Chuyên đề "Giải pháp tiết kiệm năng lượng ở tòa nhà V-Tower thuộc công ty VINAPON" - Pdf 67

Chuyên đề:
Giải pháp tiết kiệm năng lượng ở tòa nhà
V-Tower thuộc công ty VINAPON
1
MỤC LỤC
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lượng 5
Chương 2: Tình hình khai thác tòa nhà, vấn đề sử dụng năng lượng 23
Chương 3: Kết luận 69
2
PhÇn më ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Nhờ chính sách cải tổ nền kinh tế nước ta đã dần hồi phục và phát triển mạnh trong
những năm gần đây. Công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, thương mại, dịch vụ,
du lịch tăng trưởng khá ổn định. Tốc độ đô thị hoá cao, đời sống nhân dân được cải thiện,
do vậy nhu cầu sử dụng năng lượng phục vụ sản xuất và tiêu dùng ngày một lớn.
Việt Nam là một trong những nước có nguồn năng lượng sơ cấp như than, dầu khí,
uranium, thuỷ điện tính bình quân trên đầu người thấp so với mức bình quân của nhiều
nước khác. Vậy mà quá trình thăm dò, khảo sát, quy hoạch, thiết kế, khai thác chế biến,
vận chuyển và sử dụng thì sự lãng phí và tổn thất rất lớn, diễn ra ở tất cả các khâu. Đơn cử
như ngành than, dầu mỏ khí đốt tổn thất ít nhất 30% do phụ thuộc vào công nghệ khai thác
lạc hậu, tổn thất ở nhiệt điện rất lớn từ 35 – 55% (tuabin – nhiệt điện than) do phụ thuộc
vào các chu trình nhiệt của lò hơi, trang thiết bị, tổn thất truyền tải là 12%.
Vấn đề khai thác và sử dụng không tối ưu, xuất khẩu hơn 50% sản lượng tha, gần
100% dầu thô khai thác được với giá bán thấp nhưng lại nhập khẩu điện từ Trung Quốc,
xăng diezel, khí gaz từ nước ngoài về với giá cao. ý thức sử dụng năng lượng của người
dân, doanh nghiệp, công sở, trường học, bệnh viện chưa được nâng cao.
Nếu để mất cân bằng năng lượng sẽ là rào cản lớn nhất cho việc phát triển nền kinh
tế xã hội. Không có biện pháp tiết kiệm năng lượng hợp lý nước ta có thể khủng hoảng về
năng lượng. Chính vì vậy em chọn đề tài: “ Giáp pháp tiết kiêm năng lượng ở tòa nhà
V- Tower thuộc công ty VINAPON”
2 Mục đích nghiên cứu

Người thực hiện
……………………..
Ch¬ng 1: c¬ së lý luËn vÒ N¨ng lîng
4
1.1 Các khái niệm cơ bản về năng lợng
1.1.1 Năng lợng.
Năng lợng là dạng năng lợng vật chất có khả năng sinh công, bao gồm các nguồn năng
lợng sơ cấp nh than, dầu, khí đốt, nớc và nguồn năng lợng thứ cấp đợc sinh ra thông qua
quá trình chuyển hoá năng lợng sơ cấp.
1.1.2 Sử dụng năng lợng tiết kiệm và quả.
Là sử dụng năng lợng một cách hợp lý, nhằm giảm mức tiêu thụ năng lợng, giảm chi
phí năng lơng cho hoạt động của các phơng tiện, thiết bị sử dụng năng lợng mà vẫn đáp
ứng nhu năng lợng cần thiết cho quá trình sản xuất dịch vụ và sinh hoạt.
1.1.3 Cơ sở sử dụng năng lợng trọng điểm.
Là cơ sở có mức tiêu thụ nhiên liệu và nhiệt năng tổng cộng hàng năm quy đổi ra tấn
dầu tơng đơng từ 1.000 TOE trở lên hoặc công suất tiêu thụ điện trung bình từ 500KW trở
lên hoặc tiêu thụ điện hàng năm từ 3.000.000 kWh trở lên.
1.1.4 Sản phẩm tiết kiệm năng lợng
Là thiết bị, phơng tiện có hiệu suất cao với mức tiêu thụ năng lợng thấp và các loại
vật liệu cách nhiệt có hệ số cách nhiệt tốt đợc thiết kế chế tạo sản xuất phù hợp với tiêu
chuẩn Việt Nam về hạn mức sản mức sử dụng năng và hạn mức tổn thất năng lợng.
1.2 Nội dung kiểm toán năng lợng
1.2.1 Khái niệm kiểm toán năng lợng
Kiểm toán năng lợng là một trong những nhiệm vụ đầu tiên để hoàn thành chơng trình
kiểm soát năng lợng một cách hiệu quả. Kiểm toán năng lợng bao gồm các công việc nh:
khảo sát xem các thiết bị sử dụng năng lợng thế nào, đồng thời đa ra một chơng trình
nhằm thay đổi phơng thức vận hành, cải tạo hoặc thay thế thiết bị tiêu thụ năng lợng hiện
tại và các bộ phận liên quan đến hoạt động tiêu thụ năng lợng. Thông qua kiểm toán năng
lợng, các doanh nghiệp hoặc cá nhân có thể thu đợc lợi ích rất lớn. Kiểm toán năng lợng
đôi khi cũng đợc gọi là khảo sát năng lợng hoặc phân tích năng lợng.

