Nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Hòa Bình : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 05 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------

LÊ VINH QUANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀ BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Hà nội - 2008


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------------------

LÊ VINH QUANG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HOÀ BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60-34-05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS. BÙI VĂN VẦN

3. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
5. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6. DỰ KIẾN NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
7. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN

1
2
2
3
3
3

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI – DỊCH VỤ
4
1.1. DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
4

1.1.1. DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI - DỊCH VỤ VÀ ĐẶC ĐIỂM

4

1.1.2. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƢƠNG
MẠI - DỊCH VỤ

5

1.2. HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ

27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÕA BÌNH

30

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH HÕA BÌNH .

30

2.1.1 SƠ LƢỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.
2.1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

30
33

2.1.3. ĐẶC ĐIỂM NGUỒN LỰC CỦA CÔNG TY.

40

94


2.1.4 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY TNHH HOÀ
BÌNH
46
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG
TY.
48

68
3.1. MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG VÀ QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÕA BÌNH.
68
3.1.1. MỤC TIÊU, PHƢƠNG HƢỚNG PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH HÕA BÌNH

68

3.1.2. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH DOANH CỦA CÔNG TY.

73

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY.
74
3.2.1. CẢI TIẾN CHÍNH SÁCH.

74

3.2.2. PHÁT TRIỂN MẠNG LƢỚI KINH DOANH VÀ ĐA DẠNG HÓA CÁC
LOẠI HÌNH DỊCH VỤ.
77
3.2.3. TĂNG CƢỜNG ĐẦU TƢ CƠ SỞ VẬT CHẤT, PHƢƠNG TIỆN VÀ
GIẢM THIỂU CHI PHÍ.
83
3.2.4. TĂNG CƢỜNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ
QUẢN TRỊ LAO ĐỘNG.

86


Doanh nghiệp



Lƣu động

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

97


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tên bảng



Bảng 2.8: Tỷ suất lợi nhuận tại Công ty TNHH Hoà Bình

52

98


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Tên bảng

Trang

Sơ đồ 1.1: Chu trình kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại và dịch vụ

4

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty TNNH Hoà Bình

31

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu hoạt động thƣơng mại của Công ty TNHH Hoà Bình

34

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ dịch vụ vận tải của Công ty TNHH Hoà Bình

36


ty trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị trƣờng, đặc biệt là sau khi Việt
Nam gia nhập tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), các doanh nghiệp đã rất quan
tâm đến việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Đã có một số cuộc hội thảo,
công trình nghiên cứu và các bài viết trên các tạp chí đề cập về vấn đề này. Một số
luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thƣơng mại nhƣ: Luận án tiến sĩ
của tác giả Nguyễn Thị Minh An với đề tài “Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng
cao hiệu quả kinh doanh của Tổng Công ty Bƣu chính viễn thông Việt Nam”

1


(2003), luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Anh với đề tài “Giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh doanh của Công ty trách nhiệm hữu hạn vận tải Duyên Hải”
(2005), luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hà với đề tài “Nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ trên địa bản tỉnh Quảng Nam-Đà
Nẵng” (1998), luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Quang Đoàn với đề tài “ Hoàn
thiện chiến lƣợc kinh doanh của Tổng Công ty Hàng không Việt Nam” (2005),...
Các nghiên cứu trên đã hệ thống đƣợc cơ sở lý luận về hiệu quả sản xuất
kinh doanh và những kinh nghiệm thực tế quí báu. Tuy nhiên, chƣa có đề tài nào
nghiên cứu và đƣa ra giải pháp “Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty
TNHH Hoà Bình”.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất ra một số giải pháp góp
phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hòa Bình trong thời gian
tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện đƣợc mục đích nghiên cứu, đề tài tự
xác định cho mình những nhiệm vụ nghiên cứu sau đây:

xây dựng chiến lƣợc kinh doanh cho doanh nghiệp.
- Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn cho thấy một bức tranh toàn cảnh
về hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Hoà Bình, những điểm mạnh, điểm yếu
và nguyên nhân của thực trạng đó.
- Đề tài đã dề xuất đƣợc một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh cho Công ty.
-Đƣa ra những đề xuất với nhà nƣớc về các chính sách với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại các tỉnh miền núi phía bắc.
7. Bố cục của Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụ lục và tài liệu tham khảo, nội dung
chính của Luận văn đƣợc trình bày trong ba chƣơng sau đây:
Chƣơng 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
THƢƠNG MẠI –DỊCH VỤ
Chƣơng 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HÕA BÌNH
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ

