Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng của trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước việt nam luận văn t - Pdf 33

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

PHẠM THỊ MAI PHƯƠNG

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CẢNH BÁO TÍN
DỤNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨTÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2012


MỤC LỤC
Danh mục chữ viết tắt ..................................................................................... i
Danh mục bảng ............................................................................................. ii
Danh mục hình.............................................................................................. iii
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CẢNH
BÁO TÍN DỤNG .......................................................................................... 4
1.1HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........... 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm ngân hàng thương mại .................................... 4
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại ................................................. 4
1.1.1.2 Đặc điểm của ngân hàng thương mại ............................................ 5
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại .......................... 7
1.1.2.1 Hoạt động huy động vốn ............................................................... 7
1.1.2.2 Hoạt động cho vay và đầu tư ......................................................... 7
1.1.2.3 Cung cấp các dịch vụ tài chính khác ............................................. 8
1.1.3. Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại………………….. 9

2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm thông tin tín dụng .......................... 42
2.1.3. Các hoạt động chủ yếu của Trung tâm thông tin tín dụng Ngân
hàng Nhà Nước Việt Nam .............................................................. 45
2.1.3.1 Sản phẩm thông tin tín dụng trong nước ................................. 53
2.1.3.2 Báo cáo xếp hạng tín dụng ........................................................ 54
2.1.3.3 Báo cáo thông tin doanh nghiệp ngoài nước ............................ 55
2.1.3.4 Bản tin thông tin tín dụng và Website cảnh báo tín dụng....... 56
2.2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CẢNH BÁO TÍN DỤNG
CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG ........................................... 56
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC CHỈ TIÊU CẢNH BÁO TÍN DỤNG
CỦA TRUNG TÂM TTTD……….……………………..............................68
2.3.1 Kết quả........................................................................................... 68


2.3.2 Hạn chế .......................................................................................... 70
2.3.3 Nguyên nhân .................................................................................. 72
2.3.3.1Nguyên nhân chủ quan ................................................................. 73
2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan ............................................................ 76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU
CẢNH BÁO TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ..................................................... 80
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CẢNH BÁO
TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG ......................... 80
3.1.1 Định hướng phát triển Trung tâm thông tin tín dụng – Ngân
hàng nhà Nước Việt Nam ............................................................... 80
3.1.2 Quan điểm hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng tại
Trung tâm thông tin tín dụng – Ngân hàng nhà Nước Việt Nam ..... 83
3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CHỈ TIÊU CẢNH BÁO
TÍN DỤNG TẠI TRUNG TÂM THÔNG TIN TÍN DỤNG ........................... 85
3.2.1 Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng .............................. 85

DN

Doanh nghiệp

4.

ECB

Ngân hàng trung ương Châu âu

5.

NHNN

Ngân hàng nhà nước

6.

NHTM

Ngân hàng thương mại

7.

TCTD

Tổ chức tín dụng

8.


Trang

1

Bảng 2.1

Top 100 KH pháp nhân nhóm 3

59

2

Bảng 2.2

Top 100 KH thể nhân nhóm 3

59

3

Bảng 2.3

Top 100 KH pháp nhân nhóm 4

60

4

Bảng 2.4


Bảng 2.8

Top 100 KH thể nhân có QHTD với nhiều NH

62

9

Bảng 2.9

Top 100 chi nhánh có tỷ lệ nợ dưới tiêu chuẩn

62

10

Bảng 2.10

Top 200 KH pháp nhân có nợ không đủ tiêu chuẩn

63

11

Bảng 2.11

Top 200 KH thể nhân có nợ không đủ tiêu chuẩn

64



87

ii


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
STT

Số hiệu

Nội dung

1

Hình 2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trung tâm TTTD

42

2

Hình 2.2

Sơ đồ Quy trình hoạt động thông tin tín dụng

45

3


7

Hình 2.7

Cung cấp thông tin của CIC qua các năm

53

iii

Trang


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Như đã từng nhấn mạnh nhiều lần trước kia, WorldBank (WB) khuyến nghị
Chính phủ nên tăng cường chất lượng của công tác giám sát ngân hàng, quản lý và
theo dõi các luồng chu chuyển vốn quốc tế, cùng với việc tiếp tục cải cách khu vực
công, thúc đẩy quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước lớn và ngân hàng
thương mại quốc doanh.
Trong các hoạt động kinh doanh của hệ thống Ngân hàng Việt Nam, tín dụng
là hoạt động chủ yếu và giữ vai trò quan trọng nhất. Hiện đang mang lại lợi nhuận
chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại, nhưng tín dụng lại là hoạt động chứa đựng
nhiều rủi ro nhất.
Các ngân hàng thường sử dụng những giải pháp khác nhau nhằm giảm thiểu
những rủi ro này như: nâng cao chất lượng thẩm định, tập trung vào các khách
hàng mục tiêu, thực hiện các quy định về an toàn tín dụng… Trong đó việc căn cứ
vào các thông tin tín dụng do Trung tâm Thông tin tín dụng – Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam (CIC) cung cấp là một biện pháp được rất nhiều Ngân hàng thương mại

Thông tin Tín dụng – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam” là một nghiên cứu mới,
không trùng lặp với bất cứ bài báo, luận văn nào.
3. Mục đích nghiên cứu và đóng góp của đề tài
Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về cảnh báo tín dụng và hệ thống chỉ tiêu
cảnh báo tín dụng.
Phân tích thực trạng hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng của CIC.

