ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------o0o-----------
NGUYỄN PHẤN KHỞI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI HUYỆN
NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------------o0o-----------
NGUYỄN PHẤN KHỞI
PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI HUYỆN
NGHI LỘC TỈNH NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN VIẾT THÀNH
Huyện ủy, HĐND-UBND huyện, Chi cu ̣c Thố ng kê , các phòng, ban, ngành,
đơn vi ̣trên điạ bàn huyện Nghi Lộc, các đồng nghiệp , học viên đã ta ̣o mo ̣i
điề u kiê ̣n thuâ ̣n lơ ̣i cho tôi hoàn thành khóa ho ̣c.
Đặc biệt, tôi rấ t cảm ơn Thầy TS Nguyễn Viết Thành - Giảng viên khoa
Kinh tế phát triển của Trƣờng Đại học Kinh tế , là ngƣời đã trực tiếp hƣớng
dẫn và giúp đỡ tâ ̣n tình để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện
, song luận văn
này không thể tránh khỏi những thiếu sót , rất mong nhận đƣợc ý kiến đóng
góp của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp và độc giả để luận văn
đƣợc hoàn thiện và đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn./.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
ii
TÓM TẮT
Lịch sử phát triển của thế giới cho thấy, biển và kinh tế biển có vị trí
đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia có biển trong quá trình phát triển.
Cùng với tốc độ tăng trƣởng kinh tế và dân số hiện nay, nguồn tài nguyên
thiên nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo đƣợc trên đất liền, sẽ bị cạn kiệt
trong tƣơng lai. Do đó phát triển kinh tế biển có vai trò vô cùng quan trọng
đối với mọi quốc gia có biển.
Xuất phát từ lý luận, thực tiễn về phát triển kinh tế biển và thực trạng
phát triển kinh tế biển tại địa phƣơng. Vì vậy, đề tài " Phát triển kinh tế biển
tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An " đƣợc chọn làm đề tài luận văn thạc sĩ
tốt nghiệp.
Luận văn đã hệ thống hóa thêm lý luận về kinh tế biển và phát triển kinh
LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN......................... 6
1. 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ............................................................... 6
1.2. Kinh tế biển và phát triển kinh tế biển..................................................... 11
1.3. Những nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển kinh tế biển ............................ 45
1.4. Kinh nghiệm phát triển kinh tế biển ở một số địa phƣơng trong nuớc .. 49
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................... 51
2.1. Cách tiếp cận ............................................................................................ 51
2.2. Phƣơng pháp thu thập thông tin, số liệu .................................................. 51
2.5. Kỹ thuật và công cụ phân tích: ................................................................ 54
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN HUYỆN
NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN ....................................................................... 55
3.1. Điều kiện tự nhiên, KT- XH huyện Nghi Lộc ......................................... 55
3.2. Tiềm năng và thế mạnh của kinh tế biển huyện Nghi Lộc ...................... 60
3.3. Công tác quản lý nhà nuớc về kinh tế biển tại huyện Nghi Lộc ............. 62
3.4. Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế biển tại huyện Nghi Lộc ............. 63
iv
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ BIỂN TẠI
HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN ........................................................ 74
4.1. Những cơ hội và thách thức về phát triển kinh tế biển tại huyện Nghi Lộc
......................................................................................................................... 74
4.2. Quan điểm ................................................................................................ 75