3


KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH HÕA BÌNH

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP THƢƠNG MẠI – DỊCH VỤ
1.1. DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI DỊCH VỤ VÀ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1. Doanh nghiệp thƣơng mại - dịch vụ và đặc điểm
Doanh nghiệp thƣơng mại - dịch vụ là tổ chức kinh tế hợp pháp chuyên kinh
doanh để kiếm lời thông qua hoạt động mua - bán hàng hóa, hiện vật và cung cấp
các dịch vụ trên thị trƣờng.

chiến lƣợc đó.
1.1.2. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại - dịch vụ
Đặc trƣng chính trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thƣơng mại
thuần túy là mua để bán hàng hóa hiện vật nhằm tìm kiếm lợi nhuận.
Hoạt động kinh doanh của của doanh nghiệp thƣơng mại chủ yếu dựa trên
yêu cầu có sự tham gia của ngƣời trung gian vào việc trao đổi hàng hóa giữa ngƣời
sản xuất và ngƣời tiêu thụ nhằm có thể thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của hai phía.
Trong trƣờng hợp này, doanh nghiệp thƣơng mại hoạt động kinh doanh trên cơ sở
mua hàng hóa của ngƣời cần bán (ngƣời có nhu cầu giúp đỡ để tiêu thụ sản phẩm)
để bán cho ngƣời cần mua (ngƣời có yêu cầu giúp đỡ để có sản phẩm thỏa mãn nhu
cầu sử dụng).
Về thực chất, hoạt động của doanh nghiệp thƣơng mại là hoạt động dịch vụ.
Thông qua hoạt động mua - bán trên thị trƣờng doanh nghiệp thƣơng mại vừa làm
dịch vụ cho ngƣời bán (nhà sản xuất) vừa làm dịch vụ cho ngƣời mua (ngƣời tiêu
thụ) và đồng thời đáp ứng lợi ích của chính mình là có lợi nhuận. Nhìn từ khía cạnh

5


này có thể hiểu doanh nghiệp thƣơng mại là doanh nghiệp dịch vụ, mặc dù dịch vụ
của doanh nghiệp thƣơng mại luôn gắn liền với hàng hóa hiện vật.

1.2. HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI - DỊCH
VỤ
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là tiêu chuẩn chủ yếu đánh giá mọi hoạt động kinh tế xã hội. Hiệu
quả là phạm trù có vai trò đặc biệt và có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế cũng
nhƣ trong khoa học kinh tế. Từ trƣớc đến nay, các nhà kinh tế đã đƣa ra nhiều khái
niệm khác nhau về hiệu quả. Có thể kể ra đây một vài quan điểm mang tính chất đại
diện.

kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ
chức quản lý trong doanh nghiệp. Đây là quan niệm khá phổ biến đƣợc rất nhiều
ngƣời thừa nhận. Quan niệm này gắn kết quả với chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là
sự phản ánh trình độ sử dụng các chi phí. Tuy nhiên quan niệm này chƣa biểu hiện
tƣơng quan về lƣợng và chất, chƣa phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ
này.
Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả thể hiện
trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh. Quan
điểm này ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất cơ
giới hoá, nó phân quá trình kinh doanh thành những yếu tố, những công đoạn và
hiệu quả đƣợc xem xét cho từng yếu tố. Tuy nhiên, hiệu quả của từng yếu tố đạt
đƣợc không có nghĩa là hiệu quả kinh doanh cũng đạt đƣợc, nó chỉ đạt đƣợc khi có
sự thống nhất, có tính hệ thống và đồng bộ giữa các bộ phận, các yếu tố.
“Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố của quá trình kinh doanh ở doanh nghiệp nhằm đạt kết quả cao nhất với chi
phí thấp nhất”.
Vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là việc thực hiện hàng loạt các
biện pháp có hệ thống, có tổ chức, có tính đồng bộ, có tính liên tục tại doanh nghiệp

7


nhằm đạt mục tiêu cuối cùng đó là hiệu quả cao. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh là phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý nhằm đạt kết quả tối đa
với chi phí tối thiểu.
Tóm lại, cần hiểu phạm trù hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện trên cả
hai mặt định lƣợng và định tính giữa kết quả thu đƣợc và chi phí bỏ ra. Nếu xét về
tổng lƣợng, ngƣời ta chỉ thu đƣợc hiệu quả kinh doanh khi nào kết quả lớn hơn chi
phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh tế càng cao và ngƣợc lại. Về mặt định
tính mức độ hiệu quả kinh doanh thu đƣợc phản ánh sự cố gắng, nỗ lực của mỗi

