TiÓu luËn LÞch sö ®¶ng
mục lục
Đặt vấn đề........................................................................................................................1
Nội dung...........................................................................................................................2
I. Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.....................................................2
1. Vị trí và vai trò của công nghiệp...............................................................................2
2. Cơ cấu ngành công nghiệp........................................................................................3
II. Quan điểm của Đảng ta về vấn đề công nghiệp qua các kỳ đại hội............................4
III. Thực trạng công nghiệp Việt Nam trong những năm qua.........................................7
1. Thực trạng công nghiệp Việt Nam trong những năm qua........................................7
2. Những nguyên nhân chủ yếu gây nên hạn chế về phát triển công nghiệp Việt Nam
..................................................................................................................................................9
IV. Phương hướng và giải pháp phát huy vai trò công nghiệp Việt Nam trong sự
nghiệp CNH - HĐH đất nước.............................................................................................11
1. Phương hướng phát huy vai trò công nghiệp trong quá trình CNH - HĐH
đất nước ...............................................................................................................................11
2. Phương hướng phát triển công nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay...........14
3. Các giải pháp chủ yếu để phát triển công nghiệp trong thời kỳ CNH - HĐH đất
nước........................................................................................................................................19
V. Dự báo sự phát triển công nghiệp Việt Nam trong những năm tới..........................20
Kết luận...........................................................................................................................22
Tài liệu tham khảo.........................................................................................................23
Tiểu luận Lịch sử đảng
t vn
Trong cỏc ngnh sn xut vt cht ca nn kinh t quc dõn thỡ cụng nghip l mt
ngnh sn xut vt cht rt quan trng. Cụng nghip tr thnh mt ngnh sn xut vt
cht to ln v c lp. ú l kt qu ca s phỏt trin lc lng sn xut v phõn cụng lao
ng xó hi.
Trong nn kinh t hng hoỏ nc ta hin nay cú nhiu thnh phn kinh t cựng nhau
Nội dung
I/ Vai trò của công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
1. Ví trí và vai trò của công nghiệp.
Công nghiệp là ngành sản xuất vật chất quan trọng của nền kinh tế quốc dân bao gồm
tất cả các ngành công nghiệp chuyên môn hóa, các xí nghiệp công nghiệp thực hiện chức
năng khai thác, chế biến, sửa chữa. Sản phẩm của công nghiệp là toàn bộ công cụ lao động
phần lớn đối tượng lao động và vật phẩm tiêu dùng nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và
sản xuất của xã hội .
Công nghiệp trở thành một ngành sản xuất vật chất to lớn và độc lập. Đó chính là kết
quả của sự phát triển lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội.
Trong nền kinh tế hàng hóa phát triển, sản xuất công nghiệp hoạt động theo nhu cầu
của các quan hệ sản xuất hàng hóa như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật cạnh
tranh,...
Công nghiệp là một trong hai ngành sản xuất vât chất cơ bản của nền kinh tế quốc
dân, trình độ phát triển của công nghiệp là một trong những tiêu chuẩn đanh giá trình độ
phát triển kinh tế của một quốc gia.
Trong những năm qua, công nghiệp nước ta đã trải qua một quá trình lịch sử đầy thử
thách gay go, ác liệt để tồn tại và phát triển. Công nghiệp nước ta đã bước đầu xây dựng
được một số cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế. Trong quá trình phát triển, công
nghiệp được vận động theo một trình tự nhất định như sau:
Công nghiệp với tư cách là một loại lao động sản xuất nằm trong nông nghiệp do
người nông dân sử dụng thời gian nông nhàn để sản xuất ra các sản phẩm thủ công nghiệp
có tính chất tự cấp tự túc phụ thuộc nền kinh tế nông nghiêp. Như C. Mác đã chỉ ra đó là
sự phụ thuộc có tính chất nguyên thủy của công nghiệp đối với nông nghiệp .
Công nghiệp tách khỏi nông nghiệp dưới hình thức nghề thủ công nghiệp độc lập.
