Giải pháp phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam-Chi nhánh Bắc Hà Nội : Luận văn ThS. Tài chính-Ngân hàng : 60 34 20 - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

NGUYỄN THỊ THUỲ HƢƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY NGẮN HẠN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------

NGUYỄN THỊ THUỲ HƢƠNG

GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY NGẮN HẠN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính và Ngân hàng
Mã số: 60 34 20

LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ KIM OANH


2.1.3 Tình hình hoạt động ..................................................................................56
2.1.4 Kết quả hoạt động .....................................................................................71


2.2. Thực trạng và đánh giá cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội ..............................74
2.2.1 Thực trạng cho vay ngắn hạn Doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................74
2.2.2 Đánh giá hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa ...........82
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY
NGẮN HẠN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC HÀ NỘI ................................87
3.1. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam .........87
3.1.1. Định hướng chung ...................................................................................87
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa của Vietinbank .....88
3.2. Định hƣớng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- chi
nhánh Bắc Hà Nội .................................................................................................89
3.2.1. Định hướng chung ...................................................................................89
3.2.2. Định hướng phát triển cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa ......90
3.3 Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa .................93
3.3.1 Tăng cường hoạt động Marketing ............................................................93
3.3.2 Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho vay nhằm đẩy mạnh cho vay ngắn hạn
doanh nghiệp nhỏ và vừa .................................................................................104
3.2.3 Một số giải pháp phụ trợ quá trình cho vay ngắn hạn DNNVV .............114
3.4. Kiến nghị ......................................................................................................118
3.4.1. Đối với VietinBank.................................................................................118
3.4.2. Đối với Ngân hàng nhà nước.................................................................119
3.4.3. Đối với DNNVV .....................................................................................120
KẾT LUẬN .............................................................................................................122
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................125


