GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TẠI CÔNG TY CAO SU VIỆT TRUNG QUẢNG BÌNH
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI
3.1.1. Định hướng và mục tiêu phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng
Bình đến năm 2010
Báo cáo Đại hội Đảng bộ Quảng Bình nhiệm kỳ 2006 - 2010 chỉ rõ: Phát
huy mọi nguồn lực, tiếp tục đẩy mạnh thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, phát triển kinh tế - xã hội nhanh và vững chắc, đưa tỉnh Quảng Bình ra
khỏi tình trạng một tỉnh nghèo, phấn đấu đến năm 2010 cơ bản đạt trình độ
phát triển ngang mức trung bình của cả nước [36]. Tạo chuyển biến mạnh mẽ
trong phát triển nông, lâm, ngư nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá. Phấn
đấu đạt giá trị sản xuất tăng hàng năm 4 - 4,5%; năm 2010 sản lượng lương
thực đạt 25,5 - 26 vạn tấn; huy động các nguồn lực đẩy nhanh việc xây dựng
kết cấu hạ tầng, xem đây là khâu đột phá để phát triển trong giai đoạn 2006 -
2010 và chuẩn bị cho bước tiếp theo; tăng cường công tác quản lý tài nguyên
- môi trường; nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục - đào tạo, đẩy mạnh
phát triển nguồn nhân lực...
Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh trong giai đoạn 2006-2010 đó là:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân hàng năm 10 -11%/năm.
Trong đó: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 5 năm 19 - 20%.
1
1
- Cơ cấu kinh tế đến năm 2010: Nông, lâm, ngư nghiệp đạt 21%; Công nghiệp
- xây dựng đạt 40%; Dịch vụ đạt 39%. Giá trị kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010
đạt 45 - 50 triệu USD.
- GDP bình quân đầu người đến năm 2010 đạt: 650 - 700 USD. Giải
quyết việc làm hàng năm 2,4 - 2,5 vạn lao động/năm.
- Tỷ lệ che phủ rừng đạt 65% [36].
3.1.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển của Công ty
Để thực hiện thành công định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Từ kết quả đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn giai đoạn 2005
đến 2007 của Công ty cao su Việt Trung, dựa trên những định hướng có căn
cứ khoa học, Luận văn đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn của Công ty trong thời gian tới như sau:
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
3.2.1.1. Tăng cường công tác chấp hành kỷ luật thanh toán
Các khoản phải thu của Công ty rất lớn (cuối năm 2007 đã giảm nhiều
nhưng vẫn chiếm 81,11% so với tổng tài sản ngắn hạn), làm ảnh hưởng hiệu
quả sử dụng vốn lưu động của Công ty. Vì vậy cần đẩy mạnh công tác thu hồi
công nợ để tránh thất thoát vốn, hạn chế rủi ro, nhanh chóng thu hồi các khoản
nợ theo một số hướng sau:
- Công ty giao cho phòng Tài chính - Kế toán xây dựng chính sách tín dụng
cụ thể trình Giám đốc quyết định theo từng thời điểm. Chính sách này phải xác
định rõ các điều kiện về vốn, về tình trạng kinh doanh, tình trạng lợi nhuận và
3
3
trách nhiệm trả nợ của khách hàng. Mục tiêu của việc xây dựng các tiêu chuẩn
tín dụng là nhằm giảm khối lượng các khoản thu, rút ngắn kỳ thu tiền. Tuy
nhiên phải xây dựng cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Xây dựng
chính sách tín dụng là việc phân loại các khách hàng của Công ty về quy mô,
về ngành nghề để vừa quản lý có hiệu quả các khoản phải thu vừa không ảnh
hưởng đến tổng doanh thu. Chính sách tín dụng phải đảm bảo mềm mỏng, linh
hoạt, vì nếu không sẽ vô tình loại bỏ đi một số khách hàng tiềm năng.
