Đề xuất một số chỉ tiêu đánh giá năng lực làm việc của sinh viên tốt nghiệp: Áp dụng cho trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP: ÁP DỤNG CHO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ THANH THỦY

ĐỀ XUẤT MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
LÀM VIỆC CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP: ÁP DỤNG CHO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ- ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
Mã số: 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH


CHƢƠNG 2..................................................................................................... 27
ỨNG DỤNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CHO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH
TẾ-ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI............................................................... 27
2.1. Khát quát về Đại học Kinh tế-Đại học Quốc Gia Hà Nội .................. 27
2.1.1. Mục tiêu chiến lƣợc của trƣờng Đại học Kinh tế ......................... 27
2.1.2. Hoạt động đào tạo tại trƣờng Đại học Kinh tế ............................. 29
2.2. Thực trạng năng lực làm việc của sinh viên sau đào tạo Đại học Kinh
tế

............................................................................................................ 35
2.2.1. Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của sinh viên sau đào tạo Đại học
Kinh tế ...................................................................................................... 35
2.2.2. Khả năng đáp ứng công việc của sinh viên sau đào tạo Đại học
Kinh tế …………………………………………………………………..38

2.2.3. Các tiêu chí về kỹ năng mềm .......................................................... 44
2.2.4. Phẩm chất nghề nghiệp ................................................................ 47
2.3. Một số đánh giá về thực trạng năng lực làm việc của sinh viên sau đào
tạo Đại học Kinh tế ...................................................................................... 48
CHƢƠNG 3..................................................................................................... 50
ĐỀ XUẤT CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LÀM VIỆC CỦA SINH
VIÊN TỐT NGHIỆP TẠI ĐẠI HỌC KINH TẾ ............................................ 50
3.1. Đề xuất một số chỉ tiêu đánh giá năng lực làm việc của SVTN trƣờng
ĐH Kinh tế ................................................................................................... 50


3.2. Một số đề xuất về việc áp dụng đánh giá năng lực làm việc của SVTN
tại Đại học Kinh tế ....................................................................................... 51
3.3. Một số giải pháp đề xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực làm việc
của sinh viên tốt nghiệp tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội ... 52

4

GD-ĐT

Giáo dục – đào tạo

5

GS

Giáo sƣ

6

HN

Hà Nội

7

NNL

Nguồn nhân lực

8

Nxb CTQG

Nhà xuất bản Chính Trị Quốc gia


14

VN

Việt Nam


ii


DANH MỤC BẢNG

Bảng
Bảng 2.1

Tên bảng
Thống kê mức thu nhập của sinh viên kinh tế sau một
năm tốt nghiệp

Bảng 2.2

Trang
38

Thống kê đánh giá chung của sinh viên tốt nghiệp về
mức độ phù hợp giữa công việc hiện tại với ngành

40

đào tạo


37

Hình 2.3 Thời gian thích ứng công việc của sinh viên sau ra trƣờng

41

iii


MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh quốc tế gay gắt nhƣ hiện nay,

nguồn nhân lực là yếu tố then chốt, là nguồn vốn quan trọng nhất của mỗi
quốc gia, nó quyết định thành công hay thất bại của mỗi quốc gia. Chính vì
thế, phát triển nguồn nhân lực chất lƣợng cao là việc làm thúc đẩy cho nền
kinh tế - xã hội của quốc gia phát triển. Phát triển chất lƣợng nguồn nhân lực
đặc biệt là khả năng đáp ứng công việc của nhân lực sau đào tạo đại học đang
là một vấn đề đƣợc các doanh nghiệp, tổ chức xã hội đặc biệt quan tâm.
Trong Nghị Quyết Đại hội Đại biểu Đảng Cộng Sản lần thứ VIII, đã nêu
rõ: “lấy việc phát huy nguồn lực con ngƣời làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển
nhanh chóng và bền vững” và “nâng cao dân trí, bồi dƣỡng và phát huy nguồn lực
to lớn của con ngƣời Việt Nam là nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công
nghiệp hóa - hiện đại hóa”. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã nêu
ra định hƣớng phát triển giáo dục và đào tạo trong thời gian tới là: “Định hình quy
mô giáo dục và đào tạo, điều chỉnh cơ cấu đào tạo, nhất là cơ cấu các cấp học,
ngành nghề và cơ cấu theo lãnh thổ phù hợp với nhu cầu phát triển nguồn nhân

tạo hiện đại có uy tín trong nƣớc cũng nhƣ trong khu vực.
Vì vậy, việc tìm hiểu, nghiên cứu và đề xuất một số chỉ tiêu đánh giá năng
lực làm việc của sinh viên tốt nghiệp đại học nhằm đƣa ra một số khuyến nghị
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ở Việt Nam đến năm 2020 là rất hữu ích.
2.