đạo và doanh nghiệp trong tơng lai. Hiệu quả của những kiểm toán năng lợng cho thấy
tiềm năng áp dụng các giải pháp đối với các doanh nghiệp của Việt Nam thờng mang lại
hiệu quả tiết kiệm năng lợng từ 5%-40% tổng điện năng tiêu thụ.
1.2.3 Quy trình kiểm toán năng lợng: Quy trình KTNL đợc thể hiện Sơ đồ
6
Bớc 2
Chuẩn bị kiểm toán
Bớc 3
Thực hiện kiểm toán
Bớc 4
Viết báo cáo
Nhận thông tin từ tổ
chức kiểm toán
Gặp gỡ tổ chức kiểm
toán
Phân tích và đánh
giá chi tiết
Thu thập số liệu và
thông tin
Khảo sát sơ bộ toàn
bộ phạm vi kiểm
toán
Tính toán chi tiết
thông số cho các
giải pháp TKNL
Phân tích sơ bộ
Chuẩn bị phơng tiện
Viết báo cáo
TKNL
Chuẩn bị form thu

Chuẩn bị nhân
lực làm kiểm
Hoạch định các
tiêu chí kiểm
Xác định phạm vi
đợc kiểm toán
Tham khảo ý kiến
tổ chức đợc kiểm
toán
Thoả thuận, hợp
tác, bảo mật thông
tin
1.1
7
Giới thiệu cơ hội
TKNL đến tổ chức
đợc kiểm toán
Kết thúc khảo sát tại
hiện trờng
Chuẩn bị nội dung
thông tin cần đợc
cung cấp
Giải thích quy trình kiểm toán
Với sơ đồ 1.1 ta thấy quy trình kiểm toán gồm có 4 bớc cơ bản:
Bớc 1: Khởi đầu công việc
Quy trình kiểm toán bắt đầu với việc thu thập thông tin về vận hành của thiết bị hoặc từ
hồ sơ cũ của nó thông qua các hoá đơn. Vạch ra các kế hoạch, mục tiêu kiểm toán.
Bớc 2: Chuẩn bị kiểm toán
Một số công việc phải làm đầu tiên trớc khi nhân viên kiểm toán làm việc ở từng bộ
phận chi tiết. Lựa chọn số liệu dựa trên điều kiện sử dụng năng lợng và su tầm một số

