BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÂM THỊ CẨM TÚ
VAI TRÒ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TRONG
ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
LÂM THỊ CẨM TÚ
VAI TRÒ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TRONG
ĐẦU TƯ CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60380107
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Võ Trí Hảo
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
1.3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thuộc HĐND cấp tỉnh ................14
Tiểu kết luận chương 1: .........................................................................................15
Chương 2: Thực tiễn quyết định chủ trương đầu tư của HĐND tỉnh Cà Mau 17
2.1. Quy định về quyết định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư công của địa
phương ...................................................................................................................17
2.1.1. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án có sử dụng
ngân sách trung ương .........................................................................................17
2.1.2. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án sử dụng
toàn bộ vốn địa phương .....................................................................................18
2.1.3. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư dự án đầu tư công
hàng năm ............................................................................................................20
2.1.4. Điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư công ...........................................22
2.2. Thực tiễn áp dụng tại tỉnh Cà Mau .................................................................23
2.2.1. Công tác triển khai thực hiện Luật Đầu tư công ......................................23
2.2.2. Nguyên tắc bố trí vốn để thực hiện đầu tư công ......................................26
2.2.3. Công tác điều hành của Thường trực HĐND tỉnh Cà Mau .....................28
2.3. Khó khăn, bất cập ...........................................................................................29
2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư và vai trò quyết định chủ trương đầu tư
của HĐND tỉnh Cà Mau ........................................................................................30
Tiểu kết chương 2 ................................................................................................32
3.1. Pháp luật về phạm vi giám sát, quy trình giám sát, tiêu chí giám sát công cụ
giám sát và hình thức giám sát ..............................................................................33
3.1.1. Phạm vi giám sát ......................................................................................33
3.1.1.1. Theo quy định Luật Tổ chức chính quyền địa phương .....................33
3.1.1.2. Theo quy định của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và HĐND
năm 2015 ........................................................................................................34
3.1.2. Quy trình giám sát ...................................................................................34
3.1.3. Tiêu chí giám sát ......................................................................................36
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, việc đầu tư công bằng các nguồn vốn Nhà nước góp
phần quan trọng vào việc xây dựng, hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH.
Nhiều công trình, dự án sử dụng nguồn vốn đầu tư công được đầu tư đã kịp thời giải
quyết những yêu cầu bức thiết trong đời sống xã hội, thúc đẩy phát triển kinh tế,
đảm bảo an sinh xã hội. Đầu tư được xem là động lực để thúc đẩy tăng trưởng kinh
tế, là nền tảng để phát triển KTXH của các địa phương.
Việc quản lý đầu tư sử dụng vốn NSNN được quy định trong nhiều luật,
nhiều nghị định của Chính phủ, quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ. Trong
đó có Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ
về tăng cường quản lý vốn đầu tư từ NSNN và trái phiếu chính phủ đã góp phần
khắc phục một bước các tồn tại, hạn chế trong thực hiện quản lý đầu tư. Tuy nhiên,
chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới trong công tác quản lý đầu tư công một cách
toàn diện, có hệ thống.
Tại kỳ họp thứ Tám, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khóa XIII đã thông qua Luật Đầu tư công, có hiệu lực thi hành ngày 01 tháng 01
năm 2015. Đây chính là văn bản pháp luật chế định đầy đủ toàn bộ quá trình đầu tư
công từ đề xuất chủ trương đầu tư, nghiên cứu tiền khả thi, phê duyệt kế hoạch đầu
tư, quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức cá nhân trong hoạt
động đầu tư công… là cơ sở pháp lý quan trọng, tạo sự đồng bộ, thống nhất trong
quản lý sử dụng nguồn vốn đầu tư nhằm khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, gây
lãng phí, thất thoát, chậm tiến độ... phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về đầu tư
công hiện nay. Để tăng cường hoạt động giám sát của các chủ thể trong quá trình
thực hiện đầu tư công, Luật Đầu tư công đã dành riêng 01 chương quy định nhiệm
và 1 thành phố (gồm thành phố Cà Mau, các huyện Thới Bình, U Minh, Trần Văn
Thời, Cái Nước, Đầm Dơi, Ngọc Hiển, Năm Căn và Phú Tân). Cà Mau có hệ sống
sông ngòi chằng chịt, điều kiện đi lại gặp nhiều khó khăn, việc thu hút đầu tư cũng
như đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tỉnh Cà Mau gặp phải những hạn chế nhất
định.
