giáo án môn toán lớp 1 sách chân trời sáng tạo - Pdf 67

TUẦN 1
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2020
TOÁN
Tiết 1: VỊ TRÍ QUANH TA
I. MUC TIÊU

- Bước đầu nhận biết được vị trí tương đối giữa hai vật: Trên - dưới; Bên phải
bên trái; Phía trước - phía sau. Ở giữa.
- HS có ý thức trong giờ học.
II. TÀI LIỆU PHƯƠNG TIỆN
- Videoo bài hát: Cả tuần đều ngoan của nhạc sĩ Phạm Tuyên ; SGK Toán 1; Vở
bài tập Toán 1.
- Hình ảnh các bức tranh trong SGK Toán 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1.HĐ Khởi động
- Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát
- GV mở video bài hát: Cả tuần đều
ngoan.
- GVnêu yêu cầu của tiết học
2. Hoạt động hình thành kiến thức,
thực hành.
2.1 Nhận biết quan hệ trên - dưới.
- HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
- GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và
Lọ hoa ở trên mặt bàn, con mèo ở dưới
nêu nhận xét:

nêu nhận xét:

bài tập Toán.
- HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ bên
phải - bên trái.

- GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở
bài tập Toán.
- GV nêu yêu cầu HS tìm ví dụ tương
tự về quan hệ trước - sau, ở giữa

- HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
+ Phía trước ba bạn đứng xếp hàng mua
kem là chú bán kem; Bạn Hùng đứng
trước em Hoa đang cầm thú bông; Chị
Mai đứng sau em Hoa; em Hoa đứng
giữa bạn Hùng và chị Mai.
+ Ô tô màu đỏ ở trước ô tô màu vàng,
ô tô màu tím ở sau ô tô màu vàng và ô
tô màu vàng ở giữa hai ô tô màu đỏ và
màu tím.
- HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở
bài tập Toán.
- HS tìm ví dụ tương tự về quan hệ
trước - sau, ở giữa.

3. Hoạt động mở rộng
- GV tổng kết nội dung bài học.

- HS lấy ví dụ về các vị trí tương đối

nêu nhận xét:

Hoạt động của HS
- Lớp phó văn nghệ bắt nhịp, HS hát

- HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
Hình thứ nhất và hình thứ hai trong
tranh là các hình vuông;viên gạch lát
nền có dạng hình vuông, khăn tay cũng
có dạng hình vuông.
- HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở
bài tập Toán.
- HS tìm thêm những vật có dạng hình
vuông.

- GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở
bài tập Toán.
- GV cho HS tìm thêm những vật có
dạng hình vuông
2.2 Nhận biết biểu tượng hình chữ
nhật.
- GV nêu yêu cầu HS quan sát SGK và
nêu nhận xét:

- HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
Hình thứ nhất và hình thứ hai trong
tranh là các hình chữ nhật, cuốn SGK
Toán 1 có dạng hình chữ nhật, bảng con
có dạng hình chữ nhật cửa đi cũng có
dạng hình chữ nhật.

nêu nhận xét:

tam giác.
- HS quan sát SGK và nêu nhận xét:
Hình thứ nhất trong tranh là hình tròn.
Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, biển báo
giao thông có dạng hình tròn và cái đĩa
cũng có dạng hình tròn
- HS tô màu theo hướng dẫn trong Vở
bài tập Toán.
- HS tìm thêm những vật có dạng hình
tam giác.

- GV nêu yêu cầu HS tô màu trong vở
bài tập Toán.
- GV cho HS tìm thêm những vật có
dạng hình tam giác.
2.4 Nhận biết biểu tượng khối hộp
chữ nhật.
* Thực hiện tương tự như nhận biết hình
chữ nhật.
2.4 Nhận biết biểu tượng khối lập
phương.
* Thực hiện tương tự như nhận biết khối
hộp chữ nhật.
3. Hoạt động mở rộng
- GV tổng kết nội dung bài học.

- HS thực hiện tương tự như nhận biết
hình chữ nhật.

dạng hình chữ nhật.
Một HS nêu một vật trong lớp có dạng
hình chữ nhật rồi chỉ định bạn thứ hai
nêu tiếp, bạn thứ hai lại chỉ định bạn thứ
ba nêu tiếp,…
2. Hoạt động thực hành.
* Nhận dạng các hình hình học
Bài 1. Trong các hình dưới đây:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV biểu dương HS có câu trả lời
đúng.
Bài 2. Trong hình dưới đây:
- GV nêu yêu cầu của bài tập.
- GV quan sát, giúp đỡ HS có khó khăn
trong học tập.
Bài 3. Mỗi đồ vật dưới đây cùng dạng
với hình nào? Hãy gọi tên hình đó?
- GV lần lượt cho HS nêu mỗi đồ vật
cùng dạng với hình gì.
3. Hoạt động mở rộng
- Trò chơi “Ai nhanh hơn”:
- Kể tên 3 đồ vật có dạng hình vuông;
- Kể tên 3 đồ vật có dạng hình tròn;
- Kể tên 3 đồ vật có dạng hình tam giác.
- GV tổng kết nội dung bài học.