Tổng sản phẩm quốc nội

6

L/C

Thƣ tín dụng

7

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

8

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

9

NT$

Nhân dân tệ

10

MYR


Thƣơng mại cổ phần

16

USD

17

VietinBank

18

VND

Việt Nam đồng

19

VCCI

Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam

20

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới

Bộ phận thẩm định giá độc lập
Bản thông tin tín dụng


22

3

Bảng 1.3

Định nghĩa doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam

23

4

Bảng 2.1

Một số chỉ tiêu hoạt động- Ngân hàng Vietinbank

47

5

Bảng 2.2

Mô hình cơ cấu tổ chức Vietinbank- Chi nhánh Bắc Hà Nội

50

6

Bảng 2.3


Bảng 2.7

Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo kỳ hạn gửi

61

11

Bảng 2.8

Nguồn vốn chi nhánh Bắc Hà Nội phân theo loại tiền

62

12

Bảng 2.9

Doanh số mua bán ngoại tệ qua các năm

63

13

Bảng 2.10

Mở L/C nhập khẩu và thanh toán L/C nhập khẩu

64


71

18

Bảng 2.15

Tăng trƣởng số lƣợng doanh nghiệp nhỏ và vừa vay ngắn hạn

72

19

Bảng 2.16

Tỷ lệ doanh nghiệp nhỏ và vừa đƣợc vay vốn ngắn hạn

73

21

Bảng 2.17

Cho vay DNNVV theo thời hạn vay vốn

74

22

Bảng 2.18


Bảng 3.1

Bảng tổng hợp kết quả điều tra

93

ii


DANH MỤC HÌNH
STT

Hình

Nội dung

1

Hình 2.1

Dƣ nợ chi nhánh qua các năm

55

2

Hình 2.2

Cơ cấu dƣ nợ phân theo loại hình khách hàng vay vốn


Mở L/C nhập khẩu và thanh toán L/C nhập khẩu

64

7

Hình 2.7

Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

69

8

Hình 2.8

9

Hình 2.9

10

Hình 2.10 Doanh số cho vay thu nợ ngắn hạn DNNVV

11

Hình 3.1

Tình hình dƣ nợ cho vay ngắn hạn đối với các doanh

mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, là cầu nối giữa doanh nghiệp và nền kinh
tế, là cầu nối nền tài chính Việt Nam với nền tài chính quốc tế.
Thành lập năm 1988, trải qua 25 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng TMCP
Công thƣơng Việt Nam đã trở thành một Ngân hàng thƣơng mại lớn, giữ vai trò trụ
cột của ngành Ngân hàng Việt Nam. Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- chi
nhánh Bắc Hà Nội là chi nhánh cấp I của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam, hoạt động và phát triển theo định hƣớng chung của toàn hệ thống. Với những
điều kiện thuận lợi nhƣ là một trong năm chi nhánh Ngân hàng Công thƣơng hoạt
động hiệu quả nhất hệ thống, với lịch sử hoạt động hơn 10 năm tại địa bàn Bắc Hà
Nội- quận Long Biên, thành phố Hà Nội, Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội đã có những đóng góp hết sức quan trọng với sự phát
triển của quận Long Biên, của thành phố Hà Nội và rộng hơn là của cả nƣớc. Tuy
nhiên, trong thời gian gần đây, trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế, giữa
sự cạnh tranh gay gắt từ các Ngân hàng thƣơng mại, Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội đang phải đối mặt với không ít khó khăn

1


trong việc ổn định và phát triển các hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt là hoạt
động cho vay. Hiện nay, khi huy động vốn không còn là vấn đề quá lớn của các tổ
chức tín dụng, hoạt động cho vay mới trở về đúng vai trò của nó, mang tính chất
quyết định tới hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng thƣơng mại. Với các tổ
chức tín dụng của Việt Nam hiện nay, khi tín dụng vẫn đóng góp tới 80% tổng lợi
nhuận thì định hƣớng phát triển của các Ngân hàng thƣơng mại thời điểm hiện tại
vẫn là bƣớc đầu phát triển mô hình Ngân hàng bán lẻ với các dịch vụ Ngân hàng đi
kèm, song song với việc thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động cho vay. Ngân hàng TMCP
công thƣơng Việt Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội cũng phải đặt ra chiến lƣợc kinh
doanh hiệu quả theo đúng định hƣớng tín dụng thời kỳ 2010-2015 của Ngân hàng
TMCP Công thƣơng Việt Nam.

Trên thực tế, trong thời điểm kinh tế hết sức khó khăn, sự cạnh tranh khốc liệt,
vấn đề quản lý, kinh nghiệm quản lý, khả năng tiếp cận nguồn vốn khó khăn là
hàng loạt những thách thức mà doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp phải thời
điểm hiện nay. Doanh nghiệp vừa và nhỏ đang cần sự tiếp sức của các Ngân
hàng thƣơng mại hơn bao giờ hết, trong đó việc đƣợc tiếp sức nguồn vốn ngắn
hạn phục vụ sản xuất kinh doanh là thực sự cần thiết, giúp khách hàng có thể
duy trì hoạt động và vƣợt qua khó khăn trong giai đoạn kinh tế khó khăn nhƣ
hiện nay. Đây chính là cơ hội nhƣng cũng là thách thức đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa. Phát triển đƣợc hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và
vừa sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển hoạt động kinh doanh và cân đối
cơ cấu khách hàng tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh
Bắc Hà Nội.

-

Nhận thấy sự cần thiết của việc nghiên cứu cho vay ngắn hạn phục vụ sản xuất
kinh doanh đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và tiềm năng phát triển của hoạt
động này tại chi nhánh Bắc Hà Nội, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp phát triển cho
vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội” cho luận văn thạc sỹ của mình.
2. Tình hình nghiên cứu

-

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có vai trò rất quan trọng với nền kinh tế hầu hết các
quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng có
những đóng góp quan trọng tới sự phát triển và ổn định chung của nền kinh tế.
Mặc dầu vậy, tiếp cận vốn vay của các Ngân hàng thƣơng mại đối với các doanh
nghiệp nhỏ và vừa vẫn còn khó khăn. Đã có nhiều đề tài nghiên cứu về hoạt


“Tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa: vì sao khó? ” của Trịnh Ngọc Lan trên
website Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đã chỉ ra những nguyên nhân cơ bản vì sao
việc tiếp cận các tổ chức tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa lại khó. Và vấn
đề các ngân hàng thƣơng mại cũng có những khó khăn gì trong việc tiếp cận, thẩm
định và xử lý khi cho vay các đối tƣợng doanh nghiệp này. Nghiên cứu cũng đề cập

4


tới sự khó khăn trong việc thành lập các quỹ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ, tâm lý
e ngại tính hiệu quả của quỹ và những vƣớng mắc trong việc huy động vốn, điều
hành và hoạt động của quỹ.
-

Tiến sỹ Nguyễn Thị Kim Lý (2012) có đề tài luận án tiến sỹ về “Nghiên cứu khả
năng tiếp cận vốn cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Thái Bình”. Đề tài
này đã đánh giá sự đóng góp đặc biệt của doanh nghiệp nhỏ và vào mức tăng
trƣởng GDP, tạo việc làm và các vấn đề xã hội. Tác giả đã rất công phu trong
việc tìm tòi, nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới, nhƣ của Mỹ,
Nhật Bản, Trung quốc. Qua đó rút ra các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
Tác giả cũng đã có những phiếu đánh giá thực tế đối với các khách hàng doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn để có những cái nhìn khách quan và giàu tính
thực tiễn hơn. Những bài học này chính là những đóng góp mới, có giá trị thực
tiễn của tác giả luận án.