kinh tế vẫn thu đƣợc hiệu quả. Tuy nhiên, tình hình thua lỗ của doanh nghiệp nào
đó chỉ có thể chấp nhận đƣợc trong những thời điểm nhất định do những nguyên
nhân khách quan mang lại. Các doanh nghiệp thƣơng mại dịch vụ phải quan tâm
đến hiệu quả kinh tế - xã hội vì đó chính là tiền đề và điều kiện cho doanh nghiệp
kinh doanh có hiệu quả. Tuy nhiên, để đạt đƣợc điều dó, Nhà nƣớc cần có chính
sách đảm bảo kết hợp hài hòa lợi ích của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và cá
nhân ngƣời lao động.
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá đƣợc hiệu quả hoạt động
của mình cũng nhƣ giúp các cơ quan chức năng có thể hỗ trợ doanh nghiệp hoạt
động hiệu quả hơn.
1.2.2.2. Hiệu quả của chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn liền với môi trƣờng và thị
trƣờng của nó. Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải căn cứ vào thị trƣờng để giải
quyết những vấn đề then chốt: kinh doanh cái gì, kinh doanh nhƣ thế nào, kinh
doanh cho ai và với chi phí bao nhiêu ?
Mỗi nhà cung cấp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong
điều kiện cụ thể về nguồn tài nguyên, trình độ trang bị kỹ thuật, trình độ tổ chức và
quản lý lao động, quản lý kinh doanh. Họ đƣa ra thị trƣờng đối với sản phẩm dịch
vụ của mình với một chi phí cá biệt nhất định và doanh nghiệp nào cũng muốn tiêu
thụ hàng hóa, dịch vụ của mình với giá cao nhất. Tuy vậy, khi đƣa hàng hóa dịch vụ
của mình ra bán trên thị trƣờng, họ chỉ có thể bán theo một giá là giá cả thị trƣờng,
nếu sản phẩm của họ hoàn toàn giống nhau về mặt chất lƣợng.

9


Sở dĩ nhƣ vậy, là vì thị trƣờng chỉ chấp nhận mức trung bình về hao phí lao
động xã hội cần thiết để sản xuất ra một đơn vị hàng hóa. Quy luật giá trị đã đặt tất
cả các doanh nghiệp với mức chi phí cá biệt khác nhau trên cùng một mặt bằng trao
đổi, thông qua một mức giá cả thị trƣờng.

tính toán mức lợi nhuận thu đƣợc từ một đồng chi phí sản xuất (giá thành), hoặc từ
một đồng vốn bỏ ra….
Ngƣời ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện một
thƣơng vụ nào đó, để biết đƣợc những chi phí bỏ ra sẽ thu đƣợc những lợi ích cụ thể
gì, từ đó đi đến quyết định có nên bỏ ra chi phí hay không cho thƣơng vụ đó. Vì
vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất kỳ công việc gì đòi hỏi phải bỏ ra chi
phí dù với một lƣợng lớn hay nhỏ cũng đều phải tính toán hiệu quả tuyệt đối.
Hiệu quả so sánh đƣợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả tuyệt
đối của các phƣơng án với nhau. Nói cách khác, hiệu quả so sánh chính là mức
chênh lệch về hiệu quả tuyệt đối của các phƣơng án. Mục đích chủ yếu của việc tính
toán này là so sánh mức độ hiệu quả của các phƣơng án, từ đó cho phép lựa chọn
một cách làm có hiệu quả cao nhất.
Trên thực tế, để thực hiện một nhiệm vụ nào đó, ngƣời ta không chỉ tìm thấy
một cách (một phƣơng án, một giải pháp….) mà có thể đƣa ra nhiều cách làm khác
nhau. Mỗi cách làm đó đòi hỏi lƣợng đầu tƣ vốn, lƣợng chi phí khác nhau, thời gian
thực hiện và thời gian thu hồi vốn cũng khác nhau. Vì vậy, muốn đạt đƣợc hiệu quả
kinh tế cao, ngƣời làm công tác quản lý và kinh doanh thƣơng mại không nên tự trói
mình vào một cách làm mà phải vận dụng mọi sự hiểu biết để đƣa ra nhiều phƣơng
án khác nhau, rồi so sánh hiệu quả kinh tế của các phƣơng án đó nhằm chọn ra một
phƣơng án có lợi nhất.
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh trong thƣơng mại có mối quan hệ chặt
chẽ với nhau, song chúng lại có tính độc lập tƣơng đối. Trƣớc hết, xác định hiệu quả
tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả so sánh. Nghĩa là, trên cơ sở những chỉ tiêu
tuyệt đối của từng phƣơng án, ngƣời ta so sánh mức hiệu quả ấy của các phƣơng án
với nhau. Mức chênh lệch chính là hiệu quả so sánh.
Tuy nhiên, có những chỉ tiêu hiệu quả so sánh đƣợc xác định không phụ
thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối, chẳng hạn việc so sánh giữa mức chi phí