- Công ty cần đa dạng hoá các chính sách chiết khấu, nhằm khuyến khích
khách hàng thanh toán đúng hạn; có thể nâng cao tỉ lệ chiết khấu, áp dụng
hình thức có thưởng nếu thanh toán đúng hạn hoặc trước thời hạn; ngoài ra,
Công ty cần có chế độ khen thưởng kịp thời cho đội ngũ cán bộ nhân viên thu
đòi công nợ, mức thưởng tính trên số tiền thu đòi được.
- Cần có ràng buộc cụ thể, chặt chẽ khi ký hợp đồng tiêu thụ. Hiện nay,
thị trường của Công ty chủ yếu là khách hàng truyền thống, khách hàng quen
hiện đầy đủ công tác lập kế hoạch vốn lưu động, chủ yếu sản xuất theo số
lượng kế hoạch của Công ty yêu cầu. Hơn nữa, vốn lưu động của các nhà máy
chiếm tỷ trọng tương đối, nguyên liệu được mua về nhập kho, phục vụ cho
quá trình chế biến. Xuất phát từ tình hình dự trữ và sử dụng vốn lưu động
thiếu cơ sở tính toán một cách khoa học, dẫn đến có lúc lượng vốn lưu động
dự trữ quá lớn so với mức cần thiết, có lúc lại thiếu hụt làm cho quá trình sản
xuất, thanh toán gặp phải khó khăn.
Để đơn giản hoá việc tính toán, mặt khác đơn vị đã hoạt động qua nhiều
năm, vì vậy nội dung của giải pháp đưa ra là xác định nhu cầu vốn lưu động cho
Công ty và các đơn vị trực thuộc bằng phương pháp gián tiếp. Việc xác định nhu
cầu vốn theo phương pháp này được thực hiện như sau:
5
5
- Trước hết: căn cứ vào qui mô sản xuất kinh doanh và tình hình thực tế sử
dụng vốn lưu động của năm báo cáo;
- Thứ hai: dự kiến tình hình về qui mô sản xuất của năm kế hoạch;
- Thứ ba: căn cứ vào khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động của
đơn vị năm kế hoạch.
Sau khi tính được tổng nhu cầu vốn lưu động, căn cứ vào kết cấu vốn lưu
động bình quân của các năm trước để tính ra nhu cầu vốn lưu động cho từng
khâu.
Công thức tính như sau:
V
nc
=
V
0bq
x
0
với các biện pháp cải tiến quản lý nhằm tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,
củng cố và mở rộng quan hệ hợp tác để trực tiếp xuất khẩu rút ngắn thời gian
cung cấp, rút ngắn thời gian kiểm nhận và vận chuyển vật liệu để nâng hiệu
quả sử dụng đồng vốn.
Khi xác định nhu cầu vốn lưu động cho Nhà máy cần phải có sự tham
gia của phân xưởng, Phòng chức năng nhằm thu thập ý kiến đóng góp của các
bộ phận này, nếu không, nhu cầu vốn lưu động được xác định sẽ thiếu cơ sở
thực tế và kém chính xác.
Việc xác định nhu cầu vốn lưu động hàng năm được thực hiện, sẽ có ba
tác dụng lớn:
Thứ nhất, đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra
thường xuyên, liên tục đồng thời tránh được ứ đọng và lãng phí vốn.
Thứ hai, là cơ sở để tổ chức các nguồn vốn hợp lý, hợp pháp đáp ứng
kịp thời nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất.
Thứ ba, sử dụng tiết kiệm, hợp lý và có hiệu quả vốn lưu động, đồng thời
còn là căn cứ để đánh giá kết quả công tác quản lý vốn trong nội bộ Công ty.
Như vậy, việc tăng cường công tác lập kế hoạch vốn lưu động tại các
đơn vị trực thuộc và toàn Công ty là một biện pháp hữu hiệu để một mặt nâng
cao năng lực sản xuất, chủ động được nguồn vốn, đảm bảo tiến độ sản xuất
kinh doanh, đồng thời giảm thiểu chi phí sản xuất một cách hợp lý. Trên cơ sở
đó sẽ hạ được giá thành sản phẩm, tạo thêm được lợi thế trong cạnh tranh,
nâng cao hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty.
