GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TỈNH
HẢI DƯƠNG
3.1. Định hướng và mục tiêu trong hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương.
3.1.1.Dự báo các yếu tố tác động đến hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương.
Trên đà tăng trưởng hội nhập kinh tế quốc tế đặc biệt là sự gia nhập tổ
chức thương mại quốc tế ( WTO ) nền kinh tế việt nam đã có những bước phát
triển vượt bậc ,là một trong những con hổ của Châu Á . Cùng với sự phát triển của
nền kinh tế nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng đã mang lại cho
nền kinh tế việt nam một gương mặt khác về kinh tế - chính trị - xã hội .
Trong đó hoạt động kinh doanh ngân hàng chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi
trường bên ngoài . Dự báo được các yếu tố tác động của môi trường sẽ giúp cho hệ
thống ngân hàng nông nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng nông nghiệp &
phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương nói riêng hoạt động một cách chủ động và
hiệu quả hơn . Dự đoán trong năm 2007 và các năm tiếp theo hoạt động tín dụng
của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương có một số
thuận lợi sau :
* Nền kinh tế việt nam tiếp tục phát triển và đạt mức tăng trưởng cao so với
các nước trong khu vực . Thêm vào đó tình hình chính trị , xã hội ổn định . Việc
này sẽ khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài chuyển dịch vùng đầu tư sang việt
nam . Sự thực thi của luật doanh nghiệp cũng đã tạo ra hành lang cơ chế thông
thoáng cho hoạt động của các doanh nghiệp , đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân ,
và các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài … cùng với tốc độ phát triển của
nền kinh tế với nhiều khu công nghiệp ra đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho chi
nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn có nhiều cơ hội cho vay đối
với các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế , từ đó mở rộng thị phần cho
vay , nâng cao vị thế của ngân hàng.
* Nhu cầu vốn của nền kinh tế tăng cao : rõ ràng khi gia nhập tổ chức
vay vốn để bảo đảm an toàn vốn vay vẫn còn gặp một số khó khăn về các thủ tục
hành chính có liên quan đến cấp các giấy tờ sở hữu , quyền sử dụng , quyền đăng
ký …vì vậy việc cho vay khu vực kinh tế vừa và nhỏ cũng còn nhiều khó khăn
vướng mắc.
3.1.2. Định hướng hoạt động của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn tỉnh Hải Dương.
Để tiếp tục thực hiện chương trình đổi mới , với mục tiêu cơ cấu lại ngân
hàng , thực hiện định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh . Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Hải Dương đề ra định hướng kinh doanh như sau :
- Cơ cấu lại tổ chức và nâng cao năng lực điều hành phù hợp với mục tiêu
kinh doanh đáp ứng được yêu cầu của khách hàng . Cẩu trúc lại mô hình tổ chức
hướng khách hàng kết hợp với sản phẩm thay cho mô hình thuần tuý sản phẩm như
hiện nay
- Phát triển và mở rộng mạng lưới chi nhánh , đưa ra các sản phẩm dịch vụ
mới dựa trên công nghệ hiện đại .
Trong đó : Định hướng cho hoạt động tín dụng
- Đa dạng hoá các hình thức cho vay , đáp ứng ngày càng cao nhu cầu về
vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế , đầu tư
mạnh vào các dự án phát triển
- Thực hiện công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước cần có vốn để đầu tư
phát triển . Do đó vai trò huy động vốn của các ngân hàng thương mại có vị trí hết
sức quan trọng . Với mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn để thực hiện mục tiêu kinh
doanh cũng như hội nhập kinh tế khu vực và thế giới Chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thông Hải Dương sẽ duy trì và phát triển bền vững an
toàn và hiệu quả với các mục tiêu sau :
Nguồn vốn tăng trưởng bình quân từ 25%-28%/ năm.
Dư nợ tăng trưởng bình quân từ 20%- 25%/ năm .
Nợ quá hạn < 2% so với tổng dư nợ .
Đảm bảo thu nhập cho người lao động và hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước .
3.2.1. Giải pháp trực tiếp
3.2.1.1. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Đối với bất kỳ một ngân hàng nào thì vấn đề lao động bao giờ cũng là vấn
đề hàng đầu và quyết định đến việc thực hiện mục tiêu của ngân hàng đó . Tuy
nhiên , điều đó không không đồng nghĩa với việc cứ nhiều lao động hơn thì kết quả
cao hơn . Thực tế một ngân hàng có ít lao động hơn lại có thể đem lại kết quả cao
hơn .Điều quan trọng chính là do sự chi phối của vấn đề chất lượng nguồn nhân
lực. Chất lượng nguồn nhân lực ở từng ngân hàng là năng lực thực tế của người lao
động gắn với thực hiện mục tiêu đặt ra của ngân hàng .Hoạt động tín dụng của chi
nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương với mục tiêu
, nhiệm vụ là phân bổ nguồn vốn có hiệu quả ; bảo đảm cung cấp vốn tới các dự án
khả thi , phục vụ nhu cầu phát triển nền kinh tế ; mang lại lợi nhuận cho ngân hàng
; và hạn chế đến mức thấp nhất những rủi ro có thể xảy ra . Vì vậy, để bảo đảm
thực hiện mục tiêu , nhiệm vụ công tác tín dụng thì yêu cầu người cán bộ tín dụng
phải có những kiến thức sâu rộng về các vấn đề sau :
- Các loại hình tín dụng ( tín dụng khách hàng , tín dụng thế chấp , bao thanh
toán , tín dụng tiêu dùng …) đặc trưng của từng loại hình tín dụng , những loại rủi
ro , các nguyên nhân dẫn đến rủi ro , và những điều kiện gắn liền với các loại hình
tín dụng đó.