Tình hình huy động các nguồn vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của tỉnh Cà
Mau trong những năm qua gặp những hạn chế khó khăn do: nhu cầu đầu tư để cải
thiện kết cấu hạ tầng ngày càng lớn nhưng nguồn vốn có hạn dẫn đến việc bố trí cho
một số dự án dàn trải; chưa đầu tư hạ tầng cơ bản để thu hút đầu tư như: cảng biển,
đường giao thông chịu tải trọng lớn, các bến sông…; sự phối hợp giữa các cơ quan
quản lý nhà nước trong triển khai thực hiện xây dựng cơ bản thiếu chặt chẽ; năng
lực của một số chủ đầu tư chưa đáp ứng yêu cầu được giao;…
Qua quá trình nghiên cứu các văn bản có liên quan đến hoạt động của
HĐND, các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc thực hiện đầu tư công
và vai trò của Hội đồng nhân dân trong quyết định chủ trương đầu tư, giám sát việc
thực hiện đầu tư công, người viết chọn chủ đề “Vai trò của Hội đồng nhân dân
3
trong đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau” để làm luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn đề cập đến quá trình thực hiện đầu tư công tại tỉnh Cà Mau, vai trò của
HĐND trong việc thực hiện đầu tư công và những khó khăn, hạn chế trong quá
trình thực hiện, trên cơ sở đó, đưa ra những kiến nghị góp phần phát huy vai trò của
HĐND trong thực hiện đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Trên cơ sở những thực trạng nghiên cứu được, luận văn sẽ đưa ra một số giải
pháp và kiến nghị. Thông qua luận văn này, người đọc sẽ nhìn nhận được vai trò
của Hội đồng nhân dân trong đầu tư công một cách bao quát hơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Vai trò của HĐND tỉnh trong việc quyết định chủ trương đầu tư công và
giám sát việc thực hiện đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau?
5. Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp mô tả, phân tích, đánh giá để nhận
biết, giải thích các nội dung luận văn trình bày. Để từ đó, người viết trình bày khái
quát tình hình thực tế của địa phương trong việc vận dụng các quy định pháp luật về
đầu tư công vào hoạt động, đồng thời đánh giá, phân tích và đưa ra những kết luận,
kiến nghị cho phù hợp với tình hình của địa phương trong việc thực hiện đầu tư
công, nhất là thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư và ban hành Nghị quyết của
HĐND trong thực hiện đầu tư công.
6. Ý nghĩa
Luận văn “Vai trò của HĐND trong đầu tư công trên địa bàn tỉnh Cà Mau”
được viết dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá các quy định pháp luật về đầu tư công
và hoạt động của HĐND tỉnh Cà Mau liên quan đến thực hiện đầu tư công trên địa
bàn tỉnh. Đây là một nghiên cứu cụ thể trên địa bàn của tỉnh Cà Mau, dựa trên
những kết quả hoạt động của HĐND tỉnh để đánh giá khái quát những hoạt động
của HĐND, Thường trực HĐND trong việc cho ý kiến chủ trương đầu tư, quyết
định chủ trương đầu tư và chức năng của HĐND trong thực hiện đầu tư công theo
quy định của pháp luật. Người viết cũng đưa ra một số giải pháp gợi ý để góp phần
nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của HĐND trên lĩnh vực đầu tư công, phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Với hy vọng nâng cao vị thế, vai trò của HĐND, đáp
ứng kỳ vọng của cử tri trong tỉnh đối với hoạt động của HĐND.
5
Chương 1: Cơ sở lý luận về đầu tư công
1.1. Đầu tư công
10/2013.
1
6
nghiệp nhỏ (ví dụ miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong một khoảng thời gian);
các dự án đào tạo.
Ở Áo: cơ sở hạ tầng; hỗ trợ các chương trình đầu tư bằng các biện pháp về
thuế; các chương trình việc làm mang tính vùng miền.
