Phát triển sản phẩm du lịch đặc thù của Hà Nội cho thị trường khách du lịch Pháp : Luận văn ThS. Du lịch học - Pdf 67

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
****************

TRẦN THỊ YẾN ANH

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ CỦA
HÀ NỘI CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

HÀ NÔI, 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
****************

TRẦN THỊ YẾN ANH

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ĐẶC THÙ CỦA
HÀ NỘI CHO THỊ TRƯỜNG KHÁCH DU LỊCH PHÁP

CHUYÊN NGÀNH: DU LỊCH
(Chương trình đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. VŨ NAM


1.3.1. Đối với sản phẩm du lịch nói chung ...................................................... 23
1.3.2. Đối với sản phẩm du lịch đặc thù ................................................................ 26
1.4. Quảng bá sản phẩm du lịch. .......................................................................... 27
Tiểu kết chƣơng 1 ....................................................................................................... 28

5


CHƢƠNG 2: ĐẶC ĐIỂM, THỊ HIẾU VÀ NHU CẦU CỦA KHÁCH DU LỊCH PHÁP . 29
2.1. Đặc điểm của khách du lịch Outbound Pháp............................................... 29
2.1.1. Văn hóa và thói quen của người Pháp ......................................................... 29
2.1.2. Đặc điểm của khách du lịch Outbound Pháp ................................................ 34
2.2. Thị hiếu và nhu cầu của khách du lịch Pháp. .............................................. 48
2.2.1. Các dịch vụ khách Pháp thường sử dụng khi đến Hà Nội, Việt Nam. ............ 48
2.2.2. Các điểm đến yêu thích của khách Pháp khi đến Hà Nội, Việt Nam .............. 54
2.3. Đánh giá chung về sự hài lòng của du khách Pháp khi đến Hà Nội. ......... 57
Tiểu kết chƣơng 2 ....................................................................................................... 59
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DU LỊCH ..................... 60
3.1. Tiềm năng phát triển du lịch của Hà Nội. .................................................... 60
3.1.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên và môi trường. ................................................. 60
3.1.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ....................................................................... 61
3.1.3. Điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành du lịch của Hà
Nội.

................................................................................................................. 64

3.2. Thực trạng phân khúc thị trƣờng khách du lịch Pháp ............................... 71
3.2.1. Nguồn khách Du lịch Pháp đến Hà Nội. ...................................................... 71
3.2.2. Hiện trạng thị trường khách du lịch Pháp đến Hà Nội. ................................. 73

doanh nhân. ........................................................................................................ 105
4.2.5. Du lịch kết hợp giao lưu giữa du khách với học sinh, sinh viên Việt Nam. ............... 107
4.2.6. Hình thành khu giải trí gắn với làng quê Việt Nam, các làng nghề, phố nghề:
để khách trải nghiệm cuộc sống, giao lưu với người dân địa phương cũng như các
nghề truyền thống của người nông dân Việt Nam. ................................................ 108
4.2.7. Hình thành khu nghỉ dưỡng khu vực ngoại thành, thành phố ven sông Hồng.109
4.3. Tổ chức khai thác và quảng bá sản phẩm. .................................................. 110
Tiểu kết chƣơng 4 ...................................................................................................... 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................................... 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 116
PHỤ LỤC ............................................................................................................................ 119

7


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1: Chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch Pháp và khách du lịch từ một số thị
trường khác ở châu Âu theo khoản chi ngoài chương trình du lịch (Đối với khách đi theo
chương trình du lịch):.................................................................................................. 39
Bảng 2.2: Chi tiêu bình quân một lượt khách du lịch Pháp và khách du lịch từ một số thị
trường khác ở châu Âu theo khoản chi (Đối với khách tự sắp xếp đi): .......................... 40
Bảng 2.3: Cơ cấu khách du lịch Pháp và khách đến từ một số thị trường Châu Âu khác
chia theo hình thức tổ chức ......................................................................................... 43
Bảng 2.4: Loại hình cơ sở lưu trú khách Pháp lựa chọn sử dụng .................................. 50
Bảng 2.5: Tiêu chí tác động đến việc lựa chọn địa điểm du lịch của khách du lịch Pháp
và khách du lịch đến từ một số nước châu Âu khác ...................................................... 55
Bảng 3.1: Số lượng khách Pháp đến Việt Nam và Hà Nội qua các năm từ 2009 - 2012 71
Bảng 3.2: Tỷ lệ khách Pháp trong tổng số khách quốc tế đến Hà Nội ........................... 74
Bảng 3.3: Dự báo khách Pháp vào Hà Nội theo tốc độ tăng trưởng từng giai đoạn ....... 76
Bảng 3.4. Các chỉ tiêu về khách du lịch năm 2013 của ngành Du lịch Hà Nội .............. 76