-

Tiến sỹ Võ Đức Toàn (2012) có đề tài luận án tiến sỹ về “Tín dụng đối với
doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn
thành phố Hồ Chí Minh”. Đề tài này đã nghiên cứu và hệ thống hóa lý thuyết về

VietinBank - Chi nhánh Bắc Hà Nội giai đoạn 2009 - 2011 và đề xuất các giải
pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng cho loại hình doanh nghiệp này trong các
năm tiếp theo. Thực tế hoạt động của Vietinbank- chi nhánh Bắc Hà Nội cho
thấy chất lƣợng tín dụng, đặc biệt là tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
thời gian qua cơ bản là tốt, nhiều năm liền chi nhánh không có nợ quá hạn, nợ
xấu. Quá trình cấp tín dụng, đến khi thu hồi nợ vay luôn nằm trong tầm kiểm
soát của chi nhánh. Từ những thành tựu trong thực tế về kiểm soát chất lƣợng tín
dụng, đề tài cũng chƣa đề cập đến vấn đề phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ
và vừa tƣơng xứng với những kết quả đã đạt đƣợc. Việc nâng cao chất lƣợng
hoạt động cho vay chỉ là một trong những yếu tố thúc đẩy và phát triển cho vay
doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách hiệu quả và bền vững.
Còn lại là các bài nghiên cứu đăng trên các báo, tạp chí chuyên ngành, tập trung

vào các khía cạnh khác nhau của việc phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại các tổ chức tín dụng, của các chi nhánh, các địa bàn riêng trên toàn quốc.
Tuy nhiên, mỗi ngân hàng, mỗi chi nhánh lại có hình thức hoạt động và chiến
lƣợc kinh doanh khác nhau. Ở mỗi thời kì phát triển của nền kinh tế thì các phƣơng
thức và xu thế cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng thay đổi. Đặc biệt diễn biến
kinh tế trong giai đoạn vừa qua và dự báo trong thời gian sắp tới còn nhiều khó
khăn, khi các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp nhà nƣớc đang gặp phải một số vấn
đề trong đầu tƣ và kinh doanh thì việc trọng tâm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
đang đƣợc đặt ra cấp bách hơn bao giờ hết. Phát huy những ƣu điểm của mình nhƣ:

6


gọn nhẹ, linh hoạt, hiệu quả trong hoạt động, doanh nghiệp vừa và nhỏ đang dần
khẳng định vai trò quan trọng của mình trong việc phát triển kinh tế một cách bền
vững và ổn định. Các tổ chức tín dụng theo đó cũng có những xu hƣớng trọng tâm
hơn vào phát triển cho vay doanh nghiệp nhỏ và vừa, cân đối tỷ lệ đầu tƣ, giảm


7


 Đƣa ra định hƣớng và các giải pháp nhằm phát triển cho vay ngắn hạn doanh
nghiệp nhỏ và vừa của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh
Bắc Hà Nội trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
-

Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn: hoạt động cho vay ngắn hạn doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà
Nội.

-

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, phân tích hoạt động cho
vay ngắn hạn doanh nghiệp nhỏ và vừa tại chi nhánh Ngân hàng TMCP Công
thƣơng Việt Nam- Chi nhánh Bắc Hà Nội trong giai đoạn 2009-2012 và định
hƣớng phát triển giai đoạn 2013-2015 và các giai đoạn tiếp theo.