Kiểm toán năng lợng chi tiết là hoạt động khảo sát, thu thập, phân tích sâu hơn về kỹ
thuật, lợi ích kinh tế, tài chính Cho một vài giải pháp tiết kiệm năng l ợng của hệ thống
tiêu thụ năng lợng.
Các bớc thực hiện:
- Thu thập số liệu quá khứ của đối tợng đề án(thiết bị, dây chuyền, phơng án ) trong
nhiều mặt: vận hành, năng suất, tiêu thụ năng lợng
- Khảo sát, đo lờng, thử nghiệm, theo dõi hoạt động của thiết bị, đối tợng về tập quán
vận hành, đo lờng tại chỗ.
- Xây dựng giải pháp từ đó lập danh sách các phơng án chi tiết có thể áp dụng
- Khảo sát, đo lờng, thử nghiệm, theo dõi hoạt động của thiết bị đối tợng bao gồm: tập
quán vận hành, đo lờng tại chỗ, xử lý số liệu.
- Khảo sát thị trờng (nếu cần)
- Phân tích phơng án để tìm ra, lựa chọn giải pháp tốt nhất cả 3 mặt: kỹ thuật, đầu t, thi
công.
- Tính toán chi phí đầu t
+ Phân tích lợi ích tài chính
+ Nhận dạng và phân tích các nguồn vốn
Báo cáo tiết kiệm năng lợng chi tiết:
- Thông tin chi tiết các giải pháp tiết kiệm năng lợng đợc sử dụng; Giải pháp quản lý,
giải pháp công nghệ, thiết bị sử dụng giá thành
- Thông tin chi tiết các giải pháp tài chính: mức đầu t, thời gian thu hồi vốn, nguồn tài
chính, lợi ích/chi phí sử dụng vốn.
1.2.5Báo cáo kiểm toán năng lợng
Kết thúc KTNL ta sẽ thu đợc báo cáo KTNL. Báo cáo KTNL cung cấp thông tin về các cơ
hội,tiềm năng TKNL,các giải pháp TKNL,các chỉ tiêu kinh tế tính toán hiệu quả dự án
TKNL,đề xuất các kế hoạch,triển khai thực hiện việc sử dụng năng lợng hợp lý,hiệu quả.
Bảng tóm tắt
9
Bảng tóm tắt các gợi ý và tiết kiệm chi phí
Bảng mục lục

(Tổng công suất tiết kiệm hàng năm)
ì
(Tiền điện trung bình)
Tính toán các chỉ tiêu trong dự án TKNL:
- Giá trị hiện tại thuần (NPV):
10
NPV là toàn bộ thu nhập và chi phí của phơng án trong suốt thời ký phân tích đợc qui đổi
thành một giá trị tơng đơng ở thời điểm hiện tại (ở đầu thời kỳ phân tích).
NPV =
( )

=
+
i
n
n
t
r
A
0
1
Trong đó A
t
: giá trị dòng tiền mặt ở cuối năm t A
t
= R
t
C
t
- I

r
1
, r
2
: tỉ lệ chiết khấu của dự án thứ nhất, thứ hai.
- Thời gian hoàn vốn giản đơn
Tổng chi phí đầu t/Tổng giá trị tiết kiệm đợc hàng năm
1.4 Các thiết bị phục vụ KTNL
1.4.1 Đo lờng diện:
- Dụng cụ đo lờng điện dùng để kiểm tra tình trạng làm việc của từng thiết bị đợc thực
hiện bằng:
- Dụng cụ đa năng: Có thể đo điệp áp dòng điện và điện trở
- Đồng hồ đo hệ số công suất: dùng để đo hệ số công suất hoặc tỉ số giữa thành phần trở
và tổng trở năng lợng điện cung cấp
- Thiết bị đo cờng độ: Xác định cờng độ, thời gian tải ở đỉnh, ngoài ra còn đo đợc cờng
độ dới tải cơ bản.
- Thiết bị đo công suất: xác định trực tiếp năng lợng đợc
sử dụng cho thiết bị, phơng tiện.
Thiết bị đo điện:
Thiết bị đo các thông số điệnnăng kvA, kvAr, hệ số
công suất cos phi, tần số, dòng điện , điện áp. Có thể sử
11
dụng thiếtbị trong điều kiện máy móc đang vận hành
Kìm đo điện:
- Là thiết bị KTNL có cấu tạo gồm một đầu kẹp và 2 đầu dây ra để đo các thông số.
Trên bề mặt thiết bị có các thông số để đo nh: điện áp, công suất tác dụng, công suất
phản kháng, hệ số công suất
- Khi sử dụng thiết bị ta móc kẹp kìm vào một pha nào
đo sau đó lấy 2 dây ra của kìm cắm vào các pha. Nếu muốn đo các thông số khác ta
chỉ cần điều chỉnh nút thông số trên thiết bị.