4.3. Giải pháp .................................................................................................. 77
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 86
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 88
v
BVHTTDL
Bộ Văn hóa thể thao du lịch
KT
Kinh tế
KHCN
Khoa học Công nghệ
CNH- HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
QLNN
Quản lý nhà nƣớc
HTX
Hợp tác xã
CH XHCN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
vi
an ninh và quốc phòng. Ngày 06/5/1993 Bộ chính trị ra Nghị quyết 03NQ/TW về một số nhiệm vụ phát triển kinh tế biển trong những năm trƣớc
mắt, trong đó khẳng định rằng phải đẩy mạnh phát triển kinh tế biển đi đôi với
tăng cƣờng khả năng bảo vệ chủ quyền và lợi ích quốc gia. Ngày 22/9/1997
Bộ chính trị ban hành Chỉ thị số 20- CT/TW về đẩy mạnh phát triển kinh tế
biển theo hƣớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Từ quan điểm chỉ đạo trên,
Hội nghị lần thứ tƣ Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khoá X đã thông qua
Nghị quyết về Chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020. Thực hiện theo quan
điểm chỉ đạo của Đảng, trong hơn 20 năm đổi mới và mở cửa. Việt Nam đã
chú trọng khai thác tiềm năng biển, sử dụng các nguồn lực biển phục vụ tích
cực cho công cuộc phát triển kinh tế. Các ngành khai thác dầu khí, thủy sản,
du lịch, cảng biển, đóng tàu... trở thành những ngành kinh tế quan trọng, góp
phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, đi đôi với đảm bảo an ninh quốc phòng. Cơ
cấu ngành nghề có sự thay đổi lớn. Tiếp tục công cuộc đổi mới và hội nhập
kinh tế quốc tế, Việt Nam phải đẩy nhanh hơn nữa tốc độ tăng trƣởng nhằm
tránh tình trạng tụt hậu xa hơn về kinh tế. Để bảo đảm tăng trƣởng kinh tế
nhanh và bền vững, các lĩnh vực kinh tế liên quan đến biển và vùng ven biển
phải đƣợc coi là động lực chủ yếu. Tuy nhiên nếu chỉ dừng lại nhƣ điều kiện
hiện nay, chúng ta sẽ không bắt kịp xu thế chung của thế giới, sẽ hạn chế
trong việc bảo vệ và khai thác lợi thế từ biển, mà lại càng hạn chế khi mở
rộng ra biển quốc tế. Vì vậy cần có sự nghiên cứu cụ thể hơn về lý luận và
thực tiễn; đƣa ra đuợc hệ thống các giải pháp đồng bộ để phát triển các thế
mạnh của biển và kinh tế biển.
Nghi Lộc là huyện ven biển tỉnh Nghệ An, có 14 km bờ biển, Gồm có 6
xã có biển (gồm Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang, Nghi Xuân,
Phúc Thọ) và một số xã ven biển; nơi đây có tiềm năng lớn về kinh tế biển,
nhất là trong lĩnh vực nuôi trồng, đánh bắt thủy sản, du lịch, dịch vụ, đóng tàu
thuyền và các ngành công nghiệp phụ trợ. Vì vậy, vùng biển và ven biển
2
Việc nghiên cứu đề tài luận văn thạc sỹ “Phát triển kinh tế biển tại
huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An” nhằm trả lời câu hỏi: Tại sao phải phát
triển kinh tế biển và cần những giải pháp nào nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tế biển tại huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 Mục tiêu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế biển, phân tích
thực trạng kinh tế biển ở Nghi Lộc. Từ đó, xác định phƣơng hƣớng và giải
pháp nhằm phát triển kinh tế biển ở Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Trình bày khái quát lý luận kinh tế biển, phát triển kinh tế biển và nội
dung, vai trò, các tiêu chí đánh giá và những nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát
triển kinh tế biển.
- Đánh giá thực trạng kinh tế biển ở huyện Nghi Lộc và phân tích
những nguyên nhân thành công, hạn chế về phát triển kinh tế biển ở địa
phƣơng.
- Đề xuất những quan điểm và giải pháp để phát triển kinh tế biển ở
huyện Nghi Lộc
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là chú trọng nghiên cứu các vấn đề
phát triển kinh tế biển của huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian: Nghiên cứu tình hình phát triển kinh tế biển
huyện Nghi Lộc, tập trung chủ yếu ở các xã có biển và ven biển nhƣ: xã Nghi
Yên, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Quang, Nghi Thái, Phúc Thọ.