5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phƣơng pháp thống kê, phƣơng pháp phân tích kinh tế, so sánhđối chiếu, phân tích- tổng hợp số liệu, thống kê mô tả để nghiên cứu các vấn đề đặt
ra dựa trên nguồn dữ liệu thu thập đƣợc tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt
Nam- chi nhánh Bắc Hà Nội.
6. Những đóng góp của luận văn
- Luận văn góp phần vào lý luận một cách có hệ thống của hoạt động ngân
hàng ở Việt Nam.
- Thực trạng hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam đặt trong bối cảnh
nền kinh tế Việt Nam.

số điều kiện khác, nhƣ mục đích vay vốn, nguồn trả nợ, tài sản bảo đảm…và một số
các điều kiện khác theo chính sách tín dụng của từng hệ thống ngân hàng thƣơng
mại. Từ đó, ta có thể khái quát lại nhƣ sau: “Cho vay là sự chuyển giao tạm thời
một số lượng tài sản hay giá trị của bên sở hữu sang bên sử dụng trong một khoảng
thời gian nhất định, đến thời hạn thanh toán bên sử dụng phải hoàn trả lại cho bên
sở hữu một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu” (Nguồn: Giáo trình Ngân hàng
thƣơng mại- Đại học Kinh tế quốc dân-PGS.TS Phan Thị Thu Hà).
1.1.1.2. Khái niệm cho vay trong ngân hàng thương mại
Có nhiều loại hình cho vay, nhƣ cho vay giữa các cá nhân, cho vay giữa các tổ
chức, cho vay giữa cá nhân và tổ chức, cho vay các định chế tài chính,…Trong đó
cho vay trong ngân hàng thƣơng mại là quan hệ chuyển nhƣợng tài sản (vốn) giữa
9


ngân hàng với các chủ thể khác trong nền kinh tế. Ta có thể đƣa ra khái niệm cho
vay trong ngân hàng thƣơng mại nhƣ sau: “Cho vay trong ngân hàng thương mại là
hình thức cho vay mà các chủ thể cùng tham gia với một bên là tổ chức tín dụng và
bên kia là tổ chức hay cá nhân. Trong quan hệ vay vốn này, ngân hàng đóng vai trò
trung gian là người cho vay và cũng là người đi vay”.
Hiện nay, các ngân hàng thƣơng mại là ngƣời cho vay lớn nhất đối với các tổ
chức kinh tế, các cá nhân… Với tƣ cách tổ chức huy động vốn và cho vay, các ngân
hàng thƣơng mại là cầu nối góp phần đáp ứng đƣợc nhu cầu vốn của các cá nhân, tổ
chức…, giúp họ có thêm vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh, tận dụng đƣợc các
cơ hội và phát triển đƣợc hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
1.1.2. Đặc điểm của cho vay trong ngân hàng thương mại.
-

Thứ nhất: Cho vay dựa trên sự tin tƣởng. Ngân hàng chỉ cho vay khi có sự tin
tƣởng vào khách hàng vay sử dụng vốn đúng mục đích, hoạt động kinh doanh có
hiệu quả, có tình hình tài chính lành mạnh, thực hiện đúng mọi cam kết với ngân


-

Thứ tư: Cho vay là hoạt động luôn tiềm ẩn rủi ro trong lĩnh vực họat động kinh
doanh của các ngân hàng. Bởi việc thu hồi khoản tiền vay không chỉ phụ thuộc
vào chính bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trƣờng thể chế kinh
tế, chính sách từng thời kỳ, sự biến động của thị trƣờng tài chính, xu hƣớng thị
trƣờng, lạm phát, đầu ra, đầu vào loại hàng hoá mà doanh nghiệp đang kinh
doanh, đây là những nhân tố chính khiến cho ngân hàng gặp rủi ro tín dụng.

-

Thứ năm: Cho vay dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện, trong đó bên
vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn.
Quá trình xin cho vay diễn ra trên cơ sở các căn cứ pháp lý chặt chẽ nhƣ: Hợp
đồng tín dụng, khế ƣớc nhận nợ, hợp đồng cấp bảo lãnh…, trong đó nêu rõ việc
hoàn trả là vô điều kiện.

-

Thứ sáu: Ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong xã hội
thông qua chức năng tạo tiền của ngân hàng. Bằng các nghiệp vụ huy động vốn
khác nhau trong dân cƣ, tổ chức kinh tế đã tạo nên một lƣợng nguồn vốn lớn.
Ngân hàng sử dụng chính nguồn vốn này để cho vay lại với lãi suất lớn hơn lãi
suất nhận tiền gửi. Ngân hàng là trung gian, là cầu nối giữa bên có vốn và bên có
nhu cầu về vốn.