- Sử dung thiết bị này có ích cho việc đo các điểm cónhiệt độ cao, bề mặt nóng.
1.4.4 Dụng cụ đo độ sáng:
Dùng để đo các mức độ chiếu sáng tại các vị trí cần kiểm tra. Nó có thể phân tích trực tiếp
các mức độ chiếu sáng hiện có của hệ thống và so sánh với mức
chiếu sáng tiêu chuẩn
Lux kế:
Dùng để đo độ rọi.Gồm các tế bào quang điện có chức năng cảm
nhận ánh sáng và biến đổi thàng xung điện rồi đợc hiệu chỉnh đổi
sang chỉ số độ rọi l
1.4.5 Máy phân tích đốt cháy, khói thải. Hình 1.4.Lux kế
Dùng để đo hiệu suất của lò hơi, lò sởi hoặc thiết bị sử
dụng các nhiên liệu hoá thạch. Phân tích đốt cháy theo các thủ
công cần thu thập nhiều chỉ số đô gồm: nhiệt độ, hàm lợng
ôxi và hàm lợng khí CO
2
trong khí. Phân tích theo cách này
tốn nhiều thời gian và sai số lớn. Hiện nay có máy phân tích
công nghệ Digital có thể đo và đa ra ngay thông số và hiệu
suất đốt cháy. Hình 1.5.Máy phân tích chế độ
đốt
Máy phân tích chế độ đốt
Thiết bị có ống chứa chất hoáhọc bên trong để đo các loại khí nh:oxi,cacbonic,Nox
SOx.
Máy theo dõi hiệu suất sử d ng nhiên liệu:
- Đo lợng oxy và nhiệt độ của khí thải
- Nhiệt trị của các loại nhiên liệu thông thờng đợc nhập
trớc vào bộvi xử lý để tính hiệu suất đốt
1.4.6 Máy tạo khói
Dùng để phát hiện sự xâm nhập hoặc rò rỉ không khí
trong hệ thống dẫn khí

1.4.11 Dụng cụ an toàn. Hình1.10.Máy phát hiện rò rỉ
Khi thực hiện KTNL, kiểm toán viên cần phải đợc trang bị bảo hộ nhằm đảm bảo an
toàn. Các thiết bị an toàn bao gồm: kính bảo vệ mắt, dụng cụ bảo vệ tai khi kiểm toán tại
khu vực có tiếng ồn lớn, găng tay cách điện khi đo thông số điện hoặc găng tay bảo vệ khi
làm việc xung quanh lò hơi, khu vực có nhiệt độ cao, giầybảo vệ khi kiểm toán tại khu
vực có sử dụng nguyên liệu nóng, sắc nhọn
1.5 Giới thiệu một số thiết bị , các biện pháp tiết kiệm năng lợng điện
1.5.1 Giới thiệu một số thiết bị tiết kiệm năng lợng điện
14
Hình1. 7.Lu tốc kế ,áp kế
Hình1.8.Đồng hồ đo lu lợng
dòng chảy
1.5.1.1 Biến tần
Là thiết bị dùng để biến đổi điện áp hoặc dòng điện xoay chiều ở đầu vào từ một tần số
này thành đIện áp hoặc dòng đIện có 1 tần số khác ở đầu ra
Bộ biến tần thờng đợc sử dụng để điều khiển vận tốc
dòng xoay chiều theo phơng pháp điều khiển tần số:
n =
p
j60

trong đó: n là vòng quay số
p là số cặp cực
f là tần số
Tần số của lới nguồn đổi thành tần số biến thiên từ đó
mà tốc độ của động cơ có thể tăng hoặc giảm theo yêu cầu
phụ tải. giảm đợc lãng phí điện năng lúc non tải hay
không tải.Có các loại biến tần 1 pha, 3 pha, gián tiếp, trực tiếp tuỳ theo thực tế mà lựa
chọn cho phù hợp.
ứng dụng: máy dệt, máy may, máy công nghiệp thông thờng, máy giặt công