3.2.2. Phạm vi về thời gian
Thu thập và phân tích các dữ liệu phát triển kinh tế biển ở Nghi Lộc,
Nghệ An từ năm 2008 đến 2013.
4
những yếu tố ảnh hƣởng đến cuộc sống của ngƣời dân vùng ven biển, những
vấn đề đặt ra đối với việc phát triển bền vững của khu vực này, cũng nhƣ cách
thức giải quyết những hậu quả của việc biến đổi khí hậu, và quản lý những rủi
ro về lũ lụt xảy ra ở khu vực này; David K. Y. Chu (2000) trong quyển sách
“Fijian: Tỉnh ven biển trong quá trình chuyển đổi và biến đổi”( Fujian: A
Coastal Province in Transition and Transformation) đã khái quát quá trình
phát triển kinh tế biển Fujian (Trung Quốc) trên các khía cạnh, nông nghiệp,
phát triển kinh doanh và thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trực tiếp và gián tiếp
vào khu vực này. Các chiến lƣợc, chính sách đƣợc thực thi đối với việc phát
triển kinh tế biển ở khu vực này đã đƣợc phân tích, chỉ ra những thành tựu,
hạn chế trong việc thực thi những chính sách này.
Ở nƣớc ta, vấn đề kinh tế biển đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm. Để
tiếp tục phát huy các tiềm năng của biển trong thế kỷ XXI, Hội nghị lần thứ tƣ
6
ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng (khoá X) đã thông qua Nghị quyết số 09NQ/TW ngày 9/2/2007 “Về chiến lƣợc biển Việt Nam đến năm 2020”, trong
đó nhấn mạnh "Thế kỷ XXI đƣợc thế giới xem là thế kỷ của đại dƣơng”. Nghị
quyết đã xác định các quan điểm chỉ đạo về định hƣớng chiến lƣợc biển Việt
Nam đến năm 2020, đó là: Nƣớc ta phải trở thành quốc gia mạnh về biển, làm
giàu từ biển trên cơ sở phát huy mọi tiềm năng từ biển, phát triển toàn diện
các ngành, nghề biển với cơ cấu phong phú, hiện đại, tạo ra tốc độ phát triển
nhanh, bền vững, hiệu quả cao với tầm nhìn dài hạn.
Nhiều cơ quan, tổ chức nhƣ: Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế
(IUCN), Trung tâm phát triển Cộng đồng (MCD), Viện Khoa học xã hội Việt
Nam, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Đầu tƣ nƣớc ngoài (Bộ
Kế hoạch và Đầu tƣ), Hiệp hội Doanh nghiệp đầu tƣ nƣớc ngoài, ủy ban nhân
dân các tỉnh nhƣ: Hải Phòng, Quảng Ninh, Đà Nẵng, Khánh Hóa,.. đã cùng
phối hợp chủ trì các hội thảo khoa học: “Tầm nhìn kinh tế biển và phát triển
thuỷ sản Việt Nam” tổ chức ngày 11 tháng 12 năm 2007. Với 22 bài tham
công chặt 7 chẽ trong phát triển ngành, lĩnh vực giữa các KKT. Bên cạnh đó
cũng chú trọng xây dựng các tuyến giao thông nối các KKT ven biển với các
trung tâm phát triển kinh tế trong cả nƣớc để phát huy tính lan tỏa của các
KKT…
Bên cạnh các bài viết đăng trong các kỷ yếu hội thảo khoa học, nhiều
tác giả khác có các công trình, bài viết có liên quan đến phát triển kinh tế biển.
Vũ Văn Phái trong bài viết Biển và phát triển kinh tế biển Việt Nam:
quá khứ, hiện tại và tƣơng lai đã khái quát các nguồn tài nguyên có đƣợc từ
kinh tế biển của nƣớc ta. Với các nghiên cứu về quá trình phát triển kinh tế
dựa vào biển của Việt Nam qua các thời kỳ tác giả chỉ ta để xây dựng chiến
lƣợc phát triển kinh tế biển của Việt Nam trong giai đoạn tới cần phải chú
trọng một cách toàn diện và đầy đủ hơn tới các lĩnh vực nhƣ nghề cá (đánh
bắt, nuôi trồng và chế biến), giao thông - thƣơng mại (hệ thống cảng biển, đội
tàu,….), khai thác khoáng sản, công nghiệp, du lịch và các dịch vụ khác.