Pháp ........................................................................................................................... 62
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ khách Pháp đến Hà Nội so với cả nước từ năm 2009 đến 2012 ........ 76
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ khách Pháp đến Hà Nội so với tổng lượng khách quốc tế từ năm 2009
đến 2012 ..................................................................................................................... 79

9


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam trong con mắt người Pháp là đất nước có nền văn hóa, lịch sử
lâu đời, nền chính trị ổn định, phong cảnh đẹp, con người thân thiện, giá cả
dịch vụ hấp dẫn…Đây là lý do để nhiều năm qua Pháp luôn nằm trong danh
sách 10 thị trường gửi khách quốc tế hàng đầu và đứng đầu ở khu vực Châu
Âu về gửi khách tới Việt Nam. Tuy nhiên, du khách Pháp nổi tiếng với chi
tiêu rất chặt chẽ, luôn đòi hòi dịch vụ phải đạt chất lượng cao. Trong khi đó
dịch vụ du lịch Việt Nam nói chung và du lịch Hà Nội nói riêng lại còn nhiều
hạn chế, thiếu chuyên nghiệp, sản phẩm du lịch còn khá nghèo nàn và dường
như chưa khai thác sâu được những giá trị về văn hóa, nên hầu như khách
Pháp thường đến một lần mà không để lại nhiều ấn tượng, rồi ít khi trở lại. Vì
thế, dù có cơ hội để khai thác khách Pháp, nhưng các doanh nghiệp lữ hành
rất vất vả để giữ chân khách Pháp lâu hơn.
Là thủ đô của nước Việt Nam, trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá
của cả nước, Hà Nội - Thủ đô nghìn năm văn hiến chính là nơi hội tụ những
gì tiêu biểu nhất của cả nước. Với nguồn tài nguyên phong phú và đa dạng
đặc biệt là nguồn tài nguyên nhân văn độc đáo và hấp dẫn, có giá trị cao về du
lịch, Hà Nội có đủ những điều kiện và khả năng vượt trội để phát triển du
lịch. Trong những năm qua, du lịch Hà Nội đã phát triển với tốc độ cao, đóng
góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội của thành phố. Tuy nhiên,sự phát
triển trên vẫn chưa tương xứng với tiềm năng, tài nguyên và vị thế vốn có của

đề xuất một số sản phẩm du lịch đặc thù phù hợp với sở thích, tâm lý và nhu
cầu của khách du lịch Pháp.
Phạm vi về đối tượng nghiên cứu: Khi nói đến sản phẩm du lịch thường
có hai cách hiểu đó là: sản phẩm du lịch của một điểm đến và sản phẩm du

11


lịch của hãng lữ hành. Tuy nhiên trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả
chỉ tập trung nghiên cứu về sản phẩm du lịch của một điểm đến.
Phạm vi về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm
vi Hà Nội cũ.
Phạm vi về thời gian: Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu hiện trạng của
du lịch Hà Nội trong khoảng 5 năm trở lại đây trong việc thu hút khách du
lịch Pháp.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đề tài áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra bảng hỏi đối với khách du lịch: Thông qua các
bảng hỏi điều tra sử dụng các câu hỏi đóng có lựa chọn để đánh giá về sự
mong đợi của du khách đối với sản phẩm du lịch và những câu hỏi mở để thu
thập các ý kiến góp ý để phát triển sản phẩm du lịch của Hà Nội phục vụ
khách du lịch Pháp. Mô tả chi tiết về phương pháp (Phụ lục 1).
- Phương pháp thống kê: Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý,
phân tích các kết quả điều tra thu được.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn và xin ý kiến, nhận định từ các
nhà quản lý du lịch, hướng dẫn viên du lịch, nhân viên trong các doanh
nghiệp đang phục vụ du khách Pháp tại Hà Nội về thực trạng của sản
phẩm du lịch và các giải pháp để góp phần cải thiện những tồn tại.
5. Những đóng góp chính của luận văn:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về sản phẩm du lịch, sản phẩm du lịch đặc thù