- HS quan sát SGK và làm miệng.
- HS nhận xét.

- GV nêu yêu cầu của bài tập.


HĐ 1. Khởi động (1-3’)
- GV tổ chức cho cả lớp múa hát tập thể
bài “Một con vịt”.

- HS hát múa bài “Một con vịt”.

HĐ 2. Hình thành biểu tượng các số 1,
2, 3 ( 8-10’)
* Bước 1:
- GV hướng dẫn HS quan sát các nhóm
chỉ có một đồ vật ở bức tranh trong
SGK (hoặc máy chiếu) và yêu cầu HS
nêu số lượng.

- HS nêu:
+ Có một cái ba lô.
+ Có một cái thước kẻ.
+ Có một cái hộp bút.
+ Có một chấm tròn.
+ Có một khối lập phương.
- GV chỉ vào từng đồ vật vẽ ở bức tranh - HS lắng nghe.
và đọc: “một cái ba lô, một cái thước kẻ,
một cái hộp bút, một chấm tròn, một
khối lập phương”. Ta viết, đọc là “một”
(viết lên bảng lớp).
* Bước 2
- GV hướng dẫn HS quan sát số 1 in, số
1 viết thường và yêu cầu HS chỉ vào - HS đọc số.
từng số và đều đọc là “một”

- GV cần tập cho HS nhận ra ngay số
lượng đối tượng trong mỗi tranh vẽ.
Bài 3. Số?
- HS làm bài vào VBT.
- GV tập cho HS biết đếm theo thứ tự 1,
2, 3 và đếm ngược lại 3, 2, 1 để từ đó
tìm số thay cho dấu ? phù hợp với thứ tự
1, 2, 3 và ngược lại 3, 2, 1.
HĐ 5. Vận dụng ( 3 -5’)
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV và
Bài 4. Số?
hoàn thành bài vào VBT.
- Dạng bài tập này thường được sử dụng
7


trong các bài học về số trong phạm vi
10, vì vậy trước hết cần hướng dẫn HS
nắm được yêu cầu cầu của bài và cách
làm bài.
- GV tập cho HS biết quan sát bức tranh
tổng thể để tìm ra được số lượng (1, 2,
3) những đối tượng dùng loại theo yêu
cầu của bài (khối ru-bic, quả bóng, ô tô - HS nhắc lại các số 1, 2, 3.
thay cho dấu ? )
HĐ 6. CỦNG CỐ (2 -3’)
- HS tìm các đồ vật có số lượng là 1.
- GV cho HS nhắc lại các số 1, 2, 3 đã
học
- GV yêu cầu HS tìm những đồ vật ở lớp

động, linh hoạt tùy thuộc tình hình của
lớp.

Hoạt động của học sinh
- HS chơi trò chơi, tự chọn bạn để kết
thành nhóm đôi, nhóm ba theo hiệu lệnh
của GV.

HĐ 2. Luyện tập, củng cố kiến thức về
các số 1, 2, 3 đã học (14-15’)
Bài 1. Số?
- GV tập cho HS đọc thầm nội dung BT - HS đọc thầm nội dung bài tập rồi lắng
9


rồi nêu yêu cầu của BT này (nhận biết
số lượng rồi tìm số thích hợp điền vào ô
trống). Đây là tiết 5 (tuần 2 của năm
học) nên GV hướng dẫn cụ thể, từng
bước để HS hiểu được yêu cầu của BT
này.
- GV cho HS làm việc cá nhân, sau đó
từng cặp đôi HS kiểm tra kết quả của
nhau. Có thể hướng dẫn HS đọc kết quả
theo hàng, chẳng hạn: hàng trên cùng
đọc là: có ba chấm tròn, số 3 thích hợp;
có 1 cái thìa, số 1 thích hợp; có hai khối
lập phương, số 2 thích hợp (hoặc chỉ cần
đọc một, hai, ba)
- GV chữa bài.

- HS chữa bài.

- HS chữa bài.
- HS làm BT 3 vào VBT Toán.

- HS chữa bài.

