Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng chính sách Nghệ An cho các huyện thuộc chương trình 30A tỉnh Nghệ An : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 01 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
___________________________

NGUYỄN VĂN HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH NGHỆ AN
CHO CÁC HUYỆN THUỘC CHƢƠNG TRÌNH 30A
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2014

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
___________________________

NGUYỄN VĂN HÙNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH NGHỆ AN
CHO CÁC HUYỆN THUỘC CHƢƠNG TRÌNH 30A
TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

1.4.1. Kinh nghiệm về quản lý tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội
ở một số địa phƣơng ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Long An ........... 33
1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng chính sách xã hội
Nghệ An ................................................................................................... 35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI
CÁC HUYỆN 30A CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH
NGHỆ AN ....................................................................................................... 37
2.1. Giới thiệu chung về ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ An ......... 37

i


2.1.1. Sơ lƣợc về quá trình thành lập ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Nghệ An ................................................................................................... 37
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Nghệ
An ............................................................................................................. 37
2.1.3. Mô hình tổ chức và hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội tỉnh
Nghệ An ................................................................................................... 38
2.2. Thực trạng chất lƣợng tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tại các
huyện 30A tỉnh Nghệ An ............................................................................. 42
2.2.1 Tình hình hoạt động tín dụng tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An ..... 48
2.2.2. Kết quả đạt đƣợc trong thực hiện chƣơng trình tín dụng tại các
huyện 30A tỉnh Nghệ An ......................................................................... 54
2.3 Đánh giá các nguyên nhân ảnh hƣởng đến chất lƣợng tín dụng tại các
huyện 30A của tỉnh Nghệ An ...................................................................... 64
2.3.1. Các nhân tố bên trong..................................................................... 64
2.3.2. Về tổ Tiết kiệm và Vay vốn ........................................................... 66
2.3.3. Về đối tƣợng vay vốn ..................................................................... 67
2.3.4. Về hiê ̣u quả sƣ̉ du ̣ng vố n và trả nơ.................................................
67

DANH MỤC TƢ̀ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nội dung

1

BQL

Ban quản lý

2

ĐTN

Đoàn thanh niên

3

HCCB

Hội cựu chiến binh

4

HĐQT

Hội đồng quản trị


10

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

11

NHNo&PTNT

12

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

13

SXKD

Sản xuất kinh doanh

14

TCTD

Tổ chức tín dụng

15


Bảng 2.1

2

Bảng 2.2

Nội dung
Cơ cấu nguồn vốn cho vay của NHCSXH
Nghệ An tại các huyện nghèo 30 a
Doanh số cho vay tại NHCSXH các huyện
30A tỉnh Nghệ An
Doanh số cho vay hộ nghèo tại NHCSXH các