3.2.2. Xác định nhu cầu vốn kinh doanh của Công ty đến năm 2010 bằng
phương pháp dự báo
7
7
Để xác định nhu cầu vốn kinh doanh của Công ty đến năm 2010, chúng
ta có thể sử dụng số liệu thống kê về Doanh thu, Lợi nhuận trong 8 năm (2000
- 2007) và một số phương pháp dự báo thực hiện như sau:
(Chi tiết xem phụ lục:17)
8
Y
2010
= 0,13594397. X + (-6.266,288192)
15.078,88333 = 0,13594397. X + (-6.266,288192)
Vốn kinh doanh 2010: X
2010
= 157.014,4786
Hệ số tương quan ( r) = 0,664
Năm 2010, để đạt được mức lợi nhuận theo dự báo ở trên (15.078,883
triệu đồng) thì lượng vốn kinh doanh cần thiết là 157.104,4786 triệu đồng.
3.2.3. Hoàn thiện công tác phân tích tài chính của Công ty
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một nội dung trong phân tích tài
chính doanh nghiệp. Phân tích tài chính giúp cho các nhà quản trị doanh
nghiệp nắm rõ tình hình tài chính, tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, biết được điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của nó từ đó
đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời về sản xuất kinh doanh và tài chính.
Qua phân tích thực trạng sử dụng vốn tại Công ty cao su Việt Trung
cho thấy công tác phân tích tài chính ở đây chưa được chú trọng thực hiện,
chưa có bộ phận chuyên đảm trách công tác này. Phân tích tài chính công ty
chưa đáp ứng được nhu cầu quản trị. Vì vậy, trong thời gian tới công ty cần
hoàn thiện công tác phân tích tài chính công ty theo hướng sau:
- Về mặt tổ chức: Cần có một bộ phận chuyên đảm trách công tác phân
tích tài chính công ty. Với quy mô Công ty, bộ phận này cần bố trí một người
nằm trong Phòng Tài chính - Kế toán. Cán bộ phân tích tài chính cần có trình
độ chuyên môn về phương pháp phân tích, am hiểu kế toán, tài chính, tình hình
đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty, các điều kiện kinh tế vĩ mô...
- Về nội dung phân tích:
Hiện tại, phân tích tài chính công ty mới dừng lại ở việc tính toán một
số chỉ tiêu cơ bản đánh giá khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
x
Tổng tài sản
Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
10
Sử dụng phương pháp Dupont trong phân tích tài chính sẽ giúp công ty thấy rõ
các tỷ lệ tài chính then chốt liên hệ qua lại với nhau như thế nào để xác định khả năng
sinh lời trên vốn chủ sở hữu. Đồng thời giúp công ty phân tích các phương cách
nhằm cải tiến tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu.
3.2.4. Xác định cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho dự án đầu tư mở rộng diện
tích trồng rừng cao su nguyên liệu
Đối với Công ty cao su Việt Trung Quảng Bình, việc đầu tư mở rộng
diện tích trồng rừng cao su nguyên liệu nằm trong chiến lược phát triển của
công ty đến năm 2010 và xa hơn nữa. Ngoài các yếu tố khả thi của một dự án
thì việc xác định cơ cấu nguồn vốn hợp lý nhằm hạ thấp chi phí vốn có một ý
nghĩa hết sức quan trọng.
Để tiếp nhận có hiệu quả nguồn vốn hỗ trợ dài hạn theo Nghị định
151/2006/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 20/12/2006 "về tín dụng đầu
tư và tín dụng xuất khẩu của nhà nước" và Nghị định 106/2008/NĐ-CP của
Chính phủ ban hành ngày 19/9/2008 "về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định 151", giải pháp đưa ra mô hình tối ưu hoá cơ cấu nguồn vốn cho
một dự án nhằm giảm thiểu chi phí vay vốn cho công ty khi kết hợp giữa vay
đầu tư và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư.