Nền sản xuất đó là nền sản xuất hàng hóa nhỏ. Quá trình phát triển công nghiệp từ nền sản
xuất hàng hóa nhỏ lên nền đại công nghiệp cơ khí qua 3 giai đoạn đó là: hợp tác giản đơn,
công trường thủ công và đại công nghiệp cơ khí. Quá trình phát triển của công nghiệp vừa
thể hiện sự phát triển lực lượng sản xuất xã hội vừa thể hiện trình độ phát triển của nền sản
xuất hàng hóa trong sản xuất công nghiệp cũng như ảnh hưởng của sự phát triển sản xuất
Mt khỏc, sn xut cụng nghip l sn xut chuyờn mụn húa phõn cụng lao ng v
hp tỏc lao ng cht ch. Hỡnh thc s hu l hỡnh thc ton dõn cũn phõn phi theo hỡnh
thc tin lng: õy l hỡnh thc phõn phi ti u nht v hỡnh thc t chc qun lý trỡnh
cao nờn hỡnh thnh cỏc nh mỏy, cỏc xớ nghip cụng nghip.
Trong cỏch mng quan h sn xut: cụng nghip quyt nh s phỏt trin ca cỏc
ngnh kinh t quc dõn ch yu lờn sn xut ln, sn xut hng húa. Cụng nghip l ngnh
duy nht trang b cụng c lao ng cho tt c cỏc ngnh kinh t quc dõn khỏc.Vỡ vy, tc
v s phỏt trin ca cụng nghip quyt nh n trỡnh phỏt trin ca lc lng sn
xut, nng sut lao ng v hiu qu sn xut. ng thi quỏ trỡnh ú cng tỏc ng ti
quỏ trỡnh phõn cụng lao ng. Cụng nghip thụng qua vic trang b k thut cho cỏc ngnh
kinh t (nht l nụng nghip). Nh vy, sc mnh ca cụng nghiờp khụng ch cú tỏc dng
cng c v hon thin quan h sn xut xó hi ch ngha trong bn thõn cụng nghip m
cũn cú tỏc dng to ln n ton b nn kinh t quc dõn .
Trong cỏch mng khoa hc k thut: "Cụng nghip gi vai trũ vụ cựng to ln .Vai trũ
ú th hin ch yu vic em cỏc thnh qu ca cụng ngh ỏp dng vo cỏc ngnh kinh
t quc dõn bng cỏch trang b k thut cho nú lm cho cỏc ngnh ú cú nhng bc tin
mi v c s vt cht k thut y mnh quỏ trỡnh cỏch mng khoa hc k thut ca mỡnh
Trong lnh vc t tng vn húa: Cụng nghip l tin vt cht thay i tn gc
cỏc t tng v vn húa c, xõy dng t tng v vn hoỏ mi, nõnbg cao i sng vt
cht v vn húa ca nhõn dõn gúp phn bo m s phỏt trin v tin b ng u gia cỏc
vựng: vựng min nỳi - ng bng, thnh th - nụng thụn, lao ng trớ úc - lao ng chõn
tay,... to s nht trớ v chớnh tr v tinh thn trong nhõn dõn.
Ngoi ra trong cỏc lnh vc khỏc: cụng nghip cng úng vai trũ quan trng trong quỏ
trỡnh phỏt trin ca lnh vc ú.
2. C cu ngnh cụng nghip.
Xut phỏt t vai trũ ch o ca cụng nghip ta xem xột n c cu kinh t ca cụng
nghip. C cu ngnh cụng nghip l s lng ngnh cụng nghip chuyờn mụn húa v mi
liờn h kinh t sn xut gia cỏc ngnh ú biu hin quan h t l v mt lng trong lnh
vc sn xut gia cỏc ngnh ú vi nhau. C cu ngnh cụng nghip biu hin trỡnh
Tiểu luận Lịch sử đảng
v ng thi phỏt huy tỏc dng nh hng i vi c cu ngnh cụng nghip. Quỏ trỡnh
xõy dng v phỏt trin cụng nghip nc ta cng l quỏ trỡnh ci tin c cu cụng nghip
núi chung v c cu ngnh cụng nghip núi riờng.
ii/ quan Im ca ng ta v vn cụng nghip qua cỏc k i hi.