Trang
41

47

3

Bảng 2.3

4

Bảng 2.4

Doanh số thu nợ các năm 2010 - 2013

50


1

Sơ đồ 2.1

2
3

Nội dung

Trang

Mô hình tổ chức của NHCSXH

37

Biểu đồ 2.1

Diễn biến dƣ nợ quá hạn qua các năm

54

Biểu đồ 2.2

Tình hình nợ khoanh từ năm 2010 - 2013

56

iii


Với những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài "Quản lý hoạt
động tín dụng tại Ngân hàng chính sách Nghệ An cho các huyện thuộc
chương trình 30A tỉnh Nghệ An" làm luận văn tốt nghiệp.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh ngân hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhƣ rủi ro tín
dụng, rủi ro thị trƣờng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá... Trong
đó rủi ro khó phòng ngừa nhất của ngân hàng là rủi ro từ hoạt động tín dụng.
Do đó, quản lý tín dụng luôn là một vấn đề mang tính thời sự đƣợc quan tâm
nghiên cứu ở bất cứ thời điểm phát triển nào của đất nƣớc.
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu của các
chuyên gia, giáo sƣ thực hiện về vấn đề này. Hầu hết các nghiên cứu này cho
thấy quản lý rủi ro tín dụng trong hệ thống ngân hàng là một vấn đề lớn, có
ảnh hƣởng sâu rộng tới nền kinh tế của các quốc gia. Các tác giả đã tập trung
làm rõ những vấn đề mang tính khoa học lý luận và thực tiễn có liên quan,
đƣa ra đƣợc những giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả quản
lý tín dụng. Một số công trình nghiên cứu có thể nhắc đến nhƣ Nguyễn Văn
Tiến (2010) đã nghiên cứu về quản trị kinh doanh ngân hàng đang đƣợc áp
dụng phổ biến trên thế giới nhằm đƣa ra hàm ý vận dụng cho các NHTM Việt
Nam. Nguyễn Thị Minh Huệ (2009) đã sử dụng mô hình CAMELS để đánh
giá về hoạt động giám sát hệ thống ngân hàng thƣơng mại và đánh giá những
yếu kém trong thực trạng hoạt động và quản lỷ rủi ro của hệ thống NHTM
Việt Nam. Lê Đức Thọ (2005), đã đề cập đến thực trạng hoạt động tín dụng
của các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc và những tác động tới quá trình phát
triển kinh tế xã hội Việt Nam. Tác giả đề xuất các giải pháp đổi mới hoạt
động tín dụng của hệ thống các ngân hàng thƣơng mại nhà nƣớc Việt Nam.

2


Bên cạnh những nghiên cứu chung về quản lý rủi ro tín dụng cho cả hệ

dụng của NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng quản lý tín dụng
của NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tín dụng của NHCSXH tại
các huyện 30A.
 Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cho vay các huyện 30A tại
NHCSXH tỉnh Nghệ An từ năm 2009-2013.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phƣơng pháp phân tích tài liệu, phƣơng pháp
quan sát khoa học, phƣơng pháp tổng hợp, thống kê, chứng minh, diễn giải,
sơ đồ, biểu mẩu và đồ thị trong trình bày luận văn.
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn
Phƣơng pháp phân tích tổng hợp và so sánh: sẽ đƣợc áp dụng trong
việc nghiên cứu các lý luận và thực tiễn về công tác quản lý tín dụng, tra cứu
luật, nghị định, nghị quyết, quyết định, thông tƣ hƣớng dẫn… của nhà nƣớc,
của NHNN và NHCSXH về tín dụng ngân hàng. So sánh hoạt động quản lý
tín dụng tại các đơn vị khác để từ đó tổng hợp và rút ra bài học kinh nghiệm
cho quản lý tín dụng của NHCSXH tại các huyện 30A tỉnh Nghệ An.
Phƣơng pháp phân tích thống kê: sử dụng phƣơng pháp này để mô tả
đặc tính của các biến trong bảng khảo sát nhƣ giá trị trung bình, tỷ lệ phần
trăm. Các kết quả nghiên cứu sau khi đƣợc xử lý sẽ đƣợc trình bày trong luận
văn dƣới dạng bảng số liệu, biểu đồ và đồ thị.

4


Phƣơng pháp mô hình hóa và phân tích kỹ thuật: tác giả sử dụng kết
hợp các phƣơng pháp phân tích kỹ thuật và mô phỏng theo các sơ đồ, bảng
biểu để đánh giá kết quả đạt đƣợc trong công tác quản lý tín dụng của