Ở Canada: đầu tư vào đường, cầu và giao thông công cộng, hệ thống nước
sạch và chăm sóc y tế; đầu tư và nâng cấp nhà ở xã hội, hỗ trợ người mua nhà, giảm
thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp, hỗ trợ các thành phần kinh tế và
cộng đồng dễ bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế như nông nghiệp, công nghiệp
sản xuất.
Ở Pháp: chủ yếu đầu tư vào doanh nghiệp nhà nước trong các lĩnh vực bưu
chính, năng lượng và đường sắt; đầu tư cho quốc phòng, các lĩnh vực đầu tư trọng
yếu (như phát triển bền vững công nghệ sạch, giáo dục chất lượng cao); đầu tư cho
hệ thống công ích như bệnh viện, nhà trẻ và các tổ chức mang tính cộng đồng khác;
hỗ trợ giải quyết vấn đề lao động, nhà ở, sức khỏe và bảo vệ môi trường.
Ở Nhật Bản: hàng hóa công cộng không thể giao dịch thông qua cơ chế thị
trường, thì phải được cung cấp bởi khu vực công (chính phủ quốc gia, chính quyền
địa phương và các tập đoàn công cộng). Đầu tư được thực hiện bởi khu vực công
cho các tiện ích như đường xá, cầu cảng… thì gọi là đầu tư công.
Về kế hoạch đầu tư công và quy hoạch phát triển: tại Trung Quốc, tất cả các
dự án đầu tư công đều phải nằm trong quy hoạch đã được duyệt mới được chuẩn bị
đầu tư. Trung Quốc có luật riêng về quy hoạch. Ủy ban phát triển và cải cách nhà
nước Trung Quốc là cơ quan đầ mối tổ chức thẩm định, tổng hợp, lập báo cáo thẩm
định về các quy hoạch phát triển, trình Quốc Vụ viện (Chính phủ) phê duyệt. Tổng
năm, tăng cường mời gọi tài trợ và thu hút đầu tư.
1.1.1.2. Đối với Việt Nam
Đầu tư công là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án
xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đầu tư vào các chương trình, dự án phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội 2.
Hoạt động đầu tư công bao gồm lập, thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư;
lập, thẩm định, quyết định chương trình , dự án đầu tư công; lập, thẩm định, phê
duyệt, triển khai thực hiện kế hoạch đầu tư công; quản lý, sử dụng vốn đầu tư công;
theo dõi và đánh giá, kiểm tra, thanh tra kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công 3.
Vốn đầu tư công4 theo quy định của Luật Đầu tư công năm 2014 bao gồm:
vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính
quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của
các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn từ
Khoản 15, Điều 4, Luật Đầu tư công năm 2014.
Khoản 16, Điều 4, Luật Đầu tư công năm 2014.
4
Khoản 21, Điều 14, Luật Đầu tư công năm 2014.
2
3
8
nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa được đưa vào cân đối ngân sách nhà nước,
các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.
Vốn đầu tư từ NSNN bao gồm: đầu tư của ngân sách trung ương (bao gồm
cả phần phần vốn ODA được cân đối qua ngân sách nhà nước) cho các bộ, cơ quan
9
Kế hoạch đầu tư công: là kế hoạch đầu tư các chương trình dự án bằng
nguồn vốn đầu tư công, bao gồm các nội dung chủ yếu: mục tiêu, định hướng đầu
tư, cân đối vốn, danh mục các chương trình, phương án phân bổ vốn đầu tư công,
huy động các nguồn vốn thành phần kinh tế khác và giải pháp thực hiện.
Lĩnh vực đầu tư công bao gồm: đầu tư các chương trình, dự án kết cấu hạ
tầng KTXH; đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản
phẩm dịch vụ công ích; đầu tư nhà nước tham gia thực hiện hình thức đối tác công
tư.
Dự án đầu tư công được phân loại theo mục tiêu, tầm quan trọng, ngành, lĩnh
vực, quy mô, bao gồm: dự án có cấu phần xây dựng là dự án đầu tư xây dựng mới,
cải tạo, nâng cấp, mở rộng dự án đã đầu tư xây dựng, bao gồm cả phần mua tài sản,
mua trang thiết bị của dự án; dự án không có cấu phần xây dựng là dự án mua tài
sản, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua, sửa chữa, nâng cấp trang thiết
bị, máy móc và dự án khác không quy định tại điểm dự án có cấu phần xây dựng.