- Chu trình cấp tín dụng từ khâu nhận hồ sơ, phê chuẩn tín dụng …giải ngân
tín dụng đến khâu giám sát các khoản tín dụng sau khi cho vay
- Kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư, đánh giá khách hàng
- Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng, cách thức phân loại nợ , trích lập dự
phòng rủi ro ;
- Kiến thức về kinh tế , luật pháp và các chính sách liên quan đến quyền sở
hữu tài sản , đăng ký giao dịch bảo đảm , phát mại tài sản …ảnh hưởng đến khả
năng thu hồi nợ của ngân hàng
- Trình độ ngoại ngữ và tin học : nghiệp vụ ngân hàng phát triển với tốc độ
rất cao mà nguồn cung cấp kiến thức chủ yếu lại là từ nguồn tài nguyên trí thức
bên ngoài .Do đó , ngoại ngữ trở thành một công cụ thiết yếu
của khách hàng . Trong thực tế , còn nhiều khách hàng cung cấp thông tin sai lệch,
trong khi công tác thẩm định này chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính của khách
hàng . Thẩm định tài chính giúp cho ngân hàng đánh giá đúng thực trạng tài chính
của khách hàng trước khi có quyết định đầu tư , chẳng hạn chỉ xét duyệt cho vay
đối với các dự án khả thi và khách hàng có đủ nguồn vốn tự có tham gia như cam
kết … sẽ hạn chế được rủi ro trong hoạt động tín dụng .
Để đánh giá tính hiệu quả của dự án , trong quá trình thẩm định cần đánh giá
dự án trên phương án động , các tình huống có thể xảy ra , trên cơ sở đó so sánh và
đánh giá độ nhạy của dự án đó để xem xét quyết định cho vay .
Thẩm định dự án đồng thời cũng là tư vấn cho khách hàng trong việc vay vốn làm
sao cho đồng vốn phát huy hiệu quả cao nhất .
Thẩm định dự án không chỉ thẩm định khi cho vay mà cần tái thẩm định sau cho
vay để đánh giá hiệu quả của dự án đã đầu tư , từ đó rút ra những kinh nghiệm cho
việc thực hiện các dự án sau được tốt hơn .
3.2.1.3. Thẩm định hiệu quả và tính khả thi của dự án
Dự án sản xuất kinh doanh là một bài giải trình các mục tiêu kinh tế và các
giải pháp kèm theo để thực hiện được mục tiêu đó
Trong một hộ gia đình ( khách hàng ) hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng , mỗi
một hoạt động có mức thu nhập và lợi nhuận khác nhau , nhưng kết quả chung là
kết quả của các hoạt động của khách hàng đó cộng lại . Vì vậy , dự án cho vay vốn
phải toàn bộ hoạt động của khách hàng . Một hợp đồng một thương vụ ,hay một
ngành nghề cụ thể không phải là nghiên cứu tổng thể để cho vay.
Muốn đạt được yêu cầu trên cán bộ tín dụng phải nắm được toàn bộ ngành
nghề và các nguồn thu nhập , chi tiêu của gia đình hộ vay . Để dự án được thực
hiện được tốt thì tổ chức tín dụng giải quyết cả 3 vần đề trong quan hệ tín dụng là
giá cả , rủi ro và lòng tin . Với 3 vấn đề trên thì công việc thẩm đinh cần làm là :
- Một là nguồn từ quyết toán khoản vay . Là nguồn trả nợ từ chính hiệu quả
của khoản vay nó phụ thuộc vào khả năng tạo ra lợi nhuận của người vay mà trực
tiếp là phương án vay vốn .
- Hai là nguồn từ chính năng lực tài chính của khách hàng vay vốn . Được
3.2.1.5. Tuân thủ chặt chẽ quy trìn tín dụng
Giải pháp này được coi là thường trực trong hoạt động tín dụng , không thể
coi nhẹ hay vì lý do cạnh tranh , thu hút khách hàng , giữ khách hàng mà bỏ qua
một khâu nào . Nội dung của giải pháp này được đề xuất như sau :
- Trong thực hiện quy trình tín dụng cần tuân thủ đúng quy trình , việc xét
duyệt cho vay phải đảm bảo khả năng thu hồi vốn . Thông thường cán bộ tín dụng
phải kiểm tra trước , trong và sau khi cho vay .
+ Kiểm tra trước khi cho vay : kiểm tra các điều kiện vay vốn của khách
hàng như hồ sơ pháp lý , tình hình tài chính , nhu cầu vay …
+ Kiểm tra trong khi cho vay giúp cho cán bộ tín dụng cho vay đúng đối
tượng , nhu cầu vay của khách hàng , việc kiểm tra trên thông thường dựa trên các
hóa đơn tài chính , hợp đồng kinh tế …
+Kiểm tra sau khi cho vay : Sau khi giải ngân cán bộ tín dụng cần kiểm tra
xem khách hàng có sử dụng tiền vay đúng mục đích đề nghị vay không , thường
kiểm tra thực tế tài sản sau khi vay để tránh việc khách hàng ký hợp đồng và hoá
đơn khống để chuyển tiền vào tài khoản của người thụ hưởng rồi rút tiền mặt ,
không có tài sản thực tế .
Ngoài ra trong quá trình cho vay phải thường xuyên kiểm tra tình hình hoạt
động sản xuất kinh doanh của khách hàng , việc kiểm tra có thể định kỳ , hay đột
xuất . Việc kiểm tra giúp cho cán bộ tín dụng đánh giá được chính xác hoạt động
sản xuất kinh doanh của khách hàng và tránh việc bố trí khi có sự kiểm tra từ phía
ngân hàng .