1.1.1. Khái niệm về tín dụng
Tín dụng đƣợc định nghĩa là một phạm trù kinh tế đƣợc phản ánh các
quan hệ kinh tế trong đó cá nhân hay tổ chức nhƣờng quyền sử dụng một giá
trị thể hiện bằng tiền hay hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với
những điều kiện bắt buộc nhất định về thời hạn hoàn trả (cả gốc và lãi), lãi
suất, cách thức cho vay mƣợn và thu hồi.
Quan hệ tín dụng đã hình thành và ra đời từ rất lâu và đã phát triển qua
nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp. Cùng với sự phát
triển của nền kinh tế thị trƣờng, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà
dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn, đã có các
hình thức tín dụng sau: tín dụng nặng lãi, tín dụng thƣơng mại, tín dụng ngân
hàng, tín dụng nhà nƣớc và tín dụng tiêu dùng. Ngày nay, tất cả các hình thức
tín dụng trên đều còn tồn tại và bổ sung lẫn nhau, và nó có vai trò quan trọng
trong sự phát triển kinh tế.
 Tín dụng ngân hàng
Trong các hình thức trên thì tín dụng ngân hàng là một hình thức tín
dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần
lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh
tế. Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở thành một
hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nƣớc và quốc tế.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và
một bên là các cá nhân, tổ chức kinh tế khác. Trong đó ngân hàng vừa là
6


ngƣời đi vay, vừa là ngƣời cho vay. Ngân hàng cho vay tức là ngân hàng cấp
tín dụng cho các cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội (đầu ra của ngân hàng).
Trong nền kinh tế, vốn kinh doanh có thể đƣợc huy động dƣới nhiều hình
thức khác nhau nhƣ: góp vốn, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, vay vốn ngân
hàng… Trong đó vốn vay ngân hàng là nguồn vốn linh động và tiện lợi nhất,

mô lớn.
 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia
thành 2 loại:
Tín dụng sản xuất và lƣu thông hàng hoá: là loại tín dụng đƣợc cung
cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh.
Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đƣợc cấp cho cá nhân để đáp
ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để mua sắm
nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu
hƣớng tăng lên.
 Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản cho vay, có các loại tín
dụng sau:
Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp, có các hình thức nhƣ: cầm cố, thế
chấp, chiết khấu và bảo lãnh.
Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho
vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp. Loại hình này
thƣờng đƣợc áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và
sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành
mạnh và có uy tín đối với ngân hàng nhƣ trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn
lãi, có dự án sản xuất kinh doanh khả thi, có khả năng hoàn trả nợ...
Trong nền kinh tế thị trƣờng việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các
tiêu thức trên chỉ có ý nghĩa tƣơng đối. Khi các hình thức tín dụng càng đa
8


dạng thì cách phân loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên
cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để
so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng.
1.2.Quản lý hoạt động tín dụng
1.2.1. Khái niệm quản lý tín dụng

không thể tiế n hành trôi chảy đƣơ ̣c . Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi
trƣờng pháp lý cho mo ̣i hoa ̣ t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh tiế n hành thuâ ̣n lơ ̣i
và đạt hiệu quả kinh tế cao . Bấ t cƣ́ sƣ̣ không tƣơng xƣ́ng của pháp luâ ̣t nói
riêng và môi trƣờng pháp lý nói chung đề u có thể đẩ y các đơn vi ̣kinh
doanh gă ̣p rủi ro trong khi tham gia các quan hê ̣ tài chính ,…và quan hê ̣ tín
dụng của ngân hàng cũng không thể tránh khỏi các rủi ro mà có thể dẫn tới
tổ n ha ̣i nghiêm tro ̣ng .
Sƣ̣ thanh tra , kiể m tra , giám sát của NHNN còn chƣa hiệu quả . Bên
cạnh những cố gắn g và kế t quả đa ̣t đƣơ ̣c , hoạt động thanh tra ngân hàng và
đảm bảo an toàn hê ̣ thố ng chƣa có sƣ̣ cải thiê ̣n căn bản về chấ t lƣơ ̣ng . Thanh
tra ngân hàng còn hoa ̣t đô ̣ng mô ̣t cách thu ̣ đô ̣ng theo kiể u xƣ̉ lý vu ̣ viê ̣c đã
phát sinh, ít có khả năng ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, vi pha ̣m.
 Môi trƣờng kinh tế :
Môi trƣờng kinh tế có ảnh hƣởng đế n sƣ́c ma ̣nh tài chiń h của ngƣời đi
vay và thiê ̣t ha ̣i hay thành công của ngƣời cho vay