Các dựa án quan trọng quốc gia theo quy định của Quốc hội và các dự án nhóm A,
nhóm B, nhóm C được thực hiện theo các tiêu chí quy định cụ thể trong Luật Đầu
tư công.
1.1.2. Nguyên tắc quản lý đầu tư công
Việc quản lý đầu tư công ở nước ta được quản lý theo quy định của nhiều
văn bản quy phạm pháp luật khác nhau như: Luật NSNN, Luật Đầu tư, Luật Xây
dựng, Luật đấu thầu, Luật Đất đai; Luật phòng, chống tham nhũng; Luật thực hành
tiết kiệm, chống lãng phí; Luật quản lý và sử dụng tài sản nhà nước… các Nghị
quyết của Quốc hội, các Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi
hành của Bộ, Ngành có liên quan.
Để quản lý đầu tư công, phải thực hiện theo các nguyên tắc5 sau đây:
Một là, tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư
quy định tại Luật ngân sách nhà nước năm 2015.
Luật Đầu tư năm 2014 quy định về việc quản lý hoạt động đầu tư nhằm mục
đích kinh doanh bao gồm tất cả hoạt động đầu tư sử dụng vốn nhà nước cho mục
đích kinh doanh. Luật Đầu tư điều chỉnh những vấn đề về quyền, nghĩa vụ của nhà
đầu tư, trình tự thủ tục thực hiện đầu tư của các đối tượng đầu tư kinh doanh trong
quan hệ giữa nhà đầu tư, tổ chức và cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh.
Luật Đấu thầu năm 2013 quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm
của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, về các hoạt động đấu thầu để
lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, mua sắm hàng hóa đối với gói thầu
thuộc các dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân
dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;
Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan
nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề
11
nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ
trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập; Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm
cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;…
Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2013: quy định quản lý sử
dụng ngân sách nhà nước, tiền, tài sản nhà nước, lao động, thời gian lao động khu
vực nhà nước, lao động, thời gian sử dụng lao động khu vực nhà nước và tài nguyên
thiên nhiên; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng của
nhân dân. Trong nội dung của Luật có quy định về thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí trong việc sử dụng ngân sách nhà nước, tiền và tài sản nhà nước và thực hành
tiết kiệm trong sử dụng kinh phí, ngân sách nhà nước …và trách nhiệm của người
đứng đầu các tổ chức, cá nhân trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Quy định
của cả nước và trên từng địa bàn; huy động ngày càng tăng các nguồn lực trong và
ngoài nước để đầu tư phát triển KTXH, sử dụng các lợi thế và tiềm lực của đất nước
ngày càng có hiệu quả; quản lý đầu tư ngày càng chặt chẽ, hạn chế thất thoát trong
đầu tư của các ngành, các địa phương; thực hiện phân cấp mạnh về thẩm quyền,
trách nhiệm trong việc quyết định và thực hiện các dự án đầu tư.
1.2. Chức năng của HĐND trong đầu tư công
Theo quy định của Luật đầu tư công năm 2014, HĐND các cấp quyết định chủ
trương đầu tư chương trình, dự án như: chương trình đầu tư bằng toàn bộ vốn cân
đối ngân sách địa phương, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu
để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương thuộc thẩm
quyền quyết định của HĐND các cấp và các khoản vốn vay khác của ngân sách địa
phương để đầu tư; dự án nhóm B và các dự án nhóm C thuộc cấp mình quản lý, trừ
các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài theo
quy định của Chính phủ. Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của địa phương do
HĐND quyết định, phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính
và đặc điểm cụ thể của địa phương.
Trong hoạt động, HĐND có hai chức năng quan trọng là chức năng quyết định
và chức năng giám sát.
Theo quy định của Hiến pháp và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm
2015 thì HĐND quyết định các biện pháp trong tổ chức và bảo đảm thi hành hiến
pháp, pháp luật và quyết định kế hoạch phát triển KTXH dài hạn, trung hạn và hàng
năm của tỉnh; quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy
định pháp luật, các biện pháp để ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, đảm
bảo thực hiện tốt vai trò được cấp trên giao và nghĩa vụ đối với nhân dân.