Tình hình nghiên cứu

2.1. Nghiên cứu ở ngoài nƣớc
Ở ngoài nước, có một số nghiên cứu gần với nội dung nghiên cứu của
đề tài. Có thể kể đến những nghiên cứu:
2


Managing university-industry relations: A study of institutional
practices from 12 different countries, 2000 do Michaela Martin thực hiện.
Đây là tổng hợp kết quả nghiên cứu về các đổi mới quản lý trong lĩnh vực liên
kết giữa trƣờng đại học – ngành công nghiệp. Các nhà quản lý của 12 cơ sở
giáo dục ở Châu Âu, Châu Phi, Châu Á và Châu Mỹ La Tinh đƣợc đề nghị
tổng hợp các kinh nghiệm về quản lý các mặt chung, quản lý tài chính, nhân
sự và quản lý sở hữu trí tuệ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cùng với thực tế là
các quan hệ với các doanh nghiệp tăng lên thì các cơ sở giáo dục có xu hƣớng
áp dụng các cách quản lý chủ động và có tính phối hợp tốt hơn. Họ cũng đặt
ra các quy tắc và tiến trình/ thủ tục cần thiết để bảo vệ các hoạt động truyền
thống của các tổ chức giáo dục đại học khỏi những can thiệp thái quá từ bên
ngoài nhằm tận dụng tối đa các liên kết trƣờng học – ngành công nghiệp.
Điều tra theo dấu vết sinh viên cũng đƣợc thực hiện ở nƣớc ngoài nhƣ:
Cuộc điều tra 3000 cựu sinh viên do Trƣờng đại học Melbourne của Úc thực
hiện năm 1999; Cuộc điều tra 6000 cựu sinh viên do Trƣờng đại học
Michigan thực hiện năm 2001. Trong hai cuộc điều tra này, các nhà nghiên

sách về phát triển nguồn nhân lực, đồng thời để xuất một khung chính sách
phát triển nguồn nhân lực nhằm triển khai thành công các mục tiêu đề ra trong
chiến lƣợc phát triển giáo dục – đào tạo.
Đề tài “Cơ sở lý luận đo lƣờng và đánh giá mức độ đáp ứng với công
việc của sinh viên tốt nghiệp đại học qua ý kiến ngƣời sử dụng lao động” do
ThS. Ngô Thị Thanh Tùng đã đề cập đến mối quan hệ giữa đào tạo và sử
dụng ngƣời tốt nghiệp đại học; Nghiên cứu này tổng hợp các quan điểm của
ngƣời sử dụng lao động về chất lƣợng ngƣời tốt nghiệp đại học hiện nay
(quan điểm, các tiêu chí đánh giá).

4


Đề tài khoa học: “Nghiên cứu kinh nghiệm gắn kết đào tạo đại học với
nhu cầu nhân lực của một số nƣớc trên thế giới” của ThS. Đinh Thị Bích Loan
đã nghiên cứu lý luận về mối quan hệ giữa giáo dục đại học và nhu cầu nhân
lực. Đề tài nghiên cứu này tổng hợp và phân tích các kinh nghiệm về giáo dục
đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực của một số nƣớc trên thế giới nhằm đƣa ra
một số đề xuất tăng cƣờng sự đáp ứng của đào tạo đại học với nhu cầu nhân
lực ở Việt Nam.
Bên cạnh đó, nghiên cứu về nguồn nhân lực cũng thu hút đƣợc đông
đảo những học viên tham gia nghiên cứu ở bậc thạc sĩ và tiến sĩ, nhƣ:
Báo cáo luận văn thạc sĩ: “Đánh giá mức độ đáp ứng công việc trên biển
của sinh viên chính quy tốt nghiệp ngành Điều khiển tàu biển và Máy tàu biển của
Trƣờng Đại học Hàng hải” của tác giả Đỗ Thị Thúy nghiên cứu về mức độ đáp
ứng công việc trên biển của sinh viên chính quy đã tốt nghiệp thông qua trình độ
kiến thức, kỹ năng và thái độ đối với công việc mà sinh viên đã đƣợc trang bị khi
còn đi học trong trƣờng. Trên cơ sở đó đƣa ra giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo, công tác huấn luyện cho nguồn nhân lực đi biển của Trƣờng ĐH Hàng
hải, đảm bảo đƣa ra đƣợc những sản phẩm nguồn nhân lực hoàn thiện nhất đáp