2


Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng
của CIC.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu là hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng của CIC trong giai
đoạn 2010- 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học kinh tế:
Phương pháp hệ thống, thống kê, phân tích, tổng hợp, so sánh và điều tra xem xét.
Lấy các vấn đề lý luận và nhận định rút ra từ tổng kết thực tiễn về thị trường tín
dụng để làm sâu sắc các luận điểm của đề tài và xây dựng hệ thống các giải pháp,
đề xuất, kiến nghị.
6. Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở những thực trạng thực tế đang tiến hành tại Việt Nam, luận văn đề
xuất một số giải pháp cụ thể khắc phục những mặt còn tồn tại, nhằm củng cố, hoàn
thiện hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng tại CIC.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm ba chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận về hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng
Chương 2: Thực trạng hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo tín dụng của Trung tâm

định khác của pháp luật để hoạt động ngân hàng”; “Ngân hàng là loại hình tổ chức
tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh
khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng
gồm Ngân hàng thương mại (NHTM), ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư,
ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”; “Hoạt
động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung
4


thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng
các dịch vụ thanh toán”.
1.1.1.2. Đặc điểm của ngân hàng thương mại
Thứ nhất, ngân hàng thương mại trung gian tài chính thực hiện kinh doanh
tiền tệ. Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh tài chính với hoạt động chủ yếu là
chuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức
trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tàm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chi
tiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập và vì thế họ là những người bổ sung
vốn; (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiện tại của
họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền để tiết
kiệm.
Do tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lập với ngân hàng.
Điều tất yếu là tiền sẽ chuyển từ nhóm thứ (2) sang nhóm thứ (1) nếu cả hai cùng
có lợi. Như vậy, thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chính giữa hai
nhóm. Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với một lượng vốn
lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng.Nếu không
thì đó là quan hệ cấp phát hoặc hùn vốn.Đây là quan hệ tài chính trực tiếp.
Tuy nhiên, quan hệ tài chính trực tiếp bị nhiều giới hạn do sự không phù hợp
về qui mô, thời gian, không gian... Điều này cản trở quan hệ trực tiếp phát triển và
là điều kiện nảy nở trung gian tài chính. Trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập
cho người tiết kiệm, từ đó khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng

trong quá trình hoạt động, ngân hàng chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước.
Muốn hoạt động tốt, ngân hàng không ngừng gia tăng nguồn vốn của mình, tuyển
nhân sự có đủ số lượng và chất lượng, có mạng lưới chi nhánh rộng khắp để đáp
ứng nhanh các nhu cầu của khách hàng và thực hiện nhiều hoạt động khác, nhằm
thu được lợi nhuận lớn, hạn chế rủi ro cho cả người gửi tiền và ngân hàng.
6


1.1.2. Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn
Hoạt động huy động vốn là hoạt động thường xuyên của Ngân hàng thương
mại.Một Ngân hàng thương mại bất kì nào cũng bắt đầu hoạt động của mình bằng
việc huy động nguồn vốn.Đối tượng huy động của Ngân hàng thương mại là nguồn
tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư. Nguồn vốn quan trọng nhất,và
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng nguồn vốn của Ngân hàng thương mại là tiền
gửi của khách hàng.
Các Ngân hàng thương mại nhận tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế
xã hội, thậm chí cả nguồn tiền của các Ngân hàng khác.
Các hoạt động huy động nguồn vốn trên đây hình thành nên tài sản nợ của
Ngân hàng và Ngân hàng phải có trách nhiệm chi trả đối với tất cả các nguồn vốn
huy động được theo yêu cầu của khách hàng. Quy mô và cơ cấu nguồn vốn quyết
định đến hoạt động của Ngân hàng. Do đó quản lí nguồn vốn phù hợp và sử dụng
vốn có hiệu quả là một vấn đề mang tính chiến lược đối với mỗi Ngân hàng .
1.1.2.2. Hoạt động cho vay và đầu tư
Khi đã huy động được vốn rồi, nắm trong tay một số tiền nhất định thì các
Ngân hàng thương mại phải làm như thế nào để hiệu quả hoá những nguồn này,
nghĩa là tìm cách để những khoản tiền đó được đầu tư đúng nơi, đúng chỗ, có hiệu
quả, an toàn, đem lại nhiều lợi nhuận cho Ngân hàng.. Sự phát triển của hoạt động
cho vay, đã giúp Ngân hàng có vị trí ngày càng quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế.Hơn nữa thông qua hoạt động cho vay, Ngân hàng thương mại có khả