HĐND quyết định kế hoạch phát triển KTXH của địa phương gồm các mục
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu về HĐND của địa phương từng năm, giai đoạn 5
năm cụ thể như: quyết định thu – chi ngân sách địa phương, quyết định mức tăng
trưởng GDP bình quân hàng năm, cơ cấu ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ, đầu tư xây dựng cơ bản, giáo dục đào tạo,…
chương trình, kế hoạch giám sát của Thường trực HĐND, các ban của HĐND, Tổ
đại biểu và đại biểu HĐND.
Tóm lại: Vai trò của HĐND trong thực hiện chức năng quyết định, thông qua
việc ban hành các Nghị quyết và giám sát việc thực hiện Nghị quyết là nội dung
quan trọng, qua giám sát để phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình
thực hiện để có những kiến nghị đến các cơ quan chức năng điều chỉnh cho phù
hợp. Từng bước nâng cao vai trò, hiệu quả hoạt động của HĐND theo quy định của
pháp luật.
14
1.3. Thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư thuộc HĐND cấp tỉnh
Điều 17, Luật Đầu tư công năm 2014 quy định:“Hội đồng nhân dân các cấp
quyết định chủ trương đầu tư dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp
mình quản lý. Tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của địa phương do Hội đồng nhân
dân cấp tỉnh quyết định phù hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài
chính và đặc điểm cụ thể của từng địa phương”. Theo đó, HĐND tỉnh quyết định
việc ban hành Nghị quyết về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C theo
quy định tại Điều 17 Luật Đầu tư công.
Theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương HĐND tỉnh có các
nhiệm vụ như:
Một là, Quyết định kế hoạch phát triển KTXH dài hạn, trung hạn và hằng năm
của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong
phạm vi được phân quyền;
Hai là, Quyết định dự toán thu NSNN trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách
địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách
địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương.
Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp
luật;
phương để đầu tư.
Hai là, dự án nhóm B và dự án trọng điểm nhóm C thuộc cấp mình quản lý,
tiêu chí dự án trọng điểm nhóm C của địa phương do HĐND tỉnh quyết định phù
hợp với mục tiêu, định hướng phát triển, khả năng tài chính và đặc điểm cụ thể của
địa phương.
Thẩm quyền quyết định thuộc về HĐND, tuy nhiên, để bảo đảm tiến độ xây
dựng kế hoạch đầu tư công đúng thời gian quy định, HĐND có thể ủy quyền cho
Thường trực HĐND quyết định chủ trương đầu tư các chương trình, dự án này theo
đề xuất của UBND và báo cáo HĐND tại Kỳ họp gần nhất.
Tiểu kết luận chương 1:
Chương 1 tập trung khái quát, phân tích các quy định của pháp luật về đầu
tư, về chức năng của HĐND tỉnh trong thực hiện đầu tư công. Từ những khái quát
cho thấy, đầu tư công là hoạt động đầu tư của nhà nước vào các chương trình, dự án
xây dựng kết cấu hạ tầng KTXH, đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội. Đầu tư công được thực hiện bằng nhiều nguồn vốn như: vốn
đầu tư phát triển, vốn tín dụng, các nguồn thu để lại cho ngân sách nhà nước, vốn
vay ngân sách địa phương... việc thực hiện các quy định của pháp luật về đầu tư
công nhằm để các cơ quan nhà nước đầu tư chương trình, dự án, kết cầu hạ tầng
kinh tế - xã hội; đầu tư phục vụ hoạt động của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; đầu tư và hỗ trợ cung cấp sản
16
phẩm dịch vụ công ích; đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện các dự án theo hình
thức đối tác công tư.
