc ở xã, đảm bảo duy trì hoạt động xã hội, an ninh, quốc phòng và góp
phần phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn xã.
Nhiệm vụ CTX của NSX do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Các khoản CTX NSX bao gồm:
+ Chi cho hoạt động của các cơ quan nhà nƣớc ở xã:
- Tiền lƣơng, tiền công cho cán bộ, công chức cấp xã;
- Sinh hoạt phí đại biểu Hội đồng nhân dân;
- Các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nƣớc;
- Công tác phí;
- Chi về hoạt động, văn phòng, nhƣ: chi phí điện, nƣớc, văn phòng phẩm, phí
bƣu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết;
- Chi mua sắm, sửa chữa thƣờng xuyên trụ sở, phƣơng tiện làm việc;
- Chi khác theo chế độ quy định.
+ Kinh phí hoạt động của cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở xã.
12
do xã quản lý nhƣ: trƣờng học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, nhà văn hoá, thƣ viện,
đài tƣởng niệm, cơ sở thể dục thể thao, cầu, đƣờng giao thông, công trình cấp và thoát
nƣớc công cộng,...; riêng đối với thị trấn còn có nhiệm vụ chi sửa chữa cải tạo vỉa hè,
đƣờng phố nội thị, đèn chiếu sáng, công viên, cây xanh... (đối với phƣờng do ngân
sách cấp trên chi).
13
Hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp kinh tế nhƣ: khuyến nông,
khuyến ngƣ, khuyến lâm theo chế độ quy định.
+ Các khoản CTX khác ở xã theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào định mức, chế độ, tiêu chuẩn của Nhà nƣớc; Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quy định cụ thể mức CTX cho từng công việc phù hợp với tình hình đặc
điểm và khả năng ngân sách địa phƣơng (NSĐP).
2.1.2.2 Phân loại chi thường xuyên ngân sách xã
Phân loại CTX NSX phải tuân thủ quy định về phân loại CTX NSNN do Bộ
Tài chính quy định tại Hệ thống mục lục NSNN, các khoản CTX NSX đƣợc phân vào
Nhóm Chi hoạt động (Nhóm 0500) và đƣợc chia thành bốn tiểu nhóm, cụ thê nhƣ
sau:
- CTTCN (Tiểu nhóm 0129) gồm các mục: Tiền lƣơng; Tiền công trả cho lao
động thƣờng xuyên theo hợp đồng; Phụ cấp lƣơng; Tiền thƣởng; Phúc lợi tập thể; Các
khoản đóng góp; Chi cho cán bộ thôn, bản đƣơng chức; Các khoản thanh toán khác
cho cá nhân.
- CHHDV (Tiểu nhóm 0130) gồm các mục: Thanh toán dịch vụ công cộng; Vật
tƣ văn phòng; Thông tin, tuyên truyền, liên lạc; Hội nghị; Công tác phí; Chi thuê
mƣớn; Sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu, bảo dƣỡng các công
trình hạ tầng có sở từ kinh phí thƣờng xuyên; Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng
ban, tổ chức thuộc UBND xã;
- Chi hỗ trợ và bổ xung (Tiểu nhóm 0131) gồm các mục: Chi hỗ trợ kinh tế tập
soát các khoản CTX NSX phù hợp với các chính sách, chế độ, định mức chi tiêu do
cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định theo những nguyên tắc, hình thức và
phƣơng pháp quản lý tài chính trong quá trình chi trả và thanh toán các khoản CTX
của NSX.
Các khoản CTX của xã về cơ bản đều đƣợc quy định cụ thể về chế độ, tiêu
chuẩn, định mức chi và hồ sơ chứng từ đối với từng khoản chi . . . làm cơ sở cho các
đơn vị cấp xã chấp hành và là căn cứ cho KBNN thực hiện KSC.
KSC TX NSX qua KBNN bao gồm các nội dung cơ bản sau:
- Kiểm soát việc tuân thủ của các chủ thể CTX NSX đối với các cơ chế, chính
sách, quy trình, thủ tục, điều kiện để có thể thực hiện CTX NSX, trong đó thể hiện rõ
nét nhất là: sự tuân thủ nội dung CTX trong dự toán đƣợc duyệt hàng năm; mức tiền
CTX NSX luôn nằm trong khuôn khổ số tiền dự toán đƣợc duyệt; các định mức chi
tiêu và định mức kỹ thuật đảm bảo đáp ứng đúng các quy định hiện hành của nhà
nƣớc....
- Kiểm soát các điều kiện hạch toán kế toán: điều kiện về mở tài khoản, đăng
ký các loại mã (ĐVQHNS, mã đối tƣợng nộp thuế, mã tài khoản); phản ánh các loại
mã trên chứng từ ( mục lục NSNN); đơn vị hạch toán kế toán....
- Thực hiện các tác nghiệp theo quy trình quy định để hoàn thiện khép kín quy
trình kiểm soát, hạch toán và tổ chức thanh toán, chi trả cho các đối tƣợng thụ hƣởng.
2.2.3 Nguyên tắc, điều kiện KSC TX NSX qua KBNN
15