8


Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn
tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính
cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theolãi suất. Do
hoạt động này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên
đi vay gọi là con nợ. Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một
bên là người cho vay, và một bên là người đi vay. Quan hệ giữa hai bên ràng buộc
bởi cơ chế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,...
Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạo
lập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho
quá trình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội, bao gồm doanh
nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước.
Đặc điểm của tín dụng ngân hàng


Huy động vốn và cho vay vốn đều thực hiện dưới hình thức tiền tệ:
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân hàng

huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ cần vốn
để bổ xung cho sản xuất kinh doanh.Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh
nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ vay đúng
hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp tăng
hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn... để tạo điều kiện nâng
cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vươn lên
thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động khá quan trọng là

thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng.


Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tập trung và điều hòa vốn giữa các
chủ thể trong nền kinh tế:

10


Đặc trưng cơ bản của tín dụng là cho vay có hoàn trả và có lợi tức Ngân hàng
huy động vốn của doanh nghiệp khi họ có vốn nhàn rỗi và cho vay khi họ cần vốn
để bổ xung cho sản xuất kinh doanh.Khi sử dụng vốn vay của ngân hàng, doanh
nghiệp phải tôn trọng mọi điều kiện ghi trong hợp đồng tín dụng, trả nợ vay đúng
hạn cả gốc và lãi. Do đó thúc đẩy các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp tăng
hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí, tăng vòng quay vốn... để tạo điều kiện nâng
cao doanh lợi cho doanh nghiệp. Muốn vậy các doanh nghiệp phải tự vươn lên
thông qua các hoạt động của mình, một trong những hoạt động khá quan trọng là
hạch toán kinh tế.
Quá trình hạch toán kinh tế là quá trình quản lí đồng vốn sao cho có hiệu quả.
Để quản lí đồng vốn có hiệu quả thì hạch toán tinh tế phải giám sát chặt chẽ quá
trình sử dụng vốn để nó được sử dụng đúng mục đích, tạo ra doanh lợi cho doanh
nghiệp. Điều này đã thúc đẩy các doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện hơn quá trình
hạch toán của đơn vị mình.
Cùng với sự phát triển chung của ngành ngân hàng, hoạt động tín dụng trong
ngân hàng cũng có những tiến bộ đáng kể, ngày càng có nhiều hình thức cho vay
với qui mô và hình thức không hạn chế. Tuy không còn chiếm vai trò độc tôn trong
ngân hàng như cách đây vài thập kỉ nhưng ngày nay, cho vay vẫn chiếm từ 1/2 đến
2/3 trên tổng tài sản của một ngân hàng, và vẫn là một nguồn thu nhập chủ yếu hết
sức quan trọng đối với mọi ngân hàng. Không những thế, đứng trước những đòi
hỏi mang tính thời đại, sự bùng nổ của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin và


12


+ Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cốhoặc sự bảo lãnh của bên thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân
khách hàng. Hình thức cho vay này chỉ áp dụng cho cho các kháchhàng tốt, có uy
tín trong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh…
+ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay có tài sản đảm bảo nợ vay thông qua
cáchợp đồng thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh. Tài sản đảm bảo nợ vay có thể làtài
sản đã có chủ quyền hợp pháp hình thành trước khi có giao dịch tín dụnghoặc có
thể hình thành từ vốn vay.
* Phân loại tín dụng dựa trên phương pháp hoàn trả
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả, tín dụng được phân thành các loại sau:
+ Cho vay có thời hạn:là các khoản cho vay trong đó vốn gốc và lãi vay được
hoàn trả một lần hoặc nhiều lầm trong thời hạn cho vay được xác định cụ thể trong
hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay không có thời hạn: cho vay tuần hoàn là các khoản vay trong đó
nợgốc và lãi được trả một cách tuần hoàn trong thời hạn vay.
* Phân loại tín dụng dựa trên xuất xứ tín dụng
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,
đồngthời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc mua
lạicác khế ước hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanhtoán.
Các ngân hàng thương mại cho vay gián tiếp theo các loại sau:Chiết khấu thương
mại, mua các phiếu bán hàng,Nghiệp vu thanh tín (Nghiệp vụ factoring).
* Phân loại tín dụng dựa vào hình thức tái cấp tín dụng

