Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Nông sản Bắc Ninh : Luận văn ThS. Kinh doanh và quản lý: 60 34 05 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
----------*****----------

TRẦN THỊ THẮNG

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA
CỔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số : 60 34 05

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC : TS. TRẦN ANH TÀI
Hà Nội - Năm 2009


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

DN:

Doanh nghiệp

CP:

Cổ phần

VKD: Vốn kinh doanh
VLĐ: Vốn lƣu động
VCĐ: Vốn cố định

Biểu đồ 2.1: Quy mô vốn của công ty qua các năm
Biểu đồ 2.2: Hiệu suất sử dụng tổng vốn của Công ty qua các năm
Biểu đồ 2.3: Hệ số doanh lợi vốn của Công ty qua các năm
Biểu đồ 2.4: Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu của Công ty qua các năm
Biểu đồ 2.5: Hiệu suất sử dụng vốn cố định của Công ty qua các năm
Biểu đồ 2.6: Hiệu suất sử dụng tài sản cố định của Công ty qua các năm
Biểu đồ 2.7: Suất hao phí tài sản cố định của Công ty qua các năm
Biểu đồ 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty qua các năm
Biểu đồ 2.9: Hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Công ty qua các năm
Biểu đồ 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của Công ty qua các năm
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần nông sản Bắc Ninh
Hình 2.2: Quy trình công nghệ chế biến thức ăn chăn nuôi cho gia súc, gia cầm và
thuỷ cầm

2


Hình 2.3: Quy trình công nghệ chế biến thức ăn cho thuỷ sản

MỤC LỤC

Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................ 1
CHƢƠNG 1:VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP ........................................................................................................ 5
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN ..................................................... 5
1.1.1 Khái niệm, đặc trƣng của vốn trong doanh nghiệp .......................... 5

2.3.3 Những vấn đề đặt ra đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của công ty .................................................................................................... 67
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG SẢN BẮC NINH TRONG THỜI
GIAN TỚI .................................................................................................... 71
3.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY .................................... 71
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
CỦA CÔNG TY ............................................................................................ 72
3.2.1 Nhóm giải pháp về quản lý vốn ......................................................... 72
3.2.2 Nhóm điều chỉnh về cơ cấu sản xuất ................................................. 79
3.2.3 Nhóm giải pháp về điều chỉnh cơ cấu vốn ......................................... 81
3.2.4 Nhóm giải pháp về tăng cƣờng năng lực ............................................ 82
3.3 NHỮNG KHUYẾN NGHỊ ....................................................................... 84
KẾT LUẬN ................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 89

4


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vốn là một
trong những tiền đề quan trọng nhất. Quá trình sản xuất kinh doanh đòi hỏi
phải có ba yếu tố cơ bản đó là: Vốn, lao động và công nghệ. Cả ba yếu tố đó
là nhân tố quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể hoạt động đƣợc,
song trong điều kiện nền kinh tế thị trƣờng hiện nay thì các yếu tố về lao động
và công nghệ đều đƣợc đảm bảo khi có vốn.
Hiện nay sức ép từ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp
không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nƣớc mà còn phải cạnh tranh với
các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Do đó để có thể cạnh tranh đƣợc đòi hỏi doanh

công nghiệp dệt Việt Nam – Luận án TS kinh tế, 1999
- Nguyễn Ngọc Quang – Hoàn thiện hệ thông chỉ tiêu phân tích tài chính
trong doanh nghiệp xây dựng của Việt Nam – Luận án TSKH kinh tế,
2000.
- Trần Hồ Lan – Những biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
của các doanh nghiệp Nhà nước ngành nhựa ở Việt Nam – Luận án TS
kinh tế, 2003.
Các công trình trên đã nghiên cứu vần đề lý luận chung và biện pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của một số ngành cụ thể. Tuy nhiên, trong
điều kiện ngày nay với xu thế cạnh tranh ngày càng gay gắt nhất là khi nƣớc
ta tham gia hội nhập vào tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), vấn đề nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, do
vậy đề tài sẽ kế thừa và tiếp tục nghiên cứu vấn đề trên tại Công ty cổ phần
Nông sản Bắc Ninh.
3. Mục tiêu nghiên cứu