Thc tin lch s ó ch rừ rng th tiờu tỡnh trng nghốo nn, lc hu, khai thỏc
ti u cỏc ngun lc v cỏc li th, bo m nhp tng trng nhanh v n nh, gii
quyt c bn cỏc vn kinh t - xó hi cp bỏch,... Con ng t c nhanh nht l
cụng nghip húa (CNH). S nghip CNH nc ta c bt u t nm l960, t i hi
ng ton quc ln th III (9/1960). ng ó khng nh: nhim v trung tõm ca c thi
k quỏ min Bc nc ta l CNH XHCN m mu cht l phỏt trin nn cụng nghip
nng
(1)
v ch trng CNH l Xõy dng mt nn kinh t XHCN cõn i v hin i, kt
hp cụng nghip vi nụng nghip, ly nụng nghip lm nn tng, u tiờn phỏt trin cụng
nghip nng mt cỏch hp lý ng thi ra sc phỏt trin cụng nghip v cụng nghip
nh
(2)
. Chin lc ny c cng c v b sung qua cỏc thi k i hi IV (12/1976)
(1)
ng Lao ng Vit Nam . Ngh quyt i hi i biu to n qu c ln III, 1960.
(2)
ng Lao ng Vit Nam . Ngh quyt i hi i biu to n qu c ln III, 1960.
Tiểu luận Lịch sử đảng
V(1981) v cỏc hi ngh trung ng, i hi ng. thc hin chin lc ny, chỳng ta
ó tp trung mi ngun lc trong nc v nc ngoi, chỳng ta ó tp trung mi ngun lc
trong nc v nc ngoi, tranh th s vin tr v giỳp ca cỏc nc bn XHCN... chỳ
trng mt khong thi gian chỳng ta ó hỡnh thnh c mt nn kinh t a ngnh, cú cỏc
ngnh quan trng nh c khớ, luyn kim, in nng, khai thỏc than...
i hi ng ton quc ln th IV (12/1976) ra ng li: xõy dng kinh t
v cụng ngh, to nn tng cho s tng nhanh hiu qu cao v lõu bn ca ton b nn
kinh t quc dõn" (KTQD) v cho n i hi i biu ton quc ln th VI ng ta ó
quỏn trit t tng CNH: "y mnh cụng nghip húa vi nhp tng trng cao, bn
vng v cú hiu qu"
(5)
v i hi ng VI ó khng nh : "Tip tc nm vng hai chin
lc: xõy dng ch ngha xó hi v bo v t quc, y mnh cụng nghip húa - hin i
húa".
K t nm 1986, õy l thi k i mi ton din v ng b c v nhn
thc quan im v t chc ch o thc hin i hi ln th VI (12/1986) ó
xỏc nh rừ quan im v ch trng, phng hng i mi kinh t - xó hi
nc ta trong chng ng u tiờn ca thi k quỏ lờn CNXH, i hi
(3)
Trang151 - Giỏo trỡnh Lch s ng.
(4)
Vn kin i hi i biu to n qu c ln th V.
(5)
Trang 33- Vn kin i hi ng VI.
Tiểu luận Lịch sử đảng
khng nh: Tip tc xõy dng nhng tin cn thit cho vic y mnh
cụng nghip húa XHCN trong chng ng tip theo
(6)
v Trc mt l k
hoch 5 nm 1986-1990, phi tht s tp trung sc ngi, sc ca vo vic
thc hin cho c 3 chng trỡnh mc tiờu v lng thc, thc phm, hng
tiờu dựng v hng xut khu
(7)
. T quan im v ch trng mi trờn ng
v Nh nc ta ó c th húa bng c ch v bng cỏc chớnh sỏch bin phỏp
sng nhõn dõn
(8)
. i hi ng VII cng xỏc nh mc tiờu kinh t ca k hoch 5 nm
(1991-1995): y lựi v kim soỏt c lm phỏt, n nh phỏt trin v nõng cao hiu
qu nn sn xut xó hi, n nh v tng bc ci thin i sng nhõn dõn v bt u cú
tớch ly t ni b nn kinh t
(9)
.