mà đề tài đã tham khảo trong quá trình triển khai. Các tài liệu đó chủ yếu nói
đến vấn đề chất lƣợng nhân lực sau đào tạo đại học và sử dụng nhân lực sau
đào tạo đại học ở Việt Nam nhƣng chƣa chia ra từng giai đoạn cụ thể để
nghiên cứu sâu hơn để rút ra bài học kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo.
Tóm lại, sinh viên tốt nghiệp đại học chính là sản phẩm của đào tạo đại
học. Chất lƣợng làm việc của sinh viên này trong các doanh nghiệp, tổ chức,
cơ quan, xí nghiệp phản ánh rõ nét nhất chất lƣợng đào tạo của trƣờng đại
học. Vì thế, việc nghiên cứu đề xuất một số chỉ tiêu đánh giá năng lực làm
việc của sinh viên tốt nghiệp: Áp dụng cho trƣờng ĐH Kinh tế - ĐH Quốc
Gia HN để đƣa ra một số khuyến nghị điều chỉnh phát triển chất lƣợng nguồn
6


nhân lực ở VN đến năm 2020 có giá trị thực tiễn trong bối cảnh kinh tế - xã
hội nhƣ hiện nay.
3.

Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

a.

Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất một số chỉ tiêu đánh giá

năng lực làm việc của sinh viên tốt nghiệp đại học: áp dụng một số chỉ tiêu
đánh giá năng lực làm việc cho sinh viên Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học
Quốc gia Hà Nội.
b.

Nhiệm vụ nghiên cứu


5.

Phƣơng pháp nghiên cứu
Hồi cứu tƣ liệu: Tham khảo, nghiên cứu một số tài liệu có liên quan

đến vấn đề cần nghiên cứu của đề tài
Phƣơng pháp chuyên gia: Xin ý kiến của một số các chuyên gia đầu
ngành về lĩnh vực giáo dục, nhân lực nhằm hiểu một cách chuyên sâu về vấn
đề chất lƣợng nguồn nhân lực các trở ngại đối với việc nâng cao chất lƣợng
đào tạo, trên cơ sở đó cùng thống nhất đƣa ra một số khuyến nghị điều chỉnh
nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực sau đào tạo ở VN.
Phƣơng pháp thống kê: Phân tích số liệu thống kê GD, liên kết với một
số chỉ tiêu kinh tế - xã hội.
Phƣơng pháp điều tra bảng hỏi: Quy mô cuộc khảo sát thông qua 317
sinh viên tốt nghiệp cử nhân năm 2010 qua email, số điện thoại.
Bảng hỏi cùng tài liệu hƣớng dẫn trả lời đƣợc gửi đến một số cựu sinh
viên của trƣờng ĐH Kinh tế qua email và một số sinh viên đƣợc điều tra qua
điện thoại.
Bảng hỏi gồm phần lớn là các câu hỏi đóng, bảng hỏi có kết cấu nhƣ sau:
o

Phần 1: Các thông tin chung về sinh viên tốt nghiệp

o

Phần 2: Các thông tin về tình hình làm việc của sinh viên sau khi tốt

nghiệp. Các câu hỏi đƣợc đƣa ra trong phần này là những thông tin có liên
quan đến những khó khăn và thuận lợi của SVTN trong tìm kiếm việc làm và

Chƣơng 3. Đề xuất chỉ tiêu đánh giá năng lực làm việc của sinh viên tốt
nghiệp tại Đại học Kinh tế

9


CHƢƠNG 1
MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC LÀM VIỆC CỦA
SINH VIÊN TỐT NGHIỆP
1.1.

Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Năng lực
Theo quan điểm của những nhà tâm lý học: Năng lực là tổng hợp các
đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu đặc trƣng của
một hoạt động, nhất định nhằm đảm bảo cho hoạt động hiệu quả cao.[26]
Khái niệm năng lực đƣợc biểu hiện dƣới nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Theo cách tiếp cận truyền thống (tiếp cận hành vi), năng lực là khả năng đơn
lẻ của cá nhân, đƣợc hình thành dựa trên sự kết hợp giữa kiến thức và kỹ năng
cụ thể. Năng lực đƣợc đánh giá thông qua kết quả có thể quan sát đƣợc.
Theo John Erpenbeck (1998), “năng lực đƣợc xây dựng trên cơ sở tri
thức, thiết lập qua giá trị, cấu trúc nhƣ là khả năng, hình thành qua trải
nghiệm/ củng cố kinh nghiệm, hiện thực hóa qua ý chí”
Nhiều thập kỷ gần đây, năng lực đƣợc nhìn nhận dƣới tiếp cận tích hợp.
Theo Trần Trọng Thủy và Nguyễn Quang Uẩn (1998) “năng lực là tổng hợp
những thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng
của mọi hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt
trong lĩnh vực hoạt động ấy”. Còn nhà tâm lý học ngƣời Pháp – Denyse
Trembaly (2002) thì quan niệm rằng “năng lực là khả năng hành động, đạt

các thành tố của năng lực mà ngƣời tốt nghiệp đại học phải có. Tuy nhiên, về
cơ bản, năng lực của ngƣời tốt nghiệp đại học bao gồm 4 thành tố (trích theo
11


Lê Đức Ngọc, 2006): 1/ Khối lƣợng, nội dung và trình độ kiến thức đƣợc đào
tạo; 2/ Năng lực vận hành (kỹ năng kỹ xảo thực hành) đƣợc đào tạo; 3/ Năng
lực nhận thức và năng lực tƣ duy đƣợc đào tạo; 4/ Năng lực xã hội (phẩm chất
nhân văn) đƣợc đào tạo. Đây là những thành tố cơ bản mà từ đó mội nhà
nghiên cứu lại chia nhỏ hơn thành các kỹ năng hoặc các cấp độ năng lực đo
đếm đƣợc.
Chẳng hạn, chất lƣợng đào tạo đại học đƣợc phân loại theo năng lực,
với các mức nhƣ sau [11]:
 Kỹ năng, kỹ sảo: Bắt chƣớc Thao tácChuẩn hóaPhối
hợpTự động hóa.
 Năng lực nhận thức: BiếtHiểuVận dụngPhân tíchTổng
hợpĐánh giáChuyển giao Sáng tạo
 Năng lực tƣ duy: Tƣ duy logic Tƣ duy trừu tƣợng Tƣ duy
phê phán Tƣ duy sáng tạo
 Phẩm chất nhân văn: Khả năng hợp tác Khả năng thuyết phục
Khả năng quản lý
Một cách phân chia khác về năng lực của ngƣời tốt nghiệp đại học là
căn cứ vào mục tiêu của giáo dục đại học toàn diện, theo đó, năng lực của
ngƣời tốt nghiệp đại học bao gồm bốn nội dung: 1/Phẩm chất công dân, lý
tƣởng và kỹ năng sống; 2/Tri thức (chuyên môn, xã hội, ngoại ngữ, tin học)
và khả năng thƣờng xuyên cập nhận kiến thức; 3/Khả năng giao tiếp, hợp tác,
năng lực thích ứng với những thay đổi; 4/Khả năng thực hành, tổ chức và thực
hiện công việc, khả năng tìm việc làm và tự tạo ra việc làm có ích cho bản
thân và ngƣời khác (trích theo Bùi Mạnh Nhị, 2004).
Một nhà nghiên cứu khác lại cho rằng ngƣời tốt nghiệp đại học có ba