8
Thêm vào đó, tác giả cũng chỉ ra rằng để giảm bớt những xung đột giữa kinh
tế - xã hội và môi trƣờng, giữa việc sử dụng tài nguyên và cạn kiệt nguồn tài
nguyên, giữa các ngành, giữa các địa phƣơng, v.v. trƣớc tiên cần phải đánh
giá và dự báo những biến động về các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên, kinh tế - văn hóa - xã hội của toàn bộ các vùng biển và thềm lục địa
cũng nhƣ dải đất liền ven biển. Quan điểm của Vũ Văn Phái có nhiều chỗ
đồng nhất với quan điểm của Lê Đình Thành, Nguyễn Thị Thế Nguyên (2005)
trong công trình Nghiên cứu và đánh giá tổng hợp những vấn đề chính về
quản lý, khai thác và phát triển vùng ven biển Việt Nam.
Chu Đức Dũng trong bài viết Chiến lƣợc phát triển kinh tế biển Việt
Nam xét từ tiếp cận cạnh tranh quốc tế, nhận định rằng Biển Đông, trong đó
có vùng biển Việt Nam, do có tiềm năng kinh tế, có vị trí địa lý và địa chính
trị rất quan trọng, nên nhiều nƣớc Đông Á đã và đang triển khai chiến lƣợc
Cộng sản Việt Nam về kinh tế biển của Bí thƣ Thành uỷ Hải Phòng “ Phát
triển kinh tế biển trong điều kiện toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế nhìn từ
thực tiễn Hải Phòng” và tham luận của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Nam
“Đẩy mạnh kinh tế biển đảo gắn với quốc phòng an ninh”... cũng đã tập trung
làm rõ thực trạng các khu kinh tế ven biển ở Việt Nam, chỉ rõ những điểm
mạnh, điểm yếu trong việc điều hành các chính sách phát triển đối với vùng
ven biển, từ đó nêu ra những khuyến nghị, các định hƣớng, giải pháp phát
triển các KKT ven biển của Việt Nam trong giai đoạn tới.
Tuy nhiên những nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế biển vẫn
chƣa thoả mãn với yêu cầu phát triển. Hầu hết các công bố có liên quan đến
vấn đề này đang là những phác thảo một mặt nào đó về tiềm năng lợi thế ven
biển và tình hình khai thác tiềm năng, lợi thế phát triển kinh tế biển hiện nay,
đề xuất một số định hƣớng về cơ chế chính sách phát triển kinh tế biển trong
những năm tới.
Ngoài ra, còn có một số công trình nghiên cứu về kinh tế biển nhƣ:
Dƣơng Văn Hồng, 2008. Kinh tế biển tỉnh Trà Vinh. Luận văn thạc sỹ kinh tế,
10
Học viện chính trị- Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội. Đã hệ thống
hóa lại những vấn đề về lý luận cơ sở chủ yếu của phát triển kinh tế biển và
đƣa ra những giải pháp để phát triển kinh tế biển. Tuy nhiên, quá trình nghiên
cứu của tác giả mới chỉ tập trung giải quyết những vấn đề mang tính vĩ mô,
chung chung. Chƣa đi sâu vào nghiên cứu các giải pháp cụ thể để chỉ đạo thực
hiện ở cấp cơ sở.
Qua quá trình tìm hiểu thấy rằng, Mặc dù thời gian qua không ít đề tài
nghiên cứu kinh tế biển ở nhiều khía cạnh khác nhau, chủ yếu nghiên cứu ở
tầm vĩ mô. Cho đến nay chƣa có một công trình khoa học nào nghiên cứu kinh
tế biển ở phạm vi cấp huyện. Do vậy, việc nghiên cứu đề tài này có ý nghĩa
thực tiễn trong việc phát triển kinh tế biển tại cơ sở.
