ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ
ĐÀO TRỌNG NGHĨA
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ
ĐẶT RA ĐỐI VỚI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HÀ NỘI - 2002
MỤC LỤC
Mở đầu
CHƢƠNG 1
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - XU HƯỚNG MỚI NỔI LÊN
TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI TOÀN CẦU
1.1. Khái niệm Thương mại điện tử.
1.1.1. Định nghĩa Thương mại điện tử.
1.1.2. Các loại hình hoạt động chủ yếu trong thương mại điện tử.
- Thƣơng mại điện tử giữa các doanh nghiệp (B2B)
- Thƣơng mại điện tử giữa doanh nghiệp với ngƣời tiêu dùng
(B2C)
- Thƣơng mại điện tử giữa doanh nghiệp và chính phủ (B2G)
1.1.3. Các nhân tố quyết định sự phát triển thương mại điện tử.
1.1.3.1. Hạ tầng cơ sở về công nghệ thông tin.
1.1.3.2. Nguồn lực con ngƣời.
1.1.3.3. Khuôn khổ pháp lý.
1.1.3.4. Môi trƣờng kinh tế.
1.3.2. Vai trò của Chính phủ Trung Quốc.
1.3.3. Những trở ngại đối với sự phát triển thương mại điện tử ở
Trung Quốc hiện nay.
1.3.3.1. Chi phí truy cập Internet cao.
1.3.3.2. Hệ thống thẻ tín dụng quốc gia kém phát triển.
1.3.3.3. Việc giao vận hàng hóa chậm và không đảm bảo.
1.3.3.4. An toàn mạng thông tin còn yếu kém.
1.3.3.5. Chƣa xây dựng và củng cố đƣợc lòng tin của xã hội đối
với thƣơng mại điện tử.
1.3.3.6. Thiếu nguồn nhân lực và các công nghệ chủ chốt.
1.3.3.7. Sự cản trở do việc hạn chế nội dung dịch vụ Internet.
- ii -
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ Ở VIỆT
NAM
2.1. Tình hình phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam.
2.2. Thực trạng các nhân tố quyết định sự phát triển thương mại điện
tử ở Việt Nam.
2.2.1. Hạ tầng cơ sở về công nghệ thông tin.
2.2.1.1. Về cụng nghệ tin học:
2.2.1.2. Về công nghệ truyền thông:
2.2.1.3. Về hạ tầng Internet:
2.2.2. Nguồn nhân lực.
2.2.2.1. Chuyờn gia cụng nghệ thụng tin.
2.2.2.2. Các doanh nghiệp và công chỳng.
2.2.3. Khuôn khổ pháp lý.
2.2.4. Môi trường kinh tế - xã hội.
3.2.1. Phát triển hạ tầng công nghệ thông tin.
3.2.2. Tăng cường đào tạo, phát triển nguồn nhân lực và nâng cao
năng lực nhận thức của toàn xã hội về thương mại điện tử.
3.2.3. Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý.
3.2.4. Hoàn thiện môi trường kinh tế.
3.2.5. Phát triển các hình thức thanh toán điện tử.
3.2.6. Xây dựng hệ thống đảm bảo an toàn và bảo mật.
3.2.7. Khắc phục những hạn chế, những tác động tiêu cực nảy sinh
trong quá trình ứng dụng và phát triển thương mại điện tử ở
Việt Nam.
Kết luận
Tài liệu tham khảo
- iv -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
Mở đầu
1. Sự cần thiết của đề tài.
Thành tựu to lớn của CNTT trong những thập kỷ qua đã tạo ra nhiều
ứng dụng mới, là tiền đề "số hóa" cho các hoạt động kinh tế - xã hội của thế
kỷ XXI. Từ khi mạng Internet đƣợc đƣa vào sử dụng, thƣơng mại điện tử
(e-commerce) đã phát triển với tốc độ rất nhanh trên phạm vi toàn cầu, dù ở
các hình thức, các mức độ khác nhau tuỳ theo từng quốc gia, từng khu vực.