13


đánh giá; 8/ Chấp nhận sự đa dạng; 9/Biết phát triển, chứ không đơn thuần là
chuyển giao; 10/ Biết vận dụng những tƣ tƣởng mới.
Trong khi đó, Hiệp hội các trƣờng đại học Châu Á lại có những tiêu chí
về năng lực khả tổng quát và toàn diện. Theo họ, sản phẩm đào tạo của các
trƣờng đại học phải có những năng lực sau (Lê Đức Ngọc, 2004): 1/Chỉ số
thông minh (IQ); 2/Chỉ số sáng tạo (CQ); 3/Chỉ số cảm xúc (EQ); 4/Chỉ số
đạo đức (MQ); 5/ Chỉ số say mê (PQ); 6/ Chỉ số số hóa (DQ) (chính là hiểu
biết và khả năng sử dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong công tác);
7/ Chỉ số quốc tế hóa (InQ) (bao gồm hiểu biết về ngôn ngữ, dân tộc, văn hóa,
các nền văn minh thế giới, bản chất và xu thế toàn cầu hóa, khả năng giao lƣu,
hợp tác)
Các trƣờng đại học của Việt Nam chƣa có những tiêu chí chung về
năng lực của ngƣời tốt nghiệp đại học. Tuy nhiên, một số cuộc khảo sát do
các trƣờng đại học thực hiện với các cựu sinh viên có đề cập đến những năng
lực của họ. Chẳng hạn, trƣờng Đại học Kinh tế Quốc dân trong cuộc khảo sát
thực hiện năm 2005 đã đề cập đến những tiêu chí sau của ngƣời sinh viên tốt
nghiệp từ trƣờng mình, bao gồm: 1/ Kiến thức cơ bản về chuyên môn; 2/ Khả
năng ra quyết định; 3/ Khả năng thích nghi; 4/ Khả năng làm việc độc lập; 5/
Khả năng làm việc theo nhóm; 6/ Khả năng sử dụng ngoại ngữ; 7/ Khả năng
sử dụng vi tính; 8/ Khả năng giao tiếp; 9/ Kỹ thuật lao động (Trƣờng Đại học
Kinh tế Quốc dân Hà Nội, 2005.)
Trƣờng Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh cụ thể hóa năng lực của
sinh viên sau khi tốt nghiệp thành 16 tiêu chí. Các tiêu chí này đƣợc sử dụng
trong cuộc điều tra qui mô nhỏ về cựu sinh viên chứ không phải tiêu chí
chính thức mà sinh viên của trƣờng cần phải đạt. Theo đó, sinh viên tốt
nghiệp trƣờng Đại học Bách Khoa Tp. Hồ Chí Minh có đƣợc những năng lực


15


1.1.5. Đánh giá - Đánh giá năng lực
Theo Nguyễn Hữu Châu (2008), “Đánh giá là căn cứ vào các số đó và
các tiêu chí xác định đánh giá năng lực và phẩm chất của sản phẩm đào tạo để
nhận định, phán đoán và đề xuất các quyết định nhằm nâng cao không ngừng
chất lƣợng đào tạo. Đánh giá có thể định lƣợng vào các con số hoặc định tính
dựa vào các ý kiến và giá trị”
Theo J.M Deketele: “Đánh giá có nghĩa là xem xét mức độ phù hợp của
một tập hợp các thông tin thu đƣợc với một tập hợp các tiêu chí thích hợp của
mục tiêu đã xác định nhằm đƣa ra quyết định theo một mục đích nào đó”
Theo Khối Thịnh Vƣợng Anh (2003), “đánh giá năng lực không chỉ là
việc đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ hoặc hành động học tập. Nó bao hàm
việc đo lƣờng khả năng tiềm ẩn của học sinh và đo lƣờng việc sử dụng những
kiến thức, kỹ năng, và thái độ cần có để thực hiện nhiệm vụ học tập tới “một
chuẩn” nào đó”
Hay theo Wolf (2001), “Đánh giá năng lực dựa trên việc miêu tả các
sản phẩn đầu ra cụ thể, rõ ràng tới mức giáo viên, học sinh và các bên liên
quan đều có thể hình dung tƣơng đối khách quan và chính xác về thành quả
của học sinh sau quá trình học tập. Đánh giá năng lực cũng cho phép nhìn ra
tiến bộ của học sinh dựa trên mức độ thực hiện các sản phẩm”
Đánh giá năng lực là đánh giá việc thực hiện. Tuy nhiên để thực hiện
một hoạt động nào đó có kết quả thì bao giờ cũng có một quá trình bao gồm
từ nhận thức (cognitive) với sự tác động của tình cảm (affective) để lựa chọn
cách hành động sau đó tiến hành hành động (active) để có kết quả (product).
Bên cạnh đó thì trong các hoàn cảnh thực tế khác nhau, bằng kinh nghiệm và
khả năng riêng, cá nhân học sinh sẽ có những điều chỉnh hành động hợp lí.

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status