(6)
Vn kin i hi i biu to n qu c ln th VI.
(7)
Vn kin i hi i biu to n qu c ln th VI.
(8)
Cng lnh xõy dng t nc trong thi k quỏ lờn CNXH.
(9)
Vn kin i hi i biu to n qu c ln th VII.
Tiểu luận Lịch sử đảng
Quỏ trỡnh i mi ó to nờn c nhng thnh tu phỏt trin kinh t - xó hi, thnh
tu CNH trong nhng nm 1991,1992,1993 cao hn, cú cht lng hn, i vo thc t hn
so vi nhiu nm trc õy - lm phỏt c kim ch, tc tng giỏ tr xut khu ln
hn tng sn phm xó hi. Cỏn cõn thanh toỏn chuyn t thiu ht 9% GDP gia nm
1980 sang thng d 2%GDP. Tng sn phm trong nc 1991 tng 6,1% so vi nm 1990.
Trong ú giỏ tr tng sn lng cụng nghip tng 10,4%; nụng nghip tng 1,9%; xut
khu tng 13,2%.S phỏt trin cụng nghip trong nhng nm i mi khụng ch th hin
tc tng trng m quan trng hn l s chỳ trng i mi cụng ngh, tng kh nng
cnh tranh ca sn phm cụng nghip, v s chuyn dch c cu theo hng sn xut
gn vi th trng trong v ngoi nc, phỏt trin nhanh cỏc ngnh cú li th so sỏnh, cỏc
ngnh cú tỏc ng n s phỏt trin chung ca nn KTQD v a dng húa cỏc loi hỡnh t
chc kinh doanh.
lý kinh t nh nc, gii quyt tt cỏc vn xó hi.
Cỏc quan Im ca ng v vn cụng nghip qua cỏc k i hi ó v ang xuyờn
sut s phỏt trin ca cụng nghip Vit Nam.
Iii/ Thc trng cụng nghip Vit Nam trong nhng nm qua
(10)
Trang 33- Vn kin i hi ng VIII.
(11)
Trang 174 Giỏo trỡnh Lch s ng.
(12)
Trang 182 Giỏo trỡnh Lch s ng.
TiÓu luËn LÞch sö ®¶ng
1. Thực trạng công nghiệp Việt Nam trong những năm qua.
Trong những năm gần đây, nhất là trong quá trình đổi mới, khu vực công nghiệp phải
đương đầu với những khó khăn khá gay gắt. Do những khuyết điểm, sai lầm trong quá khứ
về chính sách cơ cấu và chính sách đầu tư, đến nay công nghiệp nước ta có trên 4584 xí
nghiệp nhưng trình độ công nghệ chỉ đạt từ 60%-70% mức trung bình của thế giới. Thậm
chí có loại chỉ bằng 15-20%. Nhiều loại thiết bị sử dụng đã làm cho mức hao phí nguyên
liệu gấp 2 đến 3 lần mức trung bình của thế giới. Nét nổi bật là thiết bị cũ, thiếu phụ tùng
thay thế, thiếu bảo dưỡng và sửa chữa nên thiết bị ngày càng xuống cấp nghiêm trọng.
Phần lớn các xí nghiệp chỉ mới hoạt động 50%-60% công suất máy. Trình độ sử dụng tài
sản thấp phổ biến là làm việc 1 ca (36%).