- nhiều loại để lựa chọn
- không rung và không gây tiếng ồn
- nâng cao hiệu quả sử dụng các thiết bị
- kéo dài tuổi thọ của thiết bị điện
1.5.1.3 Thiết bị SEW SAVER Thiết bị tiết kiệm đện cho máy may Công nghiệp
16
Chi phí điện năng để phục vụ sản xuất của Nhà máy Dệt,
may chiếm phần lớn trong tổng chi phí sản xuất. Trong tất cả
các chi phí đầu vào cho sản xuất đều tăng, thêm vào đó Việt
Nam đã chính thức hội nhập vào Tổ chức Thơng Mại thế giới
WTO. Việc hạ giá thành sản phẩm trong đó việc giảm thiểu
tiêu thụ đIện năng đang là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà Quản lý doanh nghiệp, và nó cũng là yếu tố sống còn của
Doanh nghiệp
Do vậy các giải pháp để sử dụng năng lợng một cách có hiệu quả và tiết kiệm đang là
mối quan tâm hàng đầu của các nhà Quản lý. Thiết bị SEWSAVER có thể giúp các
Doanh nghiệp giảm tiêu thụ trên động cơ máy may công nghiệp tới 30% đến 58% chi phí
đIện năng, qua đó giảm đáng kể điện năng tiêu thụ và góp phần nâng ca to tính cạnh tranh
cho Doanh nghiệp
Nguyên lý hoạt động: SEWSAVER sử dụng bộ vi xử lý với phần mềm điều khiển độc
quyền để liên tục điều khiển để liên tục giám sát hiệu suất của động cơ. Khi động cơ chạy
không tải SEWSAVER làm giảm điện năng tiêu thụ bằng cách làm giảm cờng độ dòng
điện (I) cấp cho động cơ (với tốc độ động cơ không thay đổi). Khi có tải, thiét bị
SEWSAVER nhanh chóng phục hồi dòng điện cấp cho động cơ (quá trình này diễn ra
trong vòng 0,12 giây) và đảm bảo động cơ luôn hoạt động với điện năng phù hợp với tải.
Điều này đạt đợc bởi phần mềm điều khiển và bộ chuyển mạch Triac. Do vậy động cơ
luôn hoạt động trong tình trạng tối u nhất, hiệu suất cao nhất và quan trọng hơn là tiết
kiệm điện trong suốt quá trình thấp tải.
17
Hình1.12 Sewsaver

của hàng Energy Smart để quản lý việc cung cấp năng lợng một cách tối u, loại bỏ các
năng lợng vô ích, cỉa thiện hiệu suất thiết bị đIện. Phần mềm quản lý năng lợng của bộ
phận của bộ POWER PLANER dựa vào hoạt động của thiết bị điều tiết dòng điện (I) và
đIện áp (U), cung cấp cho thiết bị năng lợng vừa đủ để hoạt động, loại bỏ năng lợng lãng
phí, từ đó tiết kiệm điện. Thêm vào đó năng lợng vô
ích khi thiết bị hoạt động thờng thoát ra dới dạng nhiệt và tiếng ồn, làm giảm tuổi thọ
18
Hình 1.13.Power Planer II
thiết bị. Dạng năng lợng thừa này đợc đợc POWER PLANER giảm đáng kể, kéo dài tuổi
thọ cho thiết bị đIện
POWER PLANER II 1 pha, với thống điều khiển gồm có bộ vi xử lý tích hợp với
phần mềm đIều khiển đặc biệt để đIều chỉnh quá trình đợc năng lợng cần thiết cấp cho tải
hơn nữa POWER PLANER II còn có khả năng phát hiện đợc thiết bị đang chạy ở chế độ
không tải hoặc non tải để điều chỉnh điện áp phù hợp với. Do vậy, thiết bị luôn hoạt động
trong trạng thái tối u và quan trọng nhất là tiết kiệm điện năng tiêu thụ.
POWER PLANER II tiết kiệm từ 15 40% trên hóa đơn tiền điện của gia đình hoặc
hoặc doanh nghiệp bạn. Mức tiết kiệm phụ thuộc vào loại tải đợc biệt hiệu quả đối với tải
hỗn hợp (chiếu sáng, động, nhiệt ). Hiệu quả nhất đối với các loại máy giặt, máy điều
hòa không khí, bơm nhiệt, máy nén khí, động cơ, tất cả các loại hoạt động nhờ motor
1.5.1.5 Fluoresave Thiết bị tiết kiệm năng l ợng cho hệ thống chiếu sáng
Fluoresave là một bộ nguồn tiết kiệm điện cung cấp cho hệ thống đèn chiếu sáng và
dợc đIều khiển bởi bộ mạch vi xử lý ben trong.
Fluoresave tiết kiệm năng lợng cho đèn huỳnh quang và
các loại đèn khác hoạt động trên nguyên lý phóng đIện
nh đèn: natri, thủy ngân, halogen.. mà không làm thay đổi
độ sáng của đèn.Fluoresave cung cấp điện áp mạch
chính (điện áp của máy)
Hình1.14.Fluorsave
để khởi động cho hệ thống đèn. Quá trình khởi động đợc thực hiện trong một khoảng thời
gian ngắn để hâm nóng cho đèn hoạt động ở độ sáng ổn định trớc khi chuyển mạch sang