13


- Phát hiện sớm các khoản vay có khả năng bị tổn thất hay đi lệch hướng khỏi
chính sách tín dụng đã đặt ra bởi một ngân hàng cụ thể nào đó.
- Có một chính sách định giá chính xác hơn.
- Xác định rõ khi nào cần tăng sự giám sát hoặc điều chỉnh khoản vay.
- Làm cơ sở để xác định dự phòng rủi ro.
1.2.1.1. Khái niệm hệ thống chỉ tiêu cảnh báo tín dụng
Hệ thống chỉ tiêu cảnh báo là tập hợp các chỉ tiêu trong đó phản ánh những
mức độ rủi ro đáng lưu ý của hoạt động tín dụng cũng như các nhân tố có liên quan
và thể hiện sự ổn định của hoạt động kinh doanh (kể cả cảnh báo bất ổn của Ngân
hàng, khủng hoảng tài chính), từ đó đưa ra những tín hiệu cảnh báo để hỗ trợ cho
việc đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng. Chính vì vậy, một số chỉ tiêu tài chính
và một số chỉ số dẫn báo (leading indicators) với các ngưỡng cụ thể cảnh báo trước
tình hình rủi ro tín dụng có thể xảy ra có thể được coi là chỉ tiêu cảnh báo tín dụng.
Một trong những hoạt động chính của ngân hàng thương mại là hoạt động cho
vay nên rủi ro tín dụng là một nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng
phải có khả năng phân tích, đánh giá và quản lý rủi ro hiệu quả vì nếu ngân hàng
chấp nhận nhiều khoản cho vay có rủi ro tín dụng cao thì ngân hàng có khả năng
phải đối mặt với tình trạng thiếu vốn hay tính thanh khoản thấp. Điều này có thể
làm giảm hoạt động kinh doanh thu lợi nhuận của ngân hàng, thậm chí phá sản. Vì
thế việc xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo tín dụng là công cụ hỗ trợ rất
tốt cho việc đảm bảo an toàn tín dụng.
Đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về ngân hàng, trong đó có không ít các đề
tài nghiên cứu về rủi ro trong hoạt động của ngân hàng thương mại. Các đề tài này
15


chủ yếu tập trung nghiên cứu từng loại rủi ro riêng biệt như rủi ro tín dụng, rủi ro
thanh khoản, rủi ro tỷ giá, v.v… Tuy nhiên, việc nghiên cứu quản lý, cảnh báo về
những rủi ro trong ngân hàng thương mại theo từng khía cạnh riêng biệt như vậy sẽ
không đảm bảo tính hệ thống và liên thông của vấn đề một cách chặt chẽ.

doanh nghiệp: Nếu hiện tại doanh nghiệp đang có các khoản vay khác và có các
khoản vay tín dụng quá hạn chưa được thanh toán hay doanh nghiệp có các khoản
vay tín dụng đã được thanh toán nhưng thường quá hạn phải chi trả... thì tính tin
cậy của doanh nghiệp là thấp, và việc cho doanh nghiệp vay tín dụng sẽ có rủi ro
cao.
Dựa vào hệ thống các chỉ tiêu cảnh báo tín dụng từ đó xây dựng nên những
sản phẩm cảnh báo thiết thực, phản ánh đúng thực trạng tín dụng của NHTM và
của doanh nghiệp để có thể đưa ra các mức độ cảnh báo rủi ro khác nhau hỗ trợ
cho NHNN trong việc quản lý hoạt động tín dụng của các NHTM và hỗ trợ cho
NHTM trong việc xem xét đánh giá chính xác thực trạng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn tại ngân hàng như sau:
1) Tín dụng ít rủi ro: khả năng thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng là chắc
chắn, bảo đảm việc trả nợ như thỏa thuận.
2) Tín dụng rủi ro trung bình: khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của
kháchhàng là vững chắc, rủi ro tín dụng chung ở mức chấp nhận được, nhưng có
một sốkhía cạnh yếu kém trên thực tế về rủi ro tín dụng cần có sự giám sát và kiểm
soát.

17


3) Tín dụng trên mức rủi ro trung bình: khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài
chính của khách hàng ở mức bảo hiểm do những yếu kém lớn trên vài khía cạnh
rủi ro tín dụng nhưng có khả năng sửa chữa được.
4) Tín dụng rủi ro cao: khách hàng đang trong tình trạng xấu, thua lỗ trong
kinhdoanh, khó khăn trầm trọng về khả năng thanh toán.
5) Tín dụng khó đòi lãi: khách hàng có rủi ro cao, có thể bị thất thoát lãi song
hy vọng có thể lấy lại được vốn gốc.
6) Tín dụng khó đòi gốc và lãi: khách hàng có rủi ro cao, có khả năng không
thu được gốc và lãi vay.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status