Thực hiện đầu tư công ngoài việc theo các quy định về Luật Đầu tư công
năm 2014 còn những văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư công tác
động đến khá nhiều, các nội dung thực hiện đầu tư công được quy định cụ thể từ
và quy mô của chương trình; dự kiến tổng mức vốn và cơ cấu nguồn lực để thực
hiện chương trình, bao gồm danh mục dự án hoặc đối tượng đầu tư, khả năng cân
đối nguồn vốn đầu tư công, huy động các nguồn vốn, nguồn lực khác; dự kiến tiến
độ thực hiện chương trình phù hợp với điều kiện thực tế và khả năng huy động các
nguồn lực theo thứ tự ưu tiên hợp lý đảm bảo đầu tư có tập trung, hiệu quả; xác
định chi phí liên quan trong quá trình thực hiện và chi phí vận hành sau khi chương
trình kết thúc; phân tích đánh giá sơ bộ những ảnh hưởng, tác động về môi trường,
xã hội của chương trình, tính toán hiệu quả đầu tư về mặt KTXH của chương trình;
phân chia các dự án thành phần của chương trình theo quy định của pháp luật; các
giải pháp thực hiện.
Thời gian đề xuất: các cơ quan, đơn vị báo cáo cơ quan cấp trên xem xét
trước ngày 15 tháng 9 hàng năm và gửi Sở Kế hoạch và đầu tư trước ngày 15 tháng
10 hàng năm.
Bước 2: Thẩm định
Từ đề xuất của các cơ quan đơn vị và các hồ sơ thủ tục gửi kèm, Sở Kế
hoạch và đầu tư có chức năng thẩm định hoặc thành lập Hội đồng thẩm định Báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
Thẩm định các hồ sơ, tài liệu gồm: Tờ trình đề xuất chủ trương đầu tư; báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư; báo cáo nguồn vốn, khả năng cân đối vốn.
Thời gian thẩm định: trước ngày 30 tháng 11 hàng năm
Bước 3: Cho ý kiến chủ trương đầu tư
Tư ý kiến thẩm định, Hội đồng thẩm định hoặc Sở Kế hoạch và Đầu tư hoàn
thiện Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư gửi về UBND tỉnh xem xét, quyết định.
18
Từ báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, UBND có Tờ trình gửi HĐND tỉnh
xem xét, quyết định chấp thuận đề xuất chủ trương đầu tư tại kỳ họp hoặc trình
Thường trực HĐND tỉnh cho ý kiến giữa hai kỳ họp.
ngân sách địa phương để đầu tư. Các chủ chương trình: lập báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh; các đơn vị có chức năng
hoặc thành lập Hội đồng để thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư; hoàn
chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương trình UBND tỉnh.
Thời gian đề xuất: trước ngày 30 tháng 6 hàng năm.
Bước 2: Thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
Đối với từng chương trình cụ thể, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu, đề xuất
chủ tịch UBND tỉnh tành lập Hội đồng thẩm định theo quy định hoặc chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư,
nguồn vốn và khả năng cân đối nguồn vốn hoàn thành đúng thời gian quy định.
Đối với các chương trình đầu tư công do HĐND tỉnh quyết định chủ trương
đầu tư và các chương trình đầu tư công không có cấu phần xây dựng do tỉnh phê
duyệt quyết định đầu tư và các dự án khác theo phân công của UBND tỉnh, Sở Kế
hoạch và Đầu tư là cơ quan chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh thẩm định Báo cáo
nghiên cứu khả thi phê duyệt quyết định đầu tư.
Đối với các dự án đầu tư công có cấu phần xây dựng do cấp tỉnh phê duyệt
quyết định đầu tư, Sở Xây dựng thẩm định phần kỹ thuật Báo cáo nghiên cứu khả
thi dự án hoặc Báo cáo Kinh tế kỹ thuật đối với dự án quy mô nhỏ; Sở Kế hoạch và
Đầu tư thẩm định chủ yếu về đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư công, nguồn vốn
và khả năng cân đối vốn để thực hiện, làm cơ sở để xem xét bố trí trong kế hoạch
đầu tư công.
Đối với chương trình do tỉnh quản lý, Chủ tịch UBND tỉnh thành lập Hội
đồng thẩm định hoặc giao Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì phối hợp với các cơ quan
thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, nguồn vốn, khả năng cân đối vốn;
Chủ chương trình hoàn thiện báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình đầu tư
công trình trình UBND; UBND trình HĐND tỉnh quyết định chủ trương đầu tư.
Trong việc lập, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình, dự
án: Trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư, địa phương
phải giao đơn vị trực thuộc lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, Báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi và phải thành lập Hội đồng hoặc giao đơn vị có chức năng thẩm