1.1. Sản phẩm du lịch và sản phẩm du lịch đặc thù.
1.1.1. Khái niệm sản phẩm du lịch, sản phẩm du lịch đặc thù.
1.1.1.1. Khái niệm sản phẩm du lịch.
Một địa phương muốn thu hút khách du lịch, tạo ra nhiều loại hình du
lịch hấp dẫn đáp ứng nhu cầu đa dạng của du khách thì phải bắt tay vào việc
xây dựng và phát triển các sản phẩm du lịch gắn liền với việc khai thác có
chiều sâu và khai thác đúng tài nguyên du lịch của địa phương đó. Tuy nhiên,
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp, mang tính chất liên ngành, liên vùng
và xã hội hóa cao, do vậy khái niệm về sản phẩm du lịch khá trừu tượng và
còn nhiều quan điểm chưa thống nhất. Các khái niệm khác nhau một phần là
do quan điểm của các nhà nghiên cứu, phần khác là do góc độ tiếp cận...
Trong từ điển thuật ngữ du hành và du lịch, S.Medlik[17, tr.8]đưa ra
khái niệm:
“Sản phẩm du lịch, theo nghĩa hẹp, được hiểu là bất kỳ thứ gì du khách
mua, theo nghĩa rộng hơn, đó là một kết hợp giữa những gì du khách làm và
những cơ sở giải trí, tham quan, những phương tiện và dịch vụ mà du khách
sử dụng để làm cho nó thành hiện thực”.
Theo Michael M.Coltman [4, tr.6] : “Sản phẩm du lịch là một tổng thể
bao gồm các thành phần không đồng nhất hữu hình và vô hình” tính hữu hình
của nó được thể hiện cụ thể như thức ăn, đồ uống, các sản phẩm lưu
niệm...còn tính vô hình của nó được thể hiện đó là các loại hình dịch vụ du
lịch, các dịch vụ bổ trợ khác.
Robert Christie Mill [16, tr.12] lại cho rằng sản phẩm du lịch có bốn
chiều định vị: Điểm hấp dẫn du lịch; Các cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; Vận
chuyển du lịch; Lòng hiếu khách.

14


Điều 4, chương I, Luật Du lịch Việt Nam năm 2005đưa ra khái niệm:

Như vậy, có thể hiểu Sản phẩm du lịch của một điểm đến là sự hoà
trộn mang tính quy luật của các giá trị tự nhiên và nhân văn, các giá trị vật
thể và phi vật thể chứa đựng trong không gian của một điểm đến, kết hợp
với tập hợp các dịch vụ và những điều kiện cần thiết để thoả mãn nhu cầu
và đem lại cho du khách những ấn tượng và cảm xúc đặc trưng nhất về
một điểm đến.
1.1.1.2. Khái niệm sản phẩm du lịch đặc thù.
Xây dựng thương hiệu điểm đến là một yêu cầu đặc biệt quan trọng
trong quá trình phát triển du lịch. Tuy nhiên, để một điểm đến có thương hiệu
thì cần phải có những sản phẩm đặc thù. Mỗi điểm đến cần căn cứ vào tiềm
năng, điều kiện cụ thể của mình để tạo ra những sản phẩm du lịch đặc thù
phục vụ cho từng thị trường khách.
Chiến lược Phát triển Du lịch Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010 và tầm
nhìn đến năm 2020 đã xác định “Phát triển du lịch bền vững, theo định hướng
du lịch sinh thái và du lịch văn hóa - lịch sử, đảm bảo sự tăng trưởng liên tục,
góp phần tích cực trong việc giữ gìn, bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội,
bản sắc văn hóa dân tộc, xây dựng các sản phẩm du lịch đặc thù, chất lượng
cao, có khả năng cạnh tranh trong khu vực và thế giới”. Tuy nhiên, trong đánh
giá kết quả thực hiện Chiến lược Phát triển Du lịch giai đoạn 2001 - 2010 của
Tổng cục Du lịch năm 2011 đã chỉ ra rằng hiện nay chúng ta vẫn chưa có sản
phẩm du lịch đặc thù mà đối với du lịch, sự nổi bật và khác biệt là rất quan
trọng. Vậy sản phẩm du lịch đặc thù là gì?
Điều đầu tiên cần phải khẳng định sản phẩm du lịch đặc thù trước hết là
sản phẩm du lịch của một điểm đến. Theo Phạm Trung Lương[20, tr.1],“sản
phẩm du lịch đặc thù là những sản phẩm có được yếu tố hấp dẫn, độc đáo,
duy nhất, nguyên bản và đại diện về tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân
văn) cho một lãnh thổ/điểm đến du lịch; với những dịch vụ không chỉ làm