compact. So với đèn sợi đốt cùng quang thông công suất của
đèn compact bằng 1/5. Đèn có cấu trúc nhỏ gọn, lắp đặt dẽ
dàng.
1.5.2 Các biện pháp tiết kiệm năng lợng điện
1.5.2.1 Khu vực nhà ở
Trong khu vực nhà ở thì điện năng đợc sử dụng chủ yếu cho các thiết bị chiếu sáng và các
thiết bị phục vụ sinh hoạt. Vì vậy thiết kế hệ thống điện trong nhà phải hợp lý, cần chọn các
thiết bị điện có khả năng cao, phù hợp với nhu cầu sử dụng. Thay thế các thiết bị đã quá cũ,
tổn hao lớn, dùng bóng đèn tiết kiệm nh bóng compact hoặc bóng đèn huỳnh quang T8, T5,
chấn lu điện tử. Sử dụng mẫu nhà ở thiết kế thông thoáng, tận dụng ánh sáng tự nhiên nhằm
20
Hình1.15.Bóng compact
hạn chế thời gian làm việc của đèn chiếu sáng và quạt. Cửa ra vào và của sổ phảI đủ kín, lựa
chọn đặt nhiệt độ thích hợp (26
o
) cho điều hoà vệ sinh tấm lọc bụi thờng xuyên. Ngoài ra
còn hạn chế số lần mở tủ lạnh, không mở tủ quá lâu, đặt tủ ở vị trí thông thoáng, tránh
nắng, nơi có nhiệt độ cao (bếp, lò vi sóng, ánh sáng mặt trời) vệ sinh tủ thờng xuyên, xếp
thực phẩm không quá dày, đầy gọn gàng thông thoáng...
1.5.2.2 Khu vực công cộng
Các trung tâm thơng mại, dịch vụ, công sở, trờng học, bệnh viện, vui chơI giảI trí,
khách sạn Tắt các thiết bị dùng đIện khi ra khỏi phòng và hết giờ làm. Cắt hẳn nguồn
đIện khi không sử dụng thiết bị (tắt điều hoà trớc khi ra về 30 phút. Định kỳ bảo dỡng
thiết bị điện (vệ sinh tấm lọc gió, lau chùi màng đèn). Đơn vị có quy mô sử dụng lớn, số l-
ợng ngời nhiều thì thay thế điều hoà nhiều điểm bằng đIều hoà trung tâm cho phép tiêu
thụ đIện năng ít hơn, dễ điều chỉnh nhiệt độ với nhu cầu khác nhau. Lắp đặt bộ đIều khiển
ánh sáng tự động, điều khiển theo thời gian sử dụng, cảm biến trạng thái sử dụng để thời
gian bật tắt điện theo mua, giảm công suất chiếu khi không cần thiết (ví dụ đêm
khuya )
1.5.2.3 Khu vực công nghiệp, sản xuất