1.1.3. Các hình thức cho vay
1.1.3.1. Phân loại cho vay
Trong hoạt động cho vay của các Ngân hàng thƣơng mại rất đa dạng và phong

lệ tối đa của nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng để cho vay trung dài hạn.
Theo quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN ngày 19/04/2005 của Thống đốc
NHNN: tỷ lệ vốn tối đa của nguồn vốn ngắn hạn đƣợc sử dụng cho vay trung
dài hạn: đối với NHTM là 40% và TCTD khác là 30%.

12


Vai trò của cho vay ngắn hạn đối với NHTM, doanh nghiệp và nền kinh tế:
 Đối với nền kinh tế: Hoạt động cho vay ngắn hạn của NHTM có vai trò hết
sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế. NHTM là trung gian tài
chính quan trọng nhất, là nơi gặp gỡ của tiết kiệm và đầu tƣ, hoạt động cho
vay ngắn hạn sẽ cấp nguồn vốn kịp thời cho nền kinh tế, giúp ổn định và phát
triển hoạt động sản xuất kinh doanh.
 Đối với doanh nghiệp: Cho vay ngắn hạn bổ sung kịp thời và nhanh chóng
các nhu cầu về vốn ngắn hạn của doanh nghiệp. Nguồn vốn này giúp các
doanh nghiệp tiếp tục quá trình sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp tháo
gỡ khó khăn tức thời về tài chính, tạo điều kiện cho doanh nghiệp bắt kịp các
cơ hội kinh doanh, tiết kiệm chi phí. Cho vay ngắn hạn là động lực, là yếu tố
kích thích sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Chính các điều kiện trong
cho vay ngắn hạn và áp lực phải trả gốc và lãi đúng theo cam kết tạo áp lực
giúp doanh nghiệp nỗ lực quay vòng vốn nhanh, tìm kiếm cơ hội kinh doanh
tốt nhất.
 Đối với NHTM: Nguồn vốn vay đã góp phần ổn định, duy trì và mở rộng hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao đời sống của các cá
nhân, hộ gia đình. Hiệu quả của chính các khoản vay này phản ánh hiệu quả
hoạt động đầu tƣ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện tính hiệu quả
và khả năng sinh lời của ngân hàng. Hiện nay, hoạt động cho vay ngắn hạn
vẫn là hoạt động chủ yếu, mang lại nguồn thu nhập chính cho NHTM.
Các trường hợp cơ bản vay vốn ngắn hạn:

mua sắm trang thiết bị lớn… có thể sử dụng hình thức cho vay dài hạn, đảm bảo
việc trả gốc và lãi vay đúng hạn.
Từ ba loại hình thời hạn cho vay trên cho thấy, tính đa dạng của thời hạn cho

vay phù hợp với tình hình sản xuất thực tế, thúc đẩy hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp phát triển.
(ii) Căn cứ vào chủ thể vay vốn: Theo tiêu chí này, tín dụng dành cho các tổ chức,
định chế tài chính, tín dụng dành cho doanh nghiệp và tín dụng cá nhân.
-

Tín dụng dành cho các tổ chức, định chế tài chính: đây là những khoản tín dụng
cấp cho các ngân hàng, công ty tài chính. Các khoản vay này trở thành nguồn
vốn của ngân hàng, và ngân hàng có thể dùng nguồn vốn này để trả nợ hoặc cho
vay lại.

-

Tín dụng doanh nghiệp: là khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế có nhu cầu vay vốn phục vụ nhu cầu vốn lƣu động ngắn hạn hoặc đầu tƣ
nhà xƣởng, cơ sở hạ tầng, máy móc thiết bị... sẽ đƣợc ngân hàng đáp ứng các
sản phẩm, dịch vụ đối với loại hình này. Nguồn vốn ngân hàng sẽ góp phần quan

14


trọng trong việc thúc đẩy quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp phát triển trên thị trƣờng.
-

Tín dụng cá nhân: là khoản tín dụng cấp cho các cá nhân có nhu cầu vay vốn

thành một số hình thức nhƣ: vay tiêu dùng, vay sản xuất kinh doanh…
(v) Căn cứ vào phương thức trả nợ: Nhƣ vậy tiêu chí này gồm có một số hình thức
tín dụng cơ bản, nhƣ trả góp, tín dụng hoàn trả theo yêu cầu,...