- Kinh tế biển là một lĩnh vực kinh tế đa ngành, đa lĩnh vực. Bao gồm
nhiều ngành, nghề khác nhau, có quan hệ và tác động lẩn nhau.
- Quá trình phát triển của kinh tế biển phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện
về vị trí địa lý, tiềm năng tài nguyên biển và vùng ven biển, thời tiết và khí
hậu Kinh tế biển chịu sự tác động rất lớn của thiên nhiên, bão lũ.
- Kinh tế biển là ngành kinh tế chủ yếu nhờ vào việc khai thác tài
nguyên, khoáng sản là chính. Thí dụ nhƣ: khai thác dầu khí, đánh bắt thuỷ
sản, du lịch
- Kinh tế biển là ngành kinh tế mà ở đó mọi hoạt động chủ yếu diễn ra
trên biển và ven biển. Do vậy, tác động rất lớn đến môi trƣờng sinh thái biển.
- Trong kinh tế biển doanh nghiệp nhà nƣớc giữ vai trò đầu tàu trong
một số ngành trọng yếu của kinh tế biển nhƣ: tìm kiếm, khai thác, chế biến
dầu khí; khai thác khoáng sản biển và ven biển; cảng biển...Với vốn đầu tƣ
lớn, sử dụng lao động và công nghệ chất lƣợng cao, đóng góp lớn cho ngân
sách nhà nƣớc, nhiệm vụ mở đƣờng, hỗ trợ cho các ngành kinh tế phát triển,
khai thác có hiệu quả tài nguyên biển.
- Hoạt động kinh tế biển mang tính liên vùng, biểu hiện thông qua vận
tải biển, khai thác đánh bắt thuỷ sản... không chỉ dừng lại trong phạm vi vùng
12
biển của địa phƣơng mà diễn ra trên phạm vi thềm lục địa thuộc chủ quyền
Việt Nam.
Việt Nam là một quốc gia ven biển có những ƣu thế và vị trí chiến lƣợc
đặc biệt quan trọng đối với khu vực và trên thế giới. Cùng với xu hƣớng gia
tăng tốc độ tăng trƣởng kinh tế và dân số hiện nay, nguồn tài nguyên thiên
nhiên, nhất là tài nguyên không tái tạo đƣợc trên đất liền, sẽ bị cạn kiệt trong
vài ba thập kỷ tới. Để đảm bảo tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững, các
lĩnh vực kinh tế liên quan đến biển sẽ ngày càng có vai trò quan trọng. Hơn
nữa, hƣớng phát triển ra biển còn là đòi hỏi bức thiết của chiến lƣợc mở cửa
tích cực dựa trên sự biến đổi cả về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu của các yếu
tố cấu thành của nền kinh tế biển. Nó bao gồm sự tăng trƣởng về mọi mặt của
các ngành nghề, lĩnh vực liên quan đến kinh tế biển. Đó là một quá trình, bao
gồm sự thay đổi về số lƣợng và chất lƣợng kinh tế, xã hội liên quan đến kinh
tế biển tƣơng đối ổn định và dần đi vào hiệu quả.
Hiện nay, Nhà nƣớc ta đang ƣu tiên tập trung phát triển các ngành kinh
tế biển sau: 1. Tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu, khí và các loại tài
nguyên, khoáng sản biển; 2. Vận tải biển, cảng biển, đóng mới và sửa chữa
tàu thuyền, phƣơng tiện đi biển và các dịch vụ hàng hải khác; 3. Du lịch biển
và kinh tế đảo; 4. Khai thác, nuôi trồng, chế biến hải sản; 5. Phát triển, nghiên
cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học, công nghệ về khai thác và phát triển
kinh tế biển; 6. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực biển.