11



12


Thứ năm, hệ thống các chỉ tiêu phải đảm bảo phản ánh đƣợc tính đặc thù của
doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh dịch vụ là một vấn đề rất phức tạp, có quan hệ
đến toàn bộ các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, tƣ liệu lao động
và đối tƣợng lao động). Doanh nghiệp chỉ có thể đạt đƣợc hiệu quả cao khi sử dụng
các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
Trên cơ sở đó, ngƣời ta chia hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh
ra làm hai nhóm: Nhóm các chỉ tiêu định lƣợng và nhóm các chỉ tiêu định tính.
1.2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng.
Theo quan điểm hệ thống, ta coi hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất kỳ
doanh nghiệp nào đều là một quá trình tái sản xuất thống nhất có đầu vào và đầu ra.
Đầu vào là các chi phí sản xuất kinh doanh, đầu ra là kết quả sản xuất kinh doanh.
Kết quả sản xuất kinh doanh bao gồm một số yếu tố chính:
- Doanh thu.
- Lợi nhuận.
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm một số yếu tố chính:
- Chi phí tạo ra nguồn lực: vốn đầu tƣ, vốn kinh doanh, lao động, tƣ liệu lao
động …
- Chi phí sử dụng nguồn lực: Chi phí trung gian.
Các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh đƣợc xác lập trên cơ sở so sánh kết quả và
chi phí sản xuất kinh doanh. Sau đây là một số chỉ tiêu chính.
Để thuận tiện trong việc nghiên cứu, ngƣời ta lại chia các chỉ tiêu định lƣợng
ra thành: Chỉ tiêu tổng quát và hệ thống các chỉ tiêu cụ thể.
* Chỉ tiêu tổng quát.
Chỉ tiêu tổng quát dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp dịch vụ. Chỉ tiêu này có thể đƣợc tính theo hai cách: Tính theo dạng hệ số và

* Hệ thống các chỉ tiêu cụ thể.
Ngoài chỉ tiêu tổng quát, hệ thống các chỉ tiêu cụ thể cũng thuộc nhóm các
chỉ tiêu định lƣợng dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp.
Nó bao gồm:
-Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (lao động sống):
Lao động sống là một trong các yếu tố tạo nên sản phẩm dịch vụ, là nhân tố
quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Do vậy, trong công tác quản lý, sử
dụng lao động, ngƣời lãnh đạo cần phải có các tiêu thức, cách tuyển dụng, đãi ngộ

14


đối với ngƣời lao động vì đây là nhân tố ảnh hƣởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng lao động (lao động sống), ngƣời ta thƣờng sử
dụng những chỉ tiêu sau đây:
+Doanh thu bình quân một lao động:
Doanh thu bình quân một lao động đƣợc tính theo công thức:
Doanh thu trong kỳ
Doanh thu bình quân
của một lao động
=
Số lao động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một ngƣời lao động có thể làm đƣợc bao nhiêu đồng
doanh thu trong một kỳ. Chỉ tiêu này càng cao thì chứng tỏ trình độ sử dụng lao
động càng cao.
+Chỉ tiêu mức sinh lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao động:
Chỉ tiêu mức sinh lợi nhuận bình quân trong kỳ của một lao động đƣợc tính
bằng công thức:

tiền lƣơng
=
Tổng quỹ lƣơng
Chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ kinh doanh, doanh nghiệp bỏ ra một đồng chi
phí tiền lƣơng đạt đƣợc bao nhiêu đồng lợi nhuận. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả
sử dụng chi phí tiền lƣơng là việc làm cần thiết để nâng cao hiệu quả kinh doanh
cho doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh:
Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề then chốt gắn liền đến sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dịch vụ thƣơng mại
nói riêng. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn có tác dụng đánh giá chất lƣợng công tác
quản lý vốn, chất lƣợng công tác sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong đó bao gồm vốn cố định
và vốn lƣu động đƣợc đánh giá bằng nhiều chỉ tiêu, nhƣng trong khuôn khổ của
luận văn này, chúng tôi xin đề cập tới một số chỉ tiêu chính nhƣ sau:
+Sức sản xuất của một đồng vốn:
Doanh thu thuần
Sức sản xuất của một đồng vốn =
Tổng số vốn SXKD bình quân
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp bỏ ra một đồng vốn đem lại bao nhiêu
đồng doanh thu thuần.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status