. Sƣ̣ hƣng thinh
̣ hay suy

thoái của chu kỳ kinh doanh cũng ảnh hƣởng tới lơ ̣i nhuâ ̣n của ngƣời đi vay
và do vậy tạo niềm tin hay gây nên nỗi lo lắng cho ngƣời đi vay tiền . Khi nề n
kinh tế ở giai đoa ̣n hƣng thinh
̣ , ngƣời vay hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh tố t hơn , các
nhân tố tà i chin
́ h là an toàn hơn , do đó rủi ro tiń du ̣ng giảm . Trong giai đoa ̣n
khủng hoảng, tình hình kinh doanh của ngƣời vay bị giảm sút do chậm thu hồi
các khoản phải thu , do sƣ́c mua giảm , hàng tồn kho tăng lên ,… nhƣ vâ ̣y kéo
theo đó là sự suy giảm của các chỉ tiêu tài chính - các nhân tố đảm bảo cho sự
10



, có

biê ̣n pháp phòng ngƣ̀a kip̣ thời sẽ gây ảnh hƣởng tiêu cƣ̣c tới môi trƣờng kinh
doanh của cả ngân hàng lẫn khách hàng . Khi khách hàng gă ̣p phải rủi ro do
nguyên nhân khá ch quan gây nên , họ không còn đủ khả năng thực hiện cam
kế t trong quan hê ̣ tin
́ du ̣ng với ngân hàng thì viê ̣c tố t nhấ t ngân hàng có thể
làm là giúp đỡ , hỗ trơ ̣ khách hàng để ho ̣ khôi phu ̣c la ̣i hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh
tạo nguồn trả nơ ̣ cho ngân hàng.
11


 Nguyên nhân tƣ̀ phiá khách hàng vay:
+ Sƣ̉ du ̣ng vố n sai mu ̣c đích , không đúng đố i tƣơ ̣ng kinh doanh , không
đúng phƣơng án, mục đích xin vay, hiê ̣u quả kinh doanh không đƣơ ̣c phát huy
triê ̣t để nên khi đế n ha ̣n không trả đƣợc nợ cho ngân hàng.
+ Khách hàng vay vốn không có thiện chí trả nợ , trây ỳ không trả nơ ̣
hoă ̣c cố tình lƣ̀a đảo chiế m du ̣ng vố n của ngân hàng.
+ Do sƣ̣ yế u kém trong kinh doanh

. Tính toán các phƣơng án kinh

doanh, hoạch đị nh ngân quỹ không chính xác , không dƣ̣ tính hế t các khoản
chi tiêu dẫn đế n xác đinh
̣ sai thu nhâ ̣p trả nơ ̣ ngân hàng.
+ Sản xuất kinh doanh của khách hàng không thuận lợi do những
thay đổ i bấ t ngờ ngoài ý muố n tác đô ̣ng xấ u đế n

kinh doanh , mang la ̣i rủi

+ Ngân hàng thiế u mô ̣t bô ̣ phâ ̣n chuyên trách theo dõi , quản lý rủi ro ,
quản lý hạn mức tín dụng tối đa cho từng khách hàng thuộc từng ngành nghề ,
sản phẩm địa phƣơng khác nhau để phân tán rủi ro , các dự báo cần thiết trong
tƣ̀ng thời kỳ.
+ Năng lƣ̣c và phẩ m c hấ t đa ̣o đƣ́c của mô ̣t số cán bô ̣ tín du ̣ng ngân
hàng chƣa đủ tầm và vấn đề quản lý sử dụng , đaĩ ngô ̣ cán bô ̣ ngân hàng chƣa
thỏa đáng.
+ Cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng , viê ̣c cha ̣y theo quy mô , bỏ qua
các tiêu chuẩn, điều kiện cho vay, thiế u quan tâm đế n chấ t lƣơ ̣ng khoản vay.
1.2.3. Phương pháp và chỉ tiêu đánh giá quản lý tín dụng
Các chỉ số thƣờng đƣợc sử dụng để đánh giá tín dụng là:
1.2.3.1. Tình hình nợ quá han
Tỷ lệ quá hạn