6


Phân tích thực trạng về sử dụng vốn của Công ty cổ phần Nông sản Bắc
Ninh để tìm ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong việc sử dụng
vốn của Công ty, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của Công ty.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp dƣới góc
độ vốn của doanh nghiệp là vốn cố định và vốn lƣu động.
- Phạm vi khách thể nghiên cứu: Công ty cổ phần Nông sản Bắc Ninh.
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Từ năm 2006 đến năm 2009.
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu và làm sáng tỏ thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công


8


CHƢƠNG 1
VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ VỐN
1.1.1 Khái niệm, đặc trƣng của vốn trong doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về vốn
Bất cứ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh thì cũng cần phải có vốn, vốn là yếu tố không thể thiếu đƣợc của mọi
quá trình sản xuất kinh doanh, do đó việc quản lý và sử dụng vốn đã là một
nội dung quan trọng trong quản lý tài chính doanh nghiệp. Mục đích của việc
quản lý vốn là đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc liên tục, làm
cho nguồn vốn luôn đƣợc mở rộng tạo tiềm lực tài chính lớn mạnh cho doanh
nghiệp. Vì vậy, việc xác định đƣợc đâu là vốn của một doanh nghiệp là điều
cần thiết đảm bảo cho việc sử dụng vốn một cách có hiệu quả nhất.
Vốn của doanh nghiệp có thể biểu hiện dƣới nhiều dạng khác nhau,
đƣợc chia thành hai loại: vốn bằng hiện vật và vốn bằng tiền. Vốn bằng tiền
đƣợc coi là nguồn lực tài chính của doanh nghiệp, nó là cơ sở để doanh
nghiệp có thể có đƣợc các yếu tố đầu vào nhƣ nhà xƣởng, máy móc, thiết bị,
nguyên vật liệu . . . đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
đƣợc tiến hành [8].
Vốn là tiền đề cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh
nghiệp do đó vốn đƣợc hình thành ngay từ khi doanh nghiệp đƣợc thành lập
và vốn sẽ biến đổi theo thời gian cùng với quá trình hoạt động của doanh
nghiệp. Vốn sẽ đƣợc bảo toàn và tăng trƣởng khi hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. Mức tăng trƣởng của vốn tự có sẽ đƣợc

9

10


vốn, để tiền biến thành vốn thì nó phải đƣơc sử dụng vào quá trình sản xuất
kinh doanh, đƣợc vận động và sinh lời. Vốn sau quá trình chuyển hoá vận
động sẽ trở về hình thái ban đầu và sẽ mang lại giá trị lớn hơn vì vậy đồng
vốn bị ứ đọng không tạo ra đƣợc lợi nhuận thì đƣợc gọi là đồng vốn chết.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian, một đồng vốn ở thời điểm hiện tại sẽ
lớn hơn một động vốn trong tƣơng lai do đó xem xét hiệu quả kinh doanh là
xem mỗi đồng vốn đầu tƣ vào kinh doanh phải không ngừng vận động và tăng
trƣởng.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định nghĩa là vốn phải có chủ
thì mới đƣợc sử dụng có hiệu quả, những đồng vốn không có chủ thƣờng bị
sử dụng lãng phí kém hiệu quả. Do đó, việc xác định rõ chủ sở hữu sử dụng
vốn là vấn đề quan tâm nhằm thu hút vốn nhàn rỗi từ dân cƣ, các tổ chức
trong và ngoài nƣớc vào các hoạt động đầu tƣ. Tuỳ theo lĩnh vực đầu tƣ mà
ngƣời sở hữu có thể không đồng nhất với ngƣời sử dụng, song dù trong
trƣờng hợp nào thì ngƣời sở hữu vốn vẫn đƣợc ƣu tiên đảm bảo quyền lợi.
- Vốn phải đƣợc tập trung đến một lƣợng nhất định thì mới có thể phát
huy tác dụng đầu tƣ vào sản xuất kinh doanh. Nếu đồng vốn phân tán, rải rác
không đủ lớn thì việc thực hiện các hoạt động đầu tƣ không thành, doanh
nghiệp mất cơ hội tìm kiếm lợi nhuận. Do vậy doanh nghiệp luôn phải tìm
cách tập trung và thu hút vốn tạo một lƣợng vốn đủ lớn đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh [11].
1.1.2 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Trong thực tế có rất nhiều cách phân loại vốn khác nhau tùy theo yêu
cầu của công tác quản lý nhằm mục đích giúp các nhà quản lý có thể thấy một
cách rõ nét nhất các chỉ tiêu về hiệu quả của mỗi đồng vốn. Ở đây, ta quan
tâm đến hai cách phân loại sau:



12


sẽ dẫn tới việc gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh gây ra nhiều thiệt hại
cho doanh nghiệp. Trên cơ sở đó doanh nghiệp nên có các biện pháp khai thác
và huy động các nguồn tài trợ hợp lý nhằm đáp ứng đủ nhu cầu về vốn và
thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của
vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh [10].
* Phân loại dựa trên nguồn hình thành của vốn, theo cách phân loại này vốn
đƣợc chia thành hai loại vốn chủ sở hữu và vốn vay.
- Vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc sở hữu của doanh nghiệp, đó là
phần vốn mà doanh nghiệp tự có bao gồm vốn pháp định và vốn tự bổ sung
từ lợi nhuận giữ lại, các quỹ đầu tƣ phát triển, quỹ dự phòng, chênh lệch do
đánh giá lại tài sản . . . đối với công ty cổ phần thì có thể bổ sung vốn chủ sở
hữu bằng phát hành cổ phiếu.
- Vốn đi vay là phần vốn của đơn vị khác mà doanh nghiệp đƣợc quyền
sử dụng trong một thời gian nhất định sau đó phải hoàn trả lại cho chủ sở hữu
cả phần gốc và lãi. Phần vốn này có đƣợc từ hoạt động vay nợ, phát hành trái
phiếu . . . [10]
Đối với mọi loại hình doanh nghiệp thì luôn phải có một tỷ lệ vốn vay
nhất định để đáp ứng nhu cầu của hoat động sản xuất kinh doanh. Một doanh
nghiệp có tỷ lệ vốn vay cao không có nghĩa là doanh nghiệp đó làm ăn không
hiệu quả mà tỷ lệ vốn vay cao hay thấp tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh
nghiệp. Các doanh nghiệp cần phải xác định cho mình tỷ lệ vốn chủ sở hữu và
vốn vay một cách hợp lý để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh. Doanh
nghiệp nào có khả năng huy động vốn tốt sẽ thuận lợi cho quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đó.
1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp

nhƣng không phải bất cứ doanh nghiệp nào có vốn lớn đều hoạt động tốt và

14


có hiệu quả. Trong thực tế có rất nhiều doanh nghiệp mặc dù có vốn lớn
nhƣng vẫn bị phá sản tuy nhiên có những doanh nghiệp đi lên từ những đồng
vốn ít ỏi. Nhƣ vậy vấn đề đặt ra ở đây là hiệu quả của việc sử dụng vốn. Một
đơn vị sử dụng vốn có hiệu quả là luôn tìm ra các biện pháp để giảm bớt thời
gian vận động của một chu kỳ và tạo ra một lƣợng vốn lớn hơn sau mỗi chu
kỳ hoạt động. Doanh nghiệp phải tìm cách nào đó để có thể làm cho một đồng
vốn sẽ mang lại hiệu quả cao giúp doanh nghiệp đạt đƣợc lợi ích tối đa. Do đó
việc quản lý và sử dụng vốn đối với mỗi doanh nghiệp là vấn đề rất cần thiết,
nó quyết định tới sự thành bại của mỗi doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp tuỳ
vào điều kiện sản xuất kinh doanh của mình mà cần có biện pháp quản lý vốn
có hiệu quả nhất, giúp doanh nghiệp có thể đứng vững trong môi trƣờng kinh
doanh ngày càng khắc nghiệt.
Trong điều kiện hội nhập hiện nay, yếu tố vốn là rất quan trọng giúp
cho các doanh nghiệp trong nƣớc có thể cạnh tranh với doanh nghiệp nƣớc
ngoài, trong khi đó nguồn vốn của doanh nghiệp trong nƣớc là rất hạn chế do
đó đòi hỏi doanh nghiệp trong nƣớc phải có nhiều biện pháp để quản lý và sử
dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất, không để nguồn vốn nằm im mà bắt nó
luôn vận động và phát triển, có nhƣ vậy thì mới đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn
ngày càng cao của doanh nghiệp.
Nhƣ vậy, có thể nói vấn đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp là
mối quan tâm rất lớn đƣợc đặt ra trong bối cảnh hiện nay, đòi hỏi doanh
nghiệp phải có chính sách sử dụng vốn đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của mình thì mới đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại và phát
triển đƣợc.
1.2 CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA

quả kinh doanh do đó vốn là một yếu tố của quá trình kinh doanh, việc sử
dụng vốn có hiệu quả là một phần giúp cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả,

16


tuy nhiên hiệu quả kinh doanh còn phụ thuộc vào hiệu quả của các yếu tố
khác trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn thể hiện ở hai mặt bảo toàn đƣợc vốn và tạo ra
những kết quả đạt đƣợc theo mục tiêu kinh doanh trong đó đặc biệt là sức sinh
lời của đồng vốn. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh kết quả của việc sử
dụng vốn vừa phải đáp ứng đƣợc lợi ích của doanh nghiệp lại vừa tạo ra đƣợc
lợi ích cho xã hội thì hoạt động kinh doanh đó mới có thể tồn tại và phát triển
đƣợc.
Nhƣ vậy, có thể hiểu hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một
mặt của hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh trình độ sử dụng vốn của doanh
nghiệp trong việc tối đa hoá kết quả đầu ra và tối thiểu hoá số vốn và thời
gian sử dụng vốn theo các điều kiện nguồn lực phù hợp với môi trƣờng kinh
doanh.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu tổng hợp
Dƣới góc độ nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn đƣợc các nhà phân tích
nhìn nhận dƣới khả năng sinh lời. Đây là một trong những nội dung đƣợc các
nhà đầu tƣ, các nhà tín dụng và các cổ đông quan tâm đặc biệt vì nó gắn liền
với lợi ích của họ cả trong hiện tại và tƣơng lai.
Để đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp các chỉ
số sau đây thƣờng đƣợc sử dụng.
- Hiệu suất sử dụng tổng vốn:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử dụng tổng vốn

=

(3)

vốn chủ sở hữu

Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu, cho biết
một đồng vốn chủ sở hữu mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ. Tăng
mức doanh lợi vốn chủ sở hữu cũng là mục tiêu quan trọng trong hoạt động
quản lý tài chính của doanh nghiệp.
1.2.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu suất sử
dụng

=

(4)
Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

vốn cố định
Vốn cố định bình quân trong một kỳ là bình quân số học của vốn cố
định có ở đầu kỳ và cuối kỳ.

18



Lợi nhuận ròng trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn =
cố định trong một kỳ

(7)
Vốn cố định bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đơn vị vốn cố định đầu tƣ vào sản xuất kinh
doanh trong kỳ đem lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng. Nó phản ánh khả

19


năng sinh lời của vốn cố định. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử
dụng vốn cố định càng cao và ngƣợc lại.
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Lợi nhuận ròng trong kỳ
Hiệu quả sử dụng tài sản

=

cố định trong một kỳ

(8)
Nguyên giá tài sản cố định bình
quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị nguyên giá tài sản cố định sử dụng
bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận ròng. Chỉ tiêu này càng
lớn chứng tỏ việc sử dụng tài sản cố định là có hiệu quả.


Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lƣu động quay đƣợc một
vòng, chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lƣu động càng lớn
và ngƣợc lại.
- Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động:
Lợi nhuận ròng trong kỳ
Hiệu quả sử dụng vốn lƣu =
động trong một kỳ

(11)
Vốn lƣu động bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lƣu động bình quân sử dụng
trong kỳ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận. Chỉ tiêu này càng cao phản ánh
hiệu quả sử dụng vốn lƣu động càng cao và ngƣợc lại.
- Mức đảm nhiệm vốn lƣu động:
Vốn lƣu động bình quân trong kỳ
Mức đảm nhiệm vốn lƣu =

(12)

động trong một kỳ

Lợi nhuận ròng trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết muốn tạo ra một đơn vị doanh thu thuần thì cần
bao nhiêu đơn vị vốn lƣu động trong kỳ. Hệ số này càng thấp phản ánh hiệu
quả sử dụng vốn lƣu động càng cao và ngƣợc lại.
Các chỉ tiêu trên đây phản ánh một cách chung nhất về hiệu quả sử
dụng vốn lƣu động. Tuy nhiên, vốn lƣu động đƣợc biểu hiện dƣới nhiều dạng


trong một kỳ

Doanh thu bán hàng bình quân trong một ngày

Chỉ tiêu này cho biết thời gian thu hồi các khoản phải thu. Chỉ tiêu này
càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả quản lý cao và ngƣợc lại.
- Vòng quay khoản phải thu trong kỳ:
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Vòng quay khoản
phải thu trong kỳ

=

(15)
Các khoản phải thu bình quân trong kỳ

* Các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán:
- Tỷ số thanh toán hiện hành:
Tổng tài sản lƣu động
Tỷ số thanh toán hiện hành =

(16)
Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ số này là thƣớc đo phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp. Tỷ số này cho biết các tài sản có thể chuyển đổi thành
tiền trong một thời gian ngắn có thể thanh toán đƣợc các nợ ngắn hạn hay
không.
- Tỷ số thanh toán nhanh:

Những đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp
Trƣớc hết, phải xem xét khuynh hƣớng biến động theo thời gian để
đánh giá tỷ số đang trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hƣớng tốt
đẹp. Chẳng hạn, giá trị của các tỷ số của doanh nghiệp A trong nhiều trƣờng
hợp có thể dễ dàng đƣợc chấp nhận bởi chúng ở mức cao hơn trung bình

23


ngành. Trong khi đó, các tỷ số của doanh nghiệp B có thể ở mức thấp hơn
trung bình ngành dễ đem lại cho mọi ngƣời cảm giác bất ổn. Tuy nhiên, khi
xem xét mức biến động của các tỷ số cho thấy, tuy doanh nghiệp A có giá trị
của các tỷ số cao hơn trung bình ngành nhƣng trong những năm gần đây có
chiều hƣớng giảm mạnh, thì đó là nguy cơ đối với doanh nghiệp. Ngƣợc lại,
doanh nghiệp B tuy các giá trị của các tỷ số ở mức thấp hơn trung bình ngành,
nhƣng có thể doanh nghiệp đang đi lên bởi các tỷ số này tăng ổn định trong
những năm gần đây. Bởi vậy, sự biến động theo chiều hƣớng tích cực sẽ cho
phép những ai quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp yên tâm
hơn.
Do đó khi phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp cần so sánh
với các giá trị của năm trƣớc để tìm ra khuynh hƣớng phát triển của nó.
Thứ hai, tất cả các doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng các đặc
điểm này thể hiện trong đầu tƣ công nghệ, rủi ro, đa dạng hoá sản phẩm và
nhiều lĩnh vực khác. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần thiết lập một tiêu chuẩn
cho chính nó sau khi đã đƣa yếu tố này vào xem xét chẳng hạn, trong khi một
doanh nghiệp hoạt động với những máy móc đắt tiền thì có những doanh
nghiệp khác trong cùng ngành lại trang bị những thiết bị rẻ hơn và kém hiện
đại. Các doanh nghiệp này sẽ có những giá trị khác nhau trong các tỷ số tài
chính của chúng. Do đó, chuẩn mực để đánh giá các doanh nghiệp trong
những ngành kinh doanh khác nhau là hoàn toàn khác nhau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status