Thƣơng mại điện tử đƣợc ứng dụng khá phổ biến ở các nƣớc công nghiệp
phát triển. Nhiều nƣớc đang phát triển đã và đang chú trọng ứng dụng và
phát triển thƣơng mại điện tử. Thƣơng mại điện tử đã thực sự trở thành một
chủ đề mang tính thời sự trong đời sống kinh tế trên phạm vi toàn cầu. Tuy
2. Tình hình nghiên cứu.
Thƣơng mại điện tử đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều tổ
chức quốc tế, nhƣ: Liên hợp quốc (UN), Tổ chức hợp tác và phát triển kinh
tế (OECD), Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), Ngân hàng Thế giới
(WB),... Trên thế giới, đông đảo các nhà nghiên cứu, các viện nghiên cứu,
các trƣờng đại học rất chú ý quan tâm tới thƣơng mại điện tử. Nhiều quốc
gia đã thành lập các cơ quan chuyên nghiên cứu về thƣơng mại điện tử.
Trên thế giới hiện có một số tạp chí và Web site chuyên khảo về thƣơng
mại điện tử. Trong vài năm gần đây, nhiều diễn đàn, hội nghị, hội thảo
quốc tế về thƣơng mại điện tử liên tục đƣợc tổ chức.
Ở Việt Nam, thƣơng mại điện tử đã và đang đƣợc quan tâm nghiên
cứu. Đảng và Nhà nƣớc đã xác định đƣờng lối, chủ trƣơng từng bƣớc ứng
dụng và phát triển thƣơng mại điện tử. Hiện nay, thƣơng mại điện tử cũng
thu hút sự quan tâm nghiên cứu của nhiều ngành nhƣ bƣu chính viễn thông,
thƣơng mại,..., nhiều tổ chức Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt
Nam, Hội Tin học Việt Nam,... Bộ Thƣơng mại cũng đã thành lập Ban chỉ
đạo ứng dụng và phát triển thƣơng mại điện tử do Thứ trƣởng Lê Danh
Vĩnh làm Trƣởng ban. Bộ Thƣơng mại cũng đang triển khai dự án nghiên
cứu ứng dụng và phát triển thƣơng mại điện tử ở Việt Nam. Nhiều hội nghị,
- 2 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
hội thảo về thƣơng mại điện tử đã đƣợc tổ chức. Thƣơng mại điện tử đã
đƣợc đề cập khá nhiều trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng nhƣ truyền
hình, báo chí.
Tuy nhiên, những nghiên cứu về thƣơng mại điện tử ở Việt Nam mới
chỉ mang tính tiếp cận ban đầu, hoặc mới chỉ đề cập tới một vài khía cạnh
phát triển thƣơng mại điện tử.
Dƣớc góc nhìn của khoa học kinh tế - chính trị, luận văn nghiên cứu
những vấn đề lý thuyết và thực tiễn hoạt động thƣơng mại điện tử trên
phạm vi quốc tế và Việt Nam. Qua đó, phân tích những biến chuyển của
lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản xuất trong xu thế "số hóa". Dựa trên cơ
sở đó, phân tích môi trƣờng vĩ mô và những vấn đề đặt ra đối với sự phát
triển thƣơng mại điện tử ở Việt Nam. Từ đó, bƣớc đầu xác định, đề xuất
một số kiến nghị nhằm thúc đẩy sự phát triển thƣơng mại điện tử ở Việt
Nam.
Do giới hạn về khuôn khổ của bản luận văn cao học, về kinh nghiệm
quốc tế, bài viết chỉ nghiên cứu sự phát triển TMĐT ở một nƣớc cụ thể là
Trung Quốc - một nƣớc có nhiều điểm tƣơng đồng với Việt Nam
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Để thực hiện đề tài, tác giả ứng dụng đồng thời và hài hòa những
phƣơng pháp nghiên cứu chủ đạo trong kinh tế chính trị nhƣ:
- Phƣơng pháp duy vật biện chứng.
- Phƣơng pháp duy vật.
Trong đó, chú trọng sử dụng các phƣơng pháp nhƣ:
+ Phƣơng pháp trừu tƣợng hóa.
+ Phƣơng pháp thống kê.
+ Phƣơng pháp so sánh.
+ Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp.
6. Dự kiến những đóng góp mới của đề tài:
- Hệ thống hóa dƣới góc độ lý thuyết những vấn đề cơ bản về thƣơng
mại điện tử.
- 4 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
"thƣơng mại không giấy tờ" (paperless commerce hoặc paperless trade)...
Gần đây, cách gọi "thƣơng mại điện tử" (e-commerce) đƣợc sử dụng phổ
biến, rồi trở thành quy ƣớc chung, đƣa vào văn bản pháp luật quốc tế, dù
rằng các tên gọi khác vẫn có thể đƣợc sử dụng và đƣợc hiểu tƣơng tự [2, 5].
Tới nay, quan niệm về “thƣơng mại điện tử” cũng rất khác nhau
trên phạm vi quốc tế, rất nhiều tổ chức và cá nhân đã đƣa ra nhiều định
nghĩa khác nhau về “thƣơng mại điện tử” (e-commerce). Các định nghĩa
về thƣơng mại điện tử rất đa dạng và có khá nhiều điểm khác biệt. Sự khác
biệt chủ yếu trên 2 khía cạnh: phương tiện thực hiện (qua Internet hay qua
các phƣơng tiện điện tử nói chung,...) và nội dung của hoạt động thương
mại (bao gồm nhiều lĩnh vực hay chỉ bó hẹp trong một số lĩnh vực).
Một số định nghĩa xác định nội dung hoạt động là các hoạt động
thƣơng mại và phƣơng tiện thực hiện là các phƣơng tiện điện tử hay các
mạng viễn thông nói chung. "Thương mại điện tử, định nghĩa một cách đơn
giản, là những giao dịch thương mại trong lĩnh vực dịch vụ bằng các
phương tiện điện tử”. (Transatlantic Business Dialogue Electronic
Commerce White Paper, 1997) [28]. “Thương mại điện tử gồm tất cả các
hình thức giao dịch thương mại, với chủ thể tham gia gồm cả các tổ chức
và các cá nhân, dựa trên sự xử lý và truyền các dữ liệu số hóa, bao gồm
- 6 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
văn bản, âm thanh, hình ảnh” (OECD, 1997) [30]. “Thương mại điện tử là
sự tiến hành các hoạt động thương mại, mà các hoạt động đó dẫn tới sự
trao đổi giá trị thông qua các mạng viễn thông” (European Information
Technology Obervatory 1997) [24]. "Thương mại điện tử là việc sử dụng
công nghệ có liên quan đến Internet để cải tiến và chuyển hỡnh thỏi của
cỏc hoạt động kinh doanh quan trọng. Thương mại điện tử là bất kỳ hoạt
tính chiến lƣợc để tạo môi trƣờng thích hợp cho sự phát triển TMĐT.
Mô hình thứ hai (mô hình IMBSA) có thể đƣợc diễn tả theo cách
thức sau:
1. I viết tắt của hạ tầng (Infrastructure) - điều kiện đầu tiên cho sự
phát triển TMĐT và sử dụng Internet là hạ tầng viễn thông - lớp đầu tiên
của mô hình này.
2. M viết tắt của thƣ tín (Messages) - Một trong những điều kiện cần
thiết đầu tiên là phát triển các công cụ nhằm tiêu chuẩn hóa và làm tƣơng
thích các thƣ tín điện tử - những thứ sẽ đƣợc trao đổi trong quá trình giao
dịch TMĐT. Mặc dù về cơ bản thƣ tín mang một “chức năng quốc tế” (thƣ
tín cần đƣợc trao đổi trên phạm vi toàn cầu) nhƣng chính phủ đóng vai trò
quan trọng trong việc chấp thuận và phổ biến.
3. B là các cơ sở pháp lý căn bản (Basic Rules) - những đạo luật cơ
bản và mang tính quốc tế, bao gồm những lĩnh vực liên quan tới TMĐT. Ví
dụ nhƣ luật thƣơng mại (WTO), luật sở hữu trí tuệ (WIPO), cũng nhƣ các
qui định liên quan đến việc trao đổi thƣ tín điện tử,...