Dƣ nợ quá hạn

=

Tổng dƣ nợ

Nợ quá hạn là thƣớc đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế.
Nó tác động tới tất cả các lĩnh vực hoạt động chính của ngân hàng
Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nƣớc cho phép dƣ nợ quá hạn
của các ngân hàng thƣơng mại không đƣợc vƣợt quá 3%, nghĩa là trong
100 đồng vốn ngân hàng bỏ ra cho vay thì nợ quá hạn tối đa chỉ đƣợc phép
là 3 đồng.

13



thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn
không đƣợc Chính Phủ xử lý rủi ro.
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không
thể đòi,…) là những khoản nợ mang các đặc trƣng:
- Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các
cam kết này đã hết hạn.
- Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hƣớng xấu dẫn
đến có khả năng ngân hàng không thu hồi đƣợc cả vốn lẫn lãi.

14


- Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) đƣợc đánh giá là giá trị
phát mãi không đủ trang trãi nợ gốc và lãi.
- Thông thƣờng về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất là 90 ngày
Cũng từ cách phân loại nợ quá hạn theo thời gian nhƣ vậy nên phần lớn
nợ quá hạn ở nƣớc ta đều là nợ xấu. Các khoản nợ xấu tồn tại hiện nay ở các
NHTM bao gồm:
+ Nợ quá hạn từ 90 ngày trở lên.
+ Nợ liên quan đến các vụ án, nợ đã khởi kiện nhƣng chƣa thể thu hồi
chờ xử lý, nợ có tài sản đảm bảo nhƣng không hợp lệ.
+ Những khoản nợ quá hạn, nợ trả thay không còn đối tƣợng để thu.
Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007, nợ xấu của tổ
chức tín dụng bao gồm các nhóm nợ nhƣ sau:
● Nhóm nợ dƣới tiêu chuẩn bao gồm:
+ Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ
điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2;
+ Các khoản nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

khoản cho vay có mức độ rủi ro thấp nhƣng có thể mang lại thu nhập không
cao cho ngân hàng. Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong
tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
- Nhóm dƣ nợ của các khoản tín dụng có chất lƣợng trung bình: là
những khoản cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận đƣợc và thu nhập
mang lại cho ngân hàng là vừa phải. Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp
đảo trong tổng dƣ nợ cho vay của ngân hàng.
Ngoài ra Ngân hàng còn xét đến các chỉ tiêu cụ thể khác nhƣ tính đa
dạng hóa tài sản; tình hình tài chính và phƣơng án của ngƣời vay, xếp hạng tín
16


dụng ngƣời vay; các yếu tố đảm bảo tiền vay; quan hệ giữa ngân hàng và
khách hàng; môi trƣờng hoạt động của ngƣời vay…
1.3. Rủi ro tín dụng
1.3.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả đƣợc nợ hoặc
trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
Cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của ngân hàng. Rủi ro trong
ngân hàng có xu hƣớng tập trung chủ yếu vào danh mục tín dụng. Đây là rủi
ro lớn nhất và thƣờng xuyên xảy ra. Khi ngân hàng rơi vào trạng thái tài chính
khó khăn nghiêm trọng, thì nguyên nhân thƣờng phát sinh từ hoạt động tín
dụng của ngân hàng.
Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập
và sử dụng dự phòng để xử l. rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng (Ban hành theo Quyết định số 493 /2005/QĐ-NHNN ngày
22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nƣớc) thì “Rủi ro tín dụng trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong
hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status