- HS làm BT 4 vào VBT Toán.

- HS chữa bài.

10


HĐ 3. Vận dụng (4-5’)
Bài 5. Số?
- GV hướng dẫn HS biết quan sát bức - HS làm BT 5 vào VBT Toán.
tranh tổng thể để tìm ra được số lượng
(1, 2, 3) những đối tượng cùng loại theo
yêu cầu của BT (bánh xe đạp, người và
bông hoa) và tìm được số thích hợp điền
vào ô trống.
- GV chữa bài.
HĐ 4. Củng cố ( 4- 5’)
- GV tổ chức trò chơi: Trò chơi nhận - HS tham gia trò chơi để củng cố bài
biết số lượng.
học
- GV giơ tờ bìa có vẽ một (hoặc hai, ba)
đối tượng nào đó (con mèo, quả na,…),
HS thi nhau giơ các tờ bìa có số tương

III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

HĐ 1. Khởi động (4 – 5’)
- HS tìm các đồ vật có số lượng là 1, 2,
- GV yêu cầu HS tự tìm những đồ vật
3.
quen thuộc trong cuộc sống mà em quan
sát được có số lượng tương ứng là 1, 2,
3 (có thể trả lời bằng miệng).

HĐ 2. Hình thành kiến thức mới (910’)
* Nhiều hơn, ít hơn, bằng nhau
1. So sánh số lượng cốc và thìa
- GV cho HS quan sát tranh ở phần bên - HS trả lời và có thể lên bảng chỉ vào
trái và hỏi: Nếu bỏ mỗi thìa vào một cốc chưa có thìa.
cốc, còn cốc nào không có thìa?
13


- GV nêu: Khi đặt mỗi cái cốc vào một
cái thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa. Ta
nói: “số cốc nhiều hơn số thìa”. GV gọi
một vài HS nhắc lại.
- GV nêu: Khi đặt vào mỗi cái cốc một
cái thìa thì không còn thìa để đặt vào
cốc còn lại. Ta nói: “số thìa ít hơn số
cốc”. GV gọi một vài HS nhắc lại.

- 2-3 HS nhắc lại.

- 2-3 HS nhắc lại.

- 2-3 HS nhắc lại.

- HS trả lời.
- HS trả lời.
- 2-3 HS nhắc lại.
- HS lắng nghe.

- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lần lượt đọc 2 < 3.
- HS trả lời.

14


cái đĩa”, ta nói: “3 lớn hơn 2” và viết
là 3 > 2.
- GV viết lên bảng: 3 > 2 và giới thiếu
dấu > đọc là “lớn hơn”.
- GV chỉ vào 3 > 2 và gọi lần lượt HS
đọc.
Chú ý: Hướng dẫn HS nhận xét sự khác
nhau giữa dấu < và dấu > (tên gọi, cách
sử dụng) và lưu ý khi đặt dấu <, > giữa
hai số thì bao giờ chiều nhọn cũng chỉ
vào số bé hơn.


- GV chiếu BT lên màn hình hoặc hoặc
cho HS nhìn vào SGK (hay VBT Toán)

- HS làm bài vào VBT Toán.

15


thảo luận nhóm và lần lượt làm theo yêu
cầu.
HĐ 4. Vận dụng (5’)
Bài 4. Đ-S
- HS làm bài vào VBT Toán.
- Bài này yêu cầu HS so sánh giữa 2
nhóm đối tượng để tìm được đáp án Đ –
S.
- GV hướng dẫn cách làm và yêu cầu
HS hoàn thành bài vào VBT Toán.
HĐ 5. Củng cố (3-4’)
- GV chốt lại nội dung bài học, cách sử
dụng các dấu <, >, =.

- HS lắng nghe.

TUẦN 3
CÁC SỐ 4, 5, 6

Tiết 7 :
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:

* Cách tiến hành:
a. Hình thành số 4:
- GV chiếu lần lượt các bức tranh lên
màn hình:
- HS quan sát và nêu: có 4 con chim,
bốn con cá, bốn con rùa, bốn chấm tròn
và bốn khối lập phương.

- Tất cả những nhóm đồ vật trên đều có
số lượng là bao nhiêu?
- GV: Ta viết số 4 và đọc là bốn (cho HS
phân biệt số 4 viết in và viết thường).
- GV hướng dẫn viết số 4
- GV nhận xét
b. Hình thành các số 5,6 (tương tự)
Nghỉ giải lao
Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập
* Mục tiêu: Viết được các số 4, 5, 6
* Cách tiến hành:
Bài 1: Tập viết số
- GV nêu yêu cầu bài tập 1
- GV hướng dẫn HS viết theo mẫu lần
lượt số 4, số 5, số 6
- Nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài 2:Số?
- GV chiếu bài tập lên bảng.