Sử dụng bài toán quy hoạch tuyến tính để thực hiện giải pháp:
+ Các ràng buộc của bài toán
- Tổng số nguồn vốn đầu tư cho dự án là 100%
- Mức vốn vay tối đa của tín dụng đầu tư phát triển là 70%
- Huy động từ nguồn khác của doanh nghiệp là 30%
- Tổng mức cho vay và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là không quá 85%
- Lãi suất cho vay của tín dụng đầu tư phát triển là 9%/năm
11
là:
Gọi mức hỗ trợ lãi suất sau đầu tư là K % của lãi suất tín dụng đầu tư
(K>0 hiện nay K = 90% lãi suất tín dụng đầu tư)
Do đó số tiền đang hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư một năm là: K* r* x
2
Số lãi vay ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp phải trả cho khoản vay x
2
là i*x
2
. Như vậy, số lãi suất thực trả của số vốn x
2
là: (i - Kr)x
2
Với số vốn x
3
sẽ phải chịu chi phí lãi vay lớn nhất. Nếu số này phải vay
ngân hàng thương mại toàn bộ thì lãi vay một năm của x
3
là: i*x
3
Vậy tổng lãi vay tối đa mà doanh nghiệp phải trả là:
f(x) = r*x
1
+ (i - Kr)*x
2
+ i*x
3
Mặt khác: theo Nghị định 106/2008/NĐ-CP, chủ đầu tư chỉ được đồng
thời vay vốn tín dụng đầu tư phát triển và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư trong
phạm vi tối đa là 85% tổng số vốn đầu tư của một dự án, nên;
≤ 85
Hệ ràng buộc x
1
≤ 70
x
1
+ x
2
+ x
3
= 100
x
1
, x
2
, x
3
≥ 0, r > 0, i > 0;
x
1
- mức vay tín dụng phát triển lãi suất r%/ năm (r=9%/năm)
x
2
-
mức vay được hưởng hỗ trợ lãi suất sau đầu tư;
x
3
- mức vốn tự huy động thêm.
Lãi vay ngân hàng thương mại i%/ năm (i= 12,75%/năm)
1
= 0
Vay vốn ngân hàng: x
2
= 85
Huy động thêm: x
3
= 15
Ý nghĩa của giải pháp:
Mô hình của giải pháp này giúp cho doanh nghiệp có thể vận dụng để
xác định một cơ cấu vay vốn hợp lý cho dự án của mình, xét theo chi phí lãi
vay thực trả.
Trong thực tế khi chính sách tín dụng đầu tư phát triển và mức hỗ trợ
lãi suất sau đầu tư thay đổi, việc áp dụng mô hình với giá trị mới của các hệ
số sẽ giúp chủ đầu tư đưa ra phương án tối ưu mới mà không làm thay đổi
mục tiêu của mô hình. (Số liệu giải bài toán ở phụ lục 18)
14
14
3.2.5. Nâng cao năng lực và trình độ cho đội ngũ các nhà quản trị của công
ty
15
15
Quản trị doanh nghiệp là một trong những nhân tố hết sức quan trọng
ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp, đặc biệt là trong môi trường kinh doanh đầy biến động như ngày nay.
Kết quả và hiệu quả hoạt động của quản trị doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn
vào trình độ chuyên môn cũng như cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị của doanh
nghiệp. Vì vậy, cần thiết phải nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho
đội ngũ các nhà quản trị công ty. Đồng thời phải thay đổi phương thức quản
trị kiểu củ còn mang nặng tư tưởng ỷ lại, bao cấp, mệnh lệnh hành chính đang
Từ kết quả nghiên cứu Luận văn "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty cao su Việt Trung tỉnh Quảng Bình" có thể khẳng định rằng:
1. Về quy mô, cơ cấu vốn và nguồn vốn của công ty: Tổng vốn và nguồn
vốn qua các năm có xu hướng giảm, trái lại nguồn vốn chủ sở hữu lại có xu
hướng tăng lên; tài sản cố định và tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng tài sản, còn tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng
giảm mạnh; nợ phải trả cũng có xu hướng giảm, xét tổng thể thì nợ phải trả
chiếm tỷ trọng bình quân 44,1% trong tổng nguồn vốn của công ty. Việc
giảm huy động nguồn vay nợ đã chứng tỏ tình hình tài chính của Công ty có
cải thiện, nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đến
cuối năm 2007 chỉ có 35,24% là vay nợ, trong đó chủ yếu là nguồn vốn chiếm
dụng. Điều này cho thấy, khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính của Công ty
là khá vững chắc.