building được thiết kế hiện đại và đồng bộ. Ngoài 1 tầng là trung tâm thương mại, còn lại
tất là cho khu văn phòng, các căn hộ cho thuê cao cấp với các trang thiết bị hết sức hiện đại
và thuận tiện.
Tên tòa nhà V-Tower Building
Địa chỉ;
Điện thoại
Số 649 Kim Mã – Ba Đình – Hà Nội
04.7664510
Tên chủ sở hữu; công ty quản lý Tổng công ty đầu tư phát triển nhà
HUD
Chức năng của tòa nhà Cho thuê văn phòng và căn hộ
Số nhân viên 56
Tỷ lệ sử dụng năm 2008 (công suất sử
dụng)
2.004.000 kW
Số giờ hoạt động trung bình trong ngày 5.490 kW
Số giờ hoạt động trung bình trong năm 8760h
Tổng chi phí năng lượng trong năm
2008
4.024.925.520 vnđ
2.1.2 Công năng của tòa nhà
Công ty liên doanh Vinapon (V-Tower Building) được thành lập và đưa vào hoạt
động năm 1999. V-Tower Building có được những lợi thế hết sức thuận lợi đó là sở hữu
một mặt bằng rộng, thông thoáng tạo điều kiện cho nhiều thiết kế phục vụ cho những hoạt
động kinh doanh. Tòa nhà được thiết kế hiện đại và đồng bộ, nằm giữa hai phố Kim Mã và
La Thành nên có được rất nhiều lợi thế về giao thông cũng như quanh cảnh xung quanh tòa
nhà. Ngành nghề hoạt động chính của công ty là dịch vụ cho thuê văn phòng và cho thuê
23
căn hộ. Tòa nhà được bố trí sang trọng và hiện đại từ tầng 1 tới tầng 10 đúng theo các thiết
kế ban đầu, với hệ thống trang thiết bị rất hiện đại và tiên tiến.

thiết bị hiện đại (hệ thống thang máy Mítubishi, điều hòa trung tâm Daikin UWYJ3550, hệ
thống bình đun nước nóng Ariston ...). Thêm vào đó, với các điều kiện môi trường kinh
doanh khá thuận lợi trong năm vừa qua (như Việt Nam chính thức trở thành thành viên tổ
chức Thương mại Thế giới (WTO), tổ chức thành công Hội nghị APEC 14...), hàng loạt
các công ty, các chủ đầu tư nước ngoài sẽ ngày càng nhiều hơn, thế nên hiệu suất hoạt
động cho thuê của Tòa nhà V-Tower đã đạt ở mức cao ( Khu văn phòng cho thuê 100%,
khu cho thuê căn hộ 100% ).
Nhìn chung, tình hình kinh doanh của Công ty các năm qua đều hoàn thành kế hoạch
đề ra và tăng trưởng mạnh. Doanh thu và lợi nhuận ròng của công ty tăng trưởng vượt bậc.
Chín tháng đầu năm 2008, Công ty đã hoàn thành và vượt mức kế hoạch đề ra. Cụ thể, với
nguồn thu ổn định từ hoạt động cho thuê (tòa nhà V-Tower luôn đạt công suất cho thuê
100% ). Năm 2008 là năm thành công của công ty các chỉ tiêu đặt ra đã được thực hiện
đúng theo kế hoạch. Đây cũng là bước đệm quan trọng cho những kế hoạch tiếp theo trong
năm 2009. Các dự án của Công ty đã chuẩn bị trong năm 2008 sẽ chính thức được thực
hiện.
Cùng với việc hoàn thành tốt các kế hoạch đã đặt ra, phát triển và thực hiện các dự án
mới, Công ty liên doanh Vinapon còn tích cực tham gia vào các hoạt động xã hội góp phần
xây dựng cộng đồng tốt đẹp hơn. Công ty đã thành lập riêng cho mình một quỹ từ thiện,
nhằm hỗ trợ giúp đỡ các trường hợp khó khăn, các gia đình chính sách trên phạm vi cả
nước. Phối hợp với các cơ quan đoàn thể tặng quà cho các trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
trong địa bàn Quận. Công ty luôn xác định cho mình một sứ mệnh là ngoài việc phát triển
kinh doanh của doanh nghiệp, việc xây dựng và tham gia vào các hoạt động chung của
cộng đồng luôn là những công việc được ưu tiên hàng đầu, mang hình ảnh công ty gần gũi
hơn với tất cả mọi người.
Với vị thế của Việt Nam sau khi ra nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Công ty
liên doanh Vinapon (V-Tower Building) đã và đang từng bước hội nhập với nền kinh tế thế
giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng. Ban quan lý luôn bảo đảm uy tín về chất
lượng cũng như chất lượng về quản lý điều hành tòa nhà. Với đặc thù của tòa nhà là cho
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status