16


+ Tính không thể chuyển dịch:Sản phẩm du lịch thường được tạo ra gắn
liền với yếu tố tài nguyên du lịch tại điểm đến và du khách chỉ có thể sử dụng
sản phẩm du lịch khi đã đến trực tiếp điểm đến mà không thể dùng thử sản
phẩm trước khi quyết định mua sản phẩm hoặc trước khi đi du lịch. Do vậy,
việc xây dựng thương hiệu và công tác thông tin, tuyên truyền cho sản phẩm
du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc bán các sản phẩm du lịch.
+ Tính thời vụ:Hoạt động du lịch là hoạt động mang tính thời vụ rõ
ràng. Thời vụ du lịch là khoảng thời gian của một chu kỳ kinh doanh, mà tại
đó có sự tập trung cao nhất của cung và cầu du lịch.Tính thời vụ trong du lịch
biểu hiện ở hai mặt đó là: Tính mùa vụ và tính thời điểm. Tính mùa vụ được
biểu hiện ở những loại hình theo mùa vụ như: Du lịch nghỉ biển (vào mùa hè);
nghỉ núi, trượt tuyết (vào mùa đông). Tính thời điểm thông thường liên quan
đến thời gian tổ chức các sự kiện du lịch hoặc các sự kiện có tác động đến du
lịch. Tính thời vụ có tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của doanh
nghiêp. Do vậy, để khắc phục tính thời vụ trong kinh doanh du lịch cần tạo ra
nhiều dịch vụ bổ sung hoặc những giá trị gia tăng khác.
+ Tính không thể dự trữ:Là một loại sản phẩm dịch vụ, sản phẩm du
lịch có tính chất không thể dự trữ như sản phẩm vật chất nói chung. Do sản
phẩm du lịch không tồn tại quá trình “sản xuất” độc lập, kết quả “sản xuất” lại
không biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nêngiá trị của nó được chuyển dịch từng
bước trong quá trình mỗi lần tiêu thụ sản phẩm.Tính không thể dự trữ của sản
phẩm du lịch cho thấy trong việc sản xuất sản phẩm du lịch và thực hiện giá
trị phải lấy việc mua thực tế của du khách làm tiền đề.
+ Tính đồng thời của việc sản xuất và tiêu thụ:Phần lớn quá trình tạo ra
và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian và thời gian. Do
vậy, để tạo ra sự ăn khớp giữa sản xuất và tiêu dùng là rất khó khăn. Với đặc
tính này, người mua không thể kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm du lịch

18



CỐT LÕI

Dịch vụ vận chuyển khách du lịch
Dịch vụ ăn uống
Dịch vụ lưu trú du lịch
Dịch vụ vui chơi giải trí
Hàng hoá tiêu dùng, đồ lưu niệm
Các d/v khác phục vụ khách DL

Các yếu tố bổ trợ khác
Môi trường kinh tế-văn hóa xã hội

hội
Môi trường không gian cảnh quan
Cơ sở vật chất du lịch
Cơ sở hạ tầng du lịch

Các hiện tượng, sự kiện TN&XH
Tài nguyên du lịch nhân văn
Tài nguyên du lịch tự nhiên

20


Phần cốt lõi của sản phẩm: Là tài nguyên du lịch của điểm đến, bao
gồm tất cả mọi hiện tượng, sự vật, sự kiện tự nhiên và xã hội tạo thành sức
hút, lôi cuốn, hấp dẫn và có khả năng tạo ra được ấn tượng tốt đối với khách
du lịch và nó là yếu tố làm nảy sinh nhu cầu và cầu du lịch trên thị trường.
Đây chính là yếu tố hạt nhân (cốt lõi) cực kỳ quan trọng trong việc cấu thành