- Là 4
- Học sinh đọc số 4
(CN- ĐT)

những chỗ sai.
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học
* Cách tiến hành:.
- Kể tên một vài đối tượng gắn với số 4
(chẳng hạn: con thỏ có 4 chân). GV gọi
một HS trả lời rồi chỉ định bạn tiếp theo.
- HS chơi
Tiết 8:
ĐẾM ĐẾN 6
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- Đếm được các số từ 1 đến 6 và từ 6 đến 1.
- Nhận biết được thứ tự từ thứ nhất đến thứ sáu
- Nhận biết được các hình.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế
- PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học,
NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1.

Hình ảnh các bức tranh trong SGK.

Máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
18



- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.

- Thảo luận nhóm đôi đọc lần lượt các
19


số ghi ở dưới khối lập phương: Có 6,
5, ...1 khối lập phương.
- Hs đếm từ 6 đến 1

- GV cho HS đếm lần lượt từ 6 đến 1
Nghỉ giải lao
Hoạt động 3: Thực hành – Luyện tập
* Mục tiêu: Đếm được các số từ 1 đến 6
và từ 6 đến 1. Nhận biết được thứ tự từ
thứ nhất đến thứ sáu. Nhận biết được
các hình.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Số?
- GV nêu yêu cầu bài tập

-HS nhắc lại
- Hs làm bài vào VBT
- Đổi vở, kiểm tra chéo cho nhau

Gv nhận xét
Bài 2: Trong các hình dưới đây, kể từ trái
qua phải

Hình tròn tô màu xanh là hình thứ nhất

* Cách tiến hành:
- Cho HS đếm từ 1 đến 4, đến 5, đến 6
- Hs đếm các số từ 1 đến 4, đến 5 đến 6
và ngược lại.
và ngược lại
* GV nhận xét và củng cố lại kiến thức
đã học.

Tiết 9:
SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 6
I. MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- So sánh được các số trong phạm vi 6
- So sánh được số lượng các nhóm đồ vật trong cuộc sống.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng vào giải quyết 1 số tình huống gắn với thực tế
- PT năng lực về toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học,
NL sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
21


SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1.

Hình ảnh các bức tranh trong SGK.

Máy chiếu.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động

* Cách tiến hành:
Bài 1: > < ?
- GV nêu yêu cầu bài tập
Chia lớp thành 3 nhóm

-HS nhắc lại
- 3 nhóm, mỗi nhóm làm một cột
trên bảng.
22


- Đại diện các nhóm trình bày
- Hs nêu yêu cầu bài
- Hs làm bài vào VBT
- Đổi vở kiểm tra chéo cho nhau

- Gv nhận xét
Bài 2: Số?

Bài 3 :
- Gv nêu yêu cầu bài
Đây là lần đầu tiên xuất hiện dạng bài tìm
số lớn nhất, số bé nhất trong ba số. GV giới
thiệu khái niệm số lớn nhất, số bé nhất
trong ba số.
Hoạt động 4: Vận dụng
* Mục tiêu: So sánh được số lượng các
nhóm đồ vật trong cuộc sống.
* Cách tiến hành:
Bài 4:

suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 SGK Toán 1; Vở bài tập Toán 1.
 Hình ảnh các bức tranh trong phần bài mới và bức tranh BT4 SGK.
 Máy chiếu (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HĐ1. Khởi động

Chơi trò chơi “Truyền điện”.
Kể tên một vài đối tượng gắn với số 5.
Tương tự với số 6.

HĐ2. Hình thành kiến thức mới
Hình thành biểu tượng các số 7, 8, 9
* Số 7:
24


- Đưa từng nhóm đối tượng hoặc cho
HS quan sát SGK.

HS đếm và nêu: có bảy cái kèn bảy con
búp bê, bảy cái máy bay, bảy chấm tròn
và bảy khối lập phương.

- GV: Ta viết số 7 và đọc là bảy (cho

- Thảo luận nhóm 4 rồi làm bài.

- Đưa hình ảnh bài 4, giải thích mẫu.

- Đại diện một số nhóm báo cáo kết
quả.
- Nhận xét và chữa bài.

HĐ5. Củng cố
Có thể dùng que tính, khối nhựa... để
Xếp các nhóm đồ vật có số lượng là 7,
xếp.
8, 9.
.................................................................................................................
TIẾT 11
ĐẾM ĐẾN 9
I. MỤC TIÊU:
25



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status