Do chưa ý thức đầy đủ về giá thành và chất lượng, nhất là chưa có quan điểm rõ ràng
việc nâng cao đặc tính kỹ thuật của sản phẩm và quy trình sản xuất nên giá thành sản
phẩm sản xuất thường cao, chất lượng kém, mẫu mã xấu, vì thế sản phẩm khó tiêu thụ trên
thị trường. Nhiều xí nghiệp đòi hỏi được HĐH nhưng lại gặp phải khó khăn về nguồn vốn
đầu tư.
Sự phát triển quá lớn về lượng của các xí nghiệp công nghiệp địa phương càng làm
gay gắt thêm tình trạng mất cân đối của nền kinh tế và gây lãng phí lớn trong sử dụng vốn
đầu tư, tài nguyên, nguyên vật liệu. Hiện nay bình quân mỗi tỉnh, thành phố có 60%-70%
vạn tổ sản xuất với 60,4 vạn lao động. Giá trị tổng sản lượng đạt 4 tỷ đồng chiếm 24%
trong tổng thu nhập quốc dân (miền Bắc bằng 53,6% tổng sản lượng công nông nghiệp).
Thời kỳ 1976 – 1985.
Sau khi thống nhất đất nước, công nghiệp đã có thay đổi nhất định. Đây là thời kỳ cả
nước có nhiều biến động. Vừa qua khỏi cuộc chiến tranh kéo dài mấy thập kỷ lại bước vào
cuộc chiến tranh biên giới phía Bắc và phía Tây Nam của Tổ quốc. Nền kinh tế bị bao vây,
Trung Quốc cắt viện trợ, các nước phương Tây tẩy chay chúng ta chỉ còn lại Liên Xô là
đang giúp đỡ. Trong thời kỳ này nhiều dự án đầu tư với số vốn lớn đã không thực hiện
được. Nhiều máy móc thiết bị toàn bộ nhập về không lắp ráp được hoặc xây dựng xong
phải đóng cửa vì thiếu nguyên vật liệu v.v...
Thành quả lớn nhất của thời kỳ này là đã cố gắng duy trì năng lực sản xuất của công
nghiệp nhẹ và thực phẩm đồng thời xây dựng một số cơ sở như giấy Bãi Bằng, điện Phả
Lại, điện Hòa Bình, Trị An, xi măng Bỉm Sơn và Hoàng Thạch v.v... Kết quả đã làm cho
tài sản cố định tăng 2,5 lần số lượng xí nghiệp quốc doanh tăng 1,4 lần. Số lượng công
nhân tăng 1,3 lần, khối lượng sản phẩm tăng gấp 2 lần so với trước năm 1975.
Nguyên nhân chủ yếu là cơ sở sản xuất nhiều, lực lượng lao động đông đặc, song mất
cân đối (thiếu điện, nguyên liệu, phụ tùng thay thế v.v...) nên không huy động được công
suất vốn có, chậm đưa cơ sở mới đầu tư vào hoạt động. Sản phẩm thiếu thị trường tiêu thụ.
Thời kỳ từ 1986 cho đến nay.
Nét nổi bật là hầu hết các cơ sở công nghiệp cấp huyện và một số cấp tỉnh, thành quản
lý đều đứng bên bờ vực của phá sản. Đối với ngành cơ khí chế tạo máy móc thiết bị cũ kĩ,
lạc hậu, mặt hàng không thích hợp với yêu cầu của người tiêu dùng. Các cơ sở sửa chữa cơ
khí hầu hết đều không có việc làm, rơi vào tình trạng bế tắc. Một số ít cơ sở công nghiệp
tìm đường ra bằng cách đa dạng hóa sản phẩm, chuyển mạnh sang sản xuất theo đơn đặt
hàng của các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm, xây dựng, giao thông vận
tải v.v…
Ngành luyện kim cả kim loại màu và kim loại đen cũng gặp không ít khó khăn, sản
xuất cầm chừng.
Ngành dệt và may còn duy trì và phát triển được do nhập nguyên liệu từ nước ngoài.
Nhiều cơ sở đã mạnh dạn đầu tư đổi mới thiết bị như dệt khổ rộng, nâng cấp sản phẩm, tạo