2. Kết quả kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của công ty
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừng tăng lên qua
các năm, trong đó doanh thu và lợi nhuận sau thuế tăng lên khá ngoạn mục,
nộp ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước, đời sống cán bộ công
nhân viên ngày càng được cải thiện; hiệu suất và hiệu quả vốn kinh doanh
cũng tăng cao; suất hao phí vốn kinh doanh giảm dần.
Hiệu suất sử dụng vốn cố định có chiều hướng tăng: năm 2005 đạt
0,65 lần, năm 2006 là 0,77 lần và năm 2007 đạt 0,93 lần; tỷ suất sinh lợi
vốn cố định cũng có xu hướng tăng: năm 2005 là 0,07 lần, năm 2006 là
0,11 lần và năm 2007 là 0,14 lần; suất hao phí vốn cố định giảm: năm 2005
là 1,53 lần, năm 2006 là 1,29 lần và năm 2007 là 1,06 lần.
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động tăng rất nhanh qua các năm: năm
2005 là 2,12 lần, năm 2006 là 7,48 lần và năm 2007 tăng lên là 8,96 lần; tỷ
18
18
suất sinh lợi vốn lưu động cũng tăng lên. Năm 2005 là 0,24 lần, năm 2006
là 1,06 lần và năm 2007 đạt 1,36 lần.
nguồn vốn tín dụng sau này.
6. Các nhân tố ảnh hưởng đến biến động hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu: Tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu tăng qua các năm. Năm 2005 là
11,66%; năm 2006 là 17,79%; năm 2007 là 20,64%, nguyên nhân chủ yếu
làm tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu tăng do hai nhân tố tác động là: tỷ suất
lợi nhuận doanh thu và hiệu suất sử dụng tài sản, còn tỷ số tổng tài sản trên
vốn chủ sở hữu giảm ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi vốn chủ sở hữu giảm.
Trong tình hình ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính thế giới hiện
nay, và biến động gia tăng lãi suất vay của các tổ chức tín dụng, đây chính
là thách thức lớn buộc Công ty phải lựa chọn tăng nguồn vốn chủ sở hữu
dẫn đến hiệu quả sử dụng loại vốn này không cao như mong đợi.
7. Căn cứ vào thực trạng hiệu quả sử dụng vốn nêu trên, theo quan điểm
vốn là một trong những yếu tố quyết định quy mô, năng lực sản xuất của
doanh nghiệp, đảm bảo khả năng tài chính vững chắc, tạo điều kiện hiện đại
hoá công nghệ, nâng cao trình độ của người lao động, làm tăng hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Luận văn để xuất 5 nhóm giải pháp:
* Không ngừng tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động của Công ty, coi đây là giải pháp trọng tâm và thường xuyên trong công
tác quản lý tài chính của đơn vị;
* Tổ chức tốt công tác dự báo nhu cầu vốn cho doanh nghiệp nhằm đảm
bảo duy trì hoạt động sản xuất - kinh doanh ổn định, coi đây là giải pháp
mang tính đột phá. Đặc biệt trong tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động
20
20
khôn lường và tình trạng khủng hoảng tài chính như hiện nay thì việc tổ chức
tốt công tác dự báo vốn sẽ tạo thế chủ động cho doanh nghiệp;
* Hoàn thiện công tác phân tích tài chính nhằm tìm ra giải pháp hữu
hiệu để không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty;
* Xác định cơ cấu nguồn vốn tối ưu cho các dự án đầu tư xây dựng cơ
bản, đặc biệt là đầu tư mở rộng diện tích cao su nguyên liệu;
3. Đối với Công ty cao su Việt Trung
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp, ưu tiên tập trung cho giải pháp thứ
nhất để nhanh chóng khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản
lý vốn lưu động, tăng cường công tác kỷ luật thanh toán, đôn đốc thu hồi các
khoản nợ phải thu; tổ chức tốt công tác lập kế hoạch vốn lưu động hàng năm
nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển
của vốn lưu động trong thời gian tới.