có tính quyết định tới việc quay trở lại tiêu dùng sản phẩm du lịch của du
khách.
1.1.3. Vị trí và vai trò của các đối tượng tham gia vào quá trình xây dựng
sản phẩm du lịch.
Các đối tượng tham gia vào quá trình xây dựng sản phẩm du lịch thuộc
nhiều cấp ngành khác nhau. Mỗi đối tượng có vị trí, vai trò khác nhau trong
quá trình xây dựng sản phẩm và những mong muốn khác nhau về lợi ích đối
với sản phẩm du lịch.
+ Các nhà quản lý du lịch ở trung ương và địa phương
Giai đoạn đầu tiên của quá trình phát triển, sản phẩm du lịch chỉ là một
yếu tố phi vật chất tồn tại dưới dạng một công trình nghiên cứu hay một dự án
qui hoạch được xây dựng bởi ý tưởng của các nhà quản lý và hoạch định.
Sản phẩm du lịch ở giai đoạn này có thể gọi là sản phẩm du lịch vĩ mô
hay sản phẩm du lịch tổng thể - mang tính chiến lược, nó là công cụ để giúp
các nhà quản lý kiểm soát được các hoạt động khai thác tài nguyên và các
hoạt động dịch vụ về loại hình, qui mô, hình thức, chất lượng, giá cả, độ an
toàn, mức độ tác động đến tài nguyên môi trường... để đảm bảo sự phát triển
bền vững về nhiều mặt.
+ Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và cộng đồng địa phương
Giai đoạn tiếp theo của quá trình phát triển sản phẩm du lịch là giai
đoạn các nhà đầu tư, các doanh nghiệp hay dân cư địa phương trực tiếp tham
gia vào quá trình khai thác tài nguyên du lịch để xây dựng các loại hình dịch
vụ - tức là các sản phẩm du lịch đơn lẻ (sản phẩm du lịch vi mô).

22


Bên cạnh các doanh nghiệp, cộng đồng địa phương vừa là bộ phận cấu
thành của sản phẩm du lịch (dưới cách nhìn của du khách) vừa là đối tượng
tham gia kinh doanh và sản xuất một số sản phẩm du lịch đơn lẻ như: các nhà

thống vận chuyển nội địa, và các dịch vụ liên quan khác. Phải huy động và
phát triển được tất cả các loại hình nghệ thuật đương đại và các hoạt động văn
hóa.
1.2.2. Các yêu cầu và nguyên tắc chung đối với việc phát triển sản phẩm du
lịch.
Trên cơ sở giải quyết hài hoà mối quan hệ biện chứng giữa nhu cầu của
thị trường khách du lịch và khả năng cung cấp sản phẩm du lịch của điểm
đến, có thể xác định được các yêu cầu và nguyên tắc sau đối với việc xây
dựng và phát triển sản phẩm du lịch.
*Các yêu cầu và nguyên tắc đối với việc xây dựng, phát triển sản phẩm
du lịch tổng thể:
Yêu cầu chủ đạo và xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển sản
phẩm du lịch tổng thể là phát triển bền vững: thỏa mãn các nhu cầu du lịch
của thị trường, đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội lớn cho điểm đến mà không
làm suy giảm quá nhiều chất lượng của tài nguyên và môi trường trong tương
lai.
Để đảm bảo được yêu cầu này phát triển sản phẩm phải tuân thủ
nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc phát triển hệ thống: Sản phẩm phải được phát triển một
cách hệ thống và đồng bộ, đúng với chức năng được qui định trong hệ thống.
Tránh sự phát triển manh mún, trùng lặp ảnh hưởng đến sức hấp dẫn tổng thể
và sự bền vững về cấu trúc.
- Nguyên tắc kinh tế thị trường: thể hiện ở các khía cạnh sau:

24


+ Sản phẩm phải có nét đặc thù riêng biệt để tạo ra thượng hiệu và sức
cạnh tranh lớn trong thị trường khu vực.
+ Sản phẩm phải đáp ứng được toàn diện các nhu cầu đa dạng của thị

tạo ra sức hấp dẫn tổng thể cho điểm đến và đáp ứng tốt tâm lý thẩm mỹ của
từng đối tượng thị trường khách.
+ Dịch vụ vui chơi giải trí: ưu tiên đầu tư các loại hình vui chơi giải trí
gắn với việc khai thác đặc thù của tài nguyên du lịch để tạo ra nét đặc trưng
riêng biệt. Vị trí, qui mô công trình phải hài hòa với cảnh quan và không vượt
quá khả năng chịu tải của môi trường.
+ Dịch vụ ăn uống: Ngoài tiêu chuẩn về vệ sinh và chất lượng thực
phẩm, các dịch vụ ăn uống cần phải thông qua hoạt động của mình để giới
thiệu với du khách về phong tục, tập quán và văn hóa ẩm thực của địa
phương.
+ Dịch vụ hàng hóa: Phù hợp với nhu cầu của khách về nội dung, chất
lượng, thẩm mỹ. Hàng hóa lưu niệm phải mang đậm nét đặc trưng bản địa mà
các địa phương khác không có.
1.2.3. Phương thức phát triển sản phẩm du lịch đặc thù
Với những thay đổi nhanh chóng về nhu cầu, thị hiếu của khách du
lịch, cạnh tranh thị trường..., một điểm đến