- 9 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
4. S là các cơ sở pháp lý trong từng lĩnh vực (Sectoral Rules). Các
hoạt động trong mỗi lĩnh vực liên quan tới giao dịch TMĐT (nhƣ các hoạt
động thuộc ngân hàng, các mặt hàng cụ thể có thể mua bán qua mạng thông
tin, hay thậm chí những hoạt động cụ thể chịu ảnh hƣởng của TMĐT nhƣ
giáo dục, y tế,...) cần phải dựa trên một hệ thống pháp luật và qui định nhất
quán, có thể đoán định.
5. A là các ứng dụng (Applications). Khi các điều kiện trên đã đƣợc
đảm bảo, sự thành công của một chiến lƣợc TMĐT cần đƣợc đảm bảo rằng
- Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trƣờng và sự phát triển không
ngừng của công nghệ thông tin, TMĐT ngày càng đƣợc ứng dụng trong
nhiều lĩnh vực và ngày càng phát triển các hình thức TMĐT mới.
- Hoạt động thƣơng mại điện tử thu hút sự tham gia của mọi đối
tƣợng xã hội, đặc biệt cần có sự phối hợp và thống nhất trên phạm vi quốc
tế.
1.1.2. Các loại hình hoạt động chủ yếu trong thƣơng mại điện tử.
- Thương mại điện tử giữa các doanh nghiệp (B2B)
Thƣơng mại điện tử giữa các doanh nghiệp (Business to Business B2B) là loại hình hoạt động thƣơng mại điện tử giữa các doanh nghiệp. Đặc
trƣng quan trọng của loại hình hoạt động này là các hàng hóa, dịch vụ trong
giao dịch sẽ đƣợc sử dụng làm đầu vào để sản xuất các hàng hóa, dịch vụ
khác.
- 11 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
B2B thƣờng bao gồm các hoạt động giao dịch thƣơng mại, trao đổi
dữ liệu điện tử (EDI), giao gửi số hóa các dung liệu...
- Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (B2C)
B2C là loại hình hoạt động TMĐT giữa doanh nghiệp với ngƣời tiêu
dùng. Đặc trƣng quan trọng của loại hình hoạt động này là các hàng hóa,
dịch vụ trong giao dịch sẽ đƣợc sử dụng để phục vụ các nhu cầu của ngƣời
tiêu dùng.
Một trong những hoạt động chính của loại hình B2C là bán lẻ các sản
phẩm, dịch vụ (hữu hình và vô hình).
- Thương mại điện tử giữa doanh nghiệp và chính phủ (B2G)
Trên mạng thông tin quốc tế Internet, B2G (Business-to-Government)
là thuật ngữ chung chỉ việc các cơ quan của chính phủ và doanh nghiệp có
trƣờng của TMĐT. Hạ tầng cơ sở công nghệ không chỉ cần sự hiện hữu
(availability) mà cũn cần cú tớnh khả dụng (affordability), nghĩa là chi phí
- 13 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
trang bị các phƣơng tiện công nghệ thông tin (điện thoại, máy tính, modem
v.v.) và chi phí dịch vụ truyền thông (phí điện thoại, phí nối mạng và truy
cập mạng) phải đủ rẻ để đông đảo ngƣời sử dụng có thể tiếp cận đƣợc. éiều
này cú ý nghĩa đặc biệt to lớn đối với các nƣớc đang phát triển, mức sống
nói chung cũn thấp.
Cũng cần lƣu ý rằng hạ tầng cơ sở công nghệ thông tin chỉ có thể có
và hoạt động đáng tin cậy trên nền tảng một nền công nghiệp điện năng
vững chắc, đảm bảo cung cấp điện năng đầy đủ, ổn định, và với mức giá
hợp lý.
Thiết lập và củng cố đƣợc một hạ tầng công nghệ trên nền tảng công
nghiệp điện năng nhƣ vậy đũi hỏi thời gian, hơn nữa phải đầu tƣ rất lớn.
Đây là điều đặc biệt khó khăn đối với các nƣớc đang phát triển.