- Tính toán xây dựng cơ cấu nguồn vốn tối ưu, tổ chức tốt hoạt động
phân tích tài chính, đây là giải pháp cần thiết. Đặc biệt quan tâm hướng dẫn
các đơn vị trực thuộc đối với hoạt động này, một mặt khắc phục những hạn
chế trong công tác quản lý vốn, mặt khác tìm ra hướng đi phù hợp cho công
tác quản lý tài chính nói chung trong thời gian tới của toàn Công ty.
- Công ty cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao
trình độ chuyên môn, kỹ năng quản trị điều hành hiện đại cho đội ngũ các nhà
quản trị của công ty, đặc biệt là đối với các nhà quản trị cao cấp nắm giữ các
vị trí chủ chốt trong công ty.
22
22
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Tấn Bình (2000), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất
bản Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2004), Giáo trình Kinh tế học vi mô, Nhà xuất
bản Giáo dục, Hà Nội.
3. Công ty cao su Việt Trung Quảng Bình, Báo cáo chính trị tại Đại hội
Đảng bộ Công ty nhiệm kỳ 2005 - 2010.
4. GS, TS. Ngô Thế Chi, TS. Nguyễn Trọng Cơ (2005), Giáo trình Phân
tích tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội.
5. TS.Trương Đình Chiến (2002), Giáo trình Quản trị Marketing trong
doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
6. Cục Thống kê Quảng Bình (2004), Niên giám thống kê 2007.
cứu Tài chính kế toán, ( số 6).
21. Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành (2005), Nhà
xuất bản chính trị quốc gia, Hà nội.
22. Luật Thương mại và các văn bản thi hành (2003), Nhà xuất bản Lao
động - Xã hội, Hà Nội.
23. TS. Nguyễn Bạch Nguyệt (2004), Giáo trình Lập dự án đầu tư (Dùng
cho hệ sau đại học), Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
24. TS Nguyễn Năng Phúc (2003), Phân tích kinh tế doanh nghiệp, Nhà
xuất bản Tài chính, Hà Nội.
24
24
25. PGS.TS Nguyễn Minh Phương (2002), Giáo trình Kế toàn quản trị,
Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
26. Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam – VICC (2005), Tài
liệu lớp bồi dưỡng cán bộ về quản lý kinh tế, Hà Nội.
27. TS. Nguyễn Văn Quảng (2005), “Nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty nhà nước trong quá trình hội nhập”, Tạp chi Kinh tế và Dự báo, (số 2).
28. Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Thống
kê, Hà Nội.
29. PGS.TS Lê Văn Tâm (2000), Giáo trình Quản trị chiến lược, Nhà
xuất bản Thống kê, Hà Nội.
30. PGS.TS Lê Văn Tâm - TS Ngô Kim Thanh (2004), Giáo trình quản
trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội.
31. TS. Ngô Kim Thanh (2002), Giáo trình quản trị chi phí, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội.
32. Hồng Thanh (2005), “Phương pháp Kaizen trong quản trị chi phí tại
công ty sản xuất ô tô Nhật Bản”, Tạp chí Kế toán, (số 4).
33. Nguyễn Hữu Thân (2004), Quản trị nhân sự, Nhà xuất bản Thống kê.
34. TS Trần Ngọc Thơ (2003), Tài chính doanh nghiệp hiện đại, Nhà
xuất bản Thống kê.