1.2.2. Vai trò của kinh tế biển đối với sự phát triển kinh tế xã hội
1.2.2.1. Kinh tế biển là một bộ phận quan trọng trong cơ cấu kinh tế
của nền kinh tế quốc dân, đóng góp vào sự tăng trưởng nền kinh tế quốc
dân, góp phần thúc đẩy nền kinh tế của đất nước
Phát triển kinh tế biển có vai trò hết sức to lớn đối với nền kinh tế quốc
dân. Ngành kinh tế biển phát triển đã đóng góp vào ngân sách nhà nƣớc một
lƣợng ngân sách giá trị khá cao, đồng thời thúc đẩy tăng trƣởng và phát triển
14
kinh tế. Trên thực tế, trong nhƣng năm qua sự tăng trƣởng kinh tế thần kỳ của
Nhật Bản, Singapor, Trung Quốc, Hàn Quốc, đài loan... đã đƣợc khẳng định
nhƣ là một hình mẫu của thế giới về hoạch định và thực thi chính sách phát
triển kinh tế biển. Trung Quốc phát triển kinh tế biển với việc xây dựng các
mô hình đặc khu kinh tế ven biển Thẩm Quyến tạo sức lan toả ra các vùng, do
đó trong những năm gần đây luôn duy trì tốc độ tăng trƣởng cao và đã đóng
góp vào sự tăng trƣởng nền kinh tế quốc dân.
Phát triển kinh tế biển đã góp phần huy động vốn tích luỹ, đồng thời tác
1.2.2.2. Phát triển kinh tế biển sẽ khai thác những tiềm năng tài
nguyên thiên nhiên để phát triển kinh tế
Do bao hàm trong nó nhiều ngành kinh tế quan trọng nên kinh tế biển
khai thác đƣợc nhiều nguồn lợi từ thiên nhiên cụ thể là:
* Đánh bắt và nuôi trồng thuỷ, hải sản: Đây là nghề biển truyền thống
có thế mạnh của nƣớc ta, với vùng biển có nguồn sinh vật đa dạng, phong
phú, trữ lƣợng hải sản lớn, đánh bắt hải sản đã tạo và giải quyết việc làm cho
số lƣợng lớn lao động. Số lƣợng tàu tăng liên tục qua các năm. Những năm
qua, nghề nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam tăng trƣởng rất mạnh. Việc chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, nhất là chuyển các diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả
sang nuôi trồng thuỷ sản có bƣớc chuyển biến tích cực và đã mang lại hiệu
quả kinh tế đáng kể:
Từ việc chuyển diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng
thuỷ trong những năm qua góp gia tăng sản lƣợng thuỷ sản, tăng kim ngạch
xuất khẩu liên tục qua các năm. Từ khi đổi mới kinh tế, ngành hải sản đã trở
thành một trong những ngành có tốc độ tăng trƣởng xuất khẩu cao đồng đều
cả đánh bắt, nuôi trồng và chế biến.
Nghề nuôi trồng hải sản đã có bƣớc phát triển khá, tăng nhanh cả diện
tích nuôi trồng lẫn sản lƣợng. Nuôi trồng hải sản đã góp phần đáng kể vào
chuyển đổi mạnh trong cơ cấu kinh tế nông thôn ven biển; chất lƣợng và giá
16
trị của sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản xuất khẩu ngày càng cao, nhất là tôm,
đảm bảo an ninh thực phẩm, đáp ứng nguyên liệu cho chế biến.
Trƣớc tình trạng nguồn lợi hải sản đang suy kiệt, ngƣ dân không chỉ
nuôi trồng thuỷ sản trên đất liền mà hiện nay mở rộng nuôi trồng thuỷ sản trên
biển. Thuỷ sản nuôi trên biển có chất lƣợng và giá trị hàng hoá cao, có thị
trƣờng tiêu thụ rộng mở, đƣợc khách hàng thế giới ƣa thích. Vì vậy, hải sản
nuôi trên biển đóng góp quan trọng cho xuất khẩu. Việc phát triển nuôi trồng