1.1.3.2. Nguồn lực con người.
Thƣơng mại trong khái niệm "thƣơng mại điện tử" liên quan tới mọi
ngƣời, từ ngƣời tiêu thụ tới ngƣời sản xuất phân phối, tới các cơ quan chính
phủ, tới cả các nhà công nghệ và phát triển.
Áp dụng thƣơng mại điện tử tất yếu làm nảy sinh hai yêu cầu: một là
mọi ngƣời đều cần quen thuộc và có khả năng thành thạo hoạt động trên
Internet, hai là có một đội ngũ chuyên gia tin học nhanh, thƣờng xuyên bắt
kịp các công nghệ thông tin mới phát triển ra để phục vụ cho kinh tế số hoá
nói chung và thƣơng mại điện tử nói riêng, cũng nhƣ có khả năng thiết kế
các công cụ phần mềm đáp ứng đƣợc nhu cầu hoạt động của một nền kinh
- Bảo vệ phỏp lý cỏc hợp đồng thương mại điện tử. Quan hệ giữa các
chủ thể trong giao dịch TMĐT là sự gặp gỡ từ xa, có thể đã biết nhau hoặc
chƣa bao giờ gặp nhau. Đặc điểm này của TMĐT có thể mang đến những
rủi ro cho các chủ thể tham gia giao dịch. Luật hợp đồng là một trong
những vấn đề vƣớng mắc và gây nhiều trở ngại cho sự phát triển của
TMĐT. Có rất nhiều vấn đề đặt ra liên quan tới Luật hợp đồng khi áp dụng
đối với các giao dịch TMĐT nhƣ: hình thức văn bản, bản gốc, thời gian và
địa điểm giao kết hợp đồng, giá trị hiệu lực của hợp đồng... Theo pháp luật,
hợp đồng đƣợc xác lập khi các bên đạt đƣợc sự nhất trí về các điều kiện với
- 15 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
nhau, trừ một số loại hợp đồng cần đƣợc thực hiện thông qua một số thủ tục
mà pháp luật yêu cầu, ví dụ nhƣ: hợp đồng viết, công chứng, đăng ký... Các
hợp đồng đƣợc giao kết qua các phƣơng tiện thông tin điện tử cũng phải đƣợc công nhận về mặt giá trị pháp lý.
- Cần có cơ sở pháp lý để giải quyết tranh chấp, trách nhiệm của bên
thứ ba trong giao dịch (nhà cung cấp dịch vụ Internet, dịch vụ kết nối, dịch
vụ chứng thực, xác nhận...). Các nhà cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan
chứng thực (bên thứ ba) đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của
một giao dịch TMĐT vì họ chính là ngƣời chuyển đi hoặc lƣu giữ các
thông tin, các tệp dữ liệu, đồng thời họ có thể cấp các chứng thực xác nhận
độ tin cậy và chính xác của ngƣời gửi cũng nhƣ của dữ liệu. Vì vậy, trách
nhiệm và quyền hạn đối với các thông tin chuyển đi và lƣu giữ của các nhà
cung cấp dịch vụ cũng phải đƣợc quy định trong khuôn khổ pháp lý của
TMĐT.
- Bảo vệ pháp lý các thanh toán điện tử (bao gồm cả việc pháp chế
hoá các cơ quan phát hành các thẻ thanh toán).
bởi cỏc thụng tin và cỏc tổ chức phi phỏp cú mặt trờn mạng. Đây là một khía
cạnh cơ chế đáng quan tâm của thƣơng mại điện tử mà đang đƣợc chú ý ngày
càng nhiều trƣớc thực tế các rủi ro ngày càng gia tăng, ảnh hƣởng tới quyền
lợi của ngƣời tiêu dùng. Cơ chế bảo đảm chất lƣợng đặc biệt có ý nghĩa với
cỏc nƣớc đang phát triển, nơi mà dân chúng cho tới nay vẫn có tập quán tiếp
xúc trực tiếp với hàng hoá để kiểm tra (nhỡn, sờ, nếm, ngửi v.v...), để thử
(mặc thử, đội thử, đi thử...) trƣớc khi mua.
- Bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin, chống tội phạm xâm nhập
với các mục đích bất hợp pháp như thu thập tin tức mật, thay đổi thông tin
trên các trang Web, thâm nhập vào các dữ liệu, sao chép trộm các phần
mềm, truyền virus phá hoại v.v... Tới nay từng nƣớc rất có thể đó cú cỏc
luật đơn hành về các tội này, vấn đề là sẽ phải đƣa vào khuôn khổ của bộ
luật hỡnh sự, một khi kinh tế số hoỏ đƣợc thừa nhận trên tầm quốc gia.
Khuôn khổ phỏp lý của một quốc gia cũng sẽ liên quan mật thiết tới
khuôn khổ phỏp lý quốc tế, cộng thờm với cỏc phức tạp khỏc của kinh tếthƣơng mại qua biên giới, trong đó khía cạnh quan trọng nhất là thƣơng
mại điện tử mang tính không có biên giới, do đó làm mất đi tính ranh giới
địa lý vốn là đặc tính cố hữu của ngoại thƣơng truyền thống, dẫn tới những
- 17 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn
khó khăn to lớn về luật áp dụng để điều chỉnh hợp đồng, về thanh toán và
đặc biệt là về thu thuế.
Việc thu thuế và quản lý xuất nhập khẩu là một thách thức lớn đối với
các quốc gia tham gia vào giao dịch TMĐT. Tranh chấp là điều không thể
tránh khỏi, mà toà án và các phƣơng thức giải quyết tranh chấp truyền
thống khác sẽ không còn hoàn toàn thích hợp và hữu hiệu cho việc giải
quyết các tranh chấp, vi phạm liên quan tới các giao dịch điện tử, bởi
của TMĐT nên sự hình thành và phát triển TMĐT đòi hỏi phải có một cơ
quan chuyên trách mang tính đa ngành để có thể định hƣớng phát triển và
điều hành hoạt động TMĐT.
Thƣơng mại điện tử cũng là một trong những lĩnh vực mang đậm tính
toàn cầu. Nhiều vấn đề liên quan tới TMĐT nhƣ hạ tầng CNTT, khuôn khổ
luật pháp, thuế quan, hệ thống thanh toán điện tử,... đòi hỏi phải có sự hợp
tác và thống nhất trên phạm vi quốc tế. Vì vậy, cùng với xu thế hội nhập
kinh tế quốc tế, sự hợp tác quốc tế về TMĐT và các lĩnh vực liên quan là
một yêu cầu tất yếu. Sự hợp tác quốc tế mang tính hiệu quả cao cũng sẽ tạo
môi trƣờng thuận lợi cho sự phát triển TMĐT.
1.1.3.5. Hệ thống thanh toán tài chính tự động.
Thƣơng mại điện tử chỉ có thể thực hiện thực tế khi đó tồn tại một hệ
thống thanh toỏn tài chớnh (financial payment) phát triển cho phép thực
hiện thanh toán tự động với nhiều loại hình hoạt động nhƣ: hệ thống thanh
toán thẻ ngân hàng (ATM), hệ thống thanh toán thẻ quốc tế (VISA,
MASTER, JCB, American Express,...), thanh toán quốc tế qua SWIFT,...
trong đó, thẻ thụng minh (smart card) có tầm quan trọng đặc biệt đối với
kinh doanh bán lẻ. Khi chƣa có hệ thống này, thỡ thƣơng mại điện tử chỉ
ứng dụng đƣợc phần trao đổi thông tin, buôn bán vẫn phải kết thúc bằng trả
tiền trực tiếp hoặc bằng các phƣơng tiện thanh toán truyền thống. Khi ấy
hiệu quả của thƣơng mại điện tử bị giảm thấp và có thể không đủ để bù lại
các chi phí trang bị công nghệ đó bỏ ra.
Hệ thống thanh toán tài chính đi liền với việc mó hoỏ toàn bộ hàng
hoỏ, hay "đánh số sản phẩm" (product numbering) là vấn đề không chỉ có
tính quốc gia, mà có tính quốc tế, trên cơ sở của các chuẩn và định chế
- 19 -
Chương 1: Thương mại điện tử - cơ sở lý luận và thực tiễn