15


Loại hình tín dụng trả góp thƣờng đƣợc áp dụng cho khoản vay có giá trị lớn,
thời gian trả nợ dài và với hình thức hoàn trả cả gốc và lãi định kỳ thành những
khoản bằng nhau. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể áp dụng hình thức tín dụng này
để đầu tƣ, mua sắm tài sản cố định có giá trị lớn.
Đối với hình thức tín dụng hoàn trả theo yêu cầu thƣờng áp dụng cho hình thức
cho vay thấu chi, thẻ tín dụng, khách hàng vay có thể hoàn trả nợ vay bất cứ khi
nào. Hình thức tín dụng này rất tiện dụng và phù hợp với các chủ doanh nghiệp nhỏ
và vừa hay phải đi công tác xa, cần phải chi tiêu nhiều, an toàn.
Từ các cách phân loại trên cho chúng ta thấy tính đa dạng, chuyên môn hoá
trong hoạt động cấp tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại. Với xu hƣớng các ngân
hàng ngày càng mở rộng phạm vi tài trợ vốn. Tuỳ theo từng đối tƣợng doanh nghiệp
nhỏ và vừa, mục đích sử dụng vốn cũng nhƣ khả năng nguồn vốn của mình mà ngân
hàng và doanh nghiệp có sự thoả thuận về các loại hình tín dụng cho phù hợp.
1.1.3.2. Các phương thức cho vay
Phƣơng thức cho vay là tổng hợp các cách tính toán, cho vay, thu nợ dựa vào
tính chất và cách xác định đối tƣợng cho vay. Việc áp dụng phƣơng thƣc cho vay
nào phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và nhu cầu vay vốn của đối tƣợng vay vốn,
thông qua quá trình thẩm định của ngân hàng cho vay.
Trên thế giới , các tổ chức tín dụng sử dụng nhiều phƣơng thức cho vay phù hợp
với từng đối tƣợng khách hàng, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản
xuất kinh doanh của khách hàng và đảm bảo an toàn vốn vay cho các ngân hàng
thƣơng mại. Thống đốc Ngân hàng nhà nƣớc Việt Nam đã có quyết định số
1627/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành: “Quy chế cho vay của tổ chức

cho vay đƣợc thực hiện đơn giản căn cứ vào số tiền cho vay, lãi suất cho vay và thời
hạn vay trên hợp đồng tín dụng. Tuy nhiên, phƣơng thức cho vay này còn có nhiều
nhƣợc điểm đối với cả ngân hàng và khách hàng. Với khách hàng, đây là một hình
thức vay phức tạp bởi thủ tục vay rƣờm rà, mỗi lần muốn vay khách hàng phải lập
hồ sơ vay vốn, tốn kém thời gian, công sức gây khó khăn trong việc vay vốn làm
ảnh hƣởng tới hoạt động kinh doanh của khách hàng, thậm chí mất cơ hội trong
kinh doanh nếu không có vốn kịp thời. Đối với ngân hàng phải tiến hành theo dõi
từng món vay tại các thời điểm khác nhau để thu nợ gốc và lãi nên chi phí nhân sự

17


cao hơn các hình thức cho vay khác. Hơn nữa, việc định kỳ hạn nợ đối với các món
vay đôi khi còn mang tính chủ quan, đặc biệt khi đối tƣợng cho vay là các thiết bị
vật tƣ, hàng hoá khó xác định đƣợc chính xác vòng quay vốn lƣu động. Từ đó có
thể sẽ dẫn tới vòng quay vốn lƣu động của khách hàng nếu lớn hơn vòng quay vốn
tín dụng của ngân hàng, dẫn tới tình trạng khách hàng chƣa đến kỳ trả nợ sẽ sử dụng
tiền vào mục đích khác, nếu nhỏ hơn sẽ ảnh hƣởng đến việc trả nợ của khách hàng.
Thông thƣờng, cho vay từng lần chỉ áp dụng cho đối tƣợng khách hàng mới, vay
vốn không thƣờng xuyên, chƣa có lịch sử giao dịch truyền thống, và một số khách
hàng đặc thù (thuộc lĩnh vực xây dựng, xây lắp...) .
(ii) Cho vay theo hạn mức tín dụng:
Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận một hạn mức tín dụng
duy trì trong một khoảng thời gian nhất định.
Phƣơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng là phƣơng thức cho vay mà việc
cho vay và thu nợ căn cứ vào quá trình nhập, xuất vật tƣ hàng hoá, ngân hàng cho
vay khi doanh nghiệp có nhu cầu vốn phát sinh để nhập vật tƣ hàng hóa và ngân
hàng thu nợ khi doanh nghiệp có thu nhập từ việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá.
Theo phƣơng thức cho vay này khách hàng đƣợc ngân hàng xác định cho một hạn
mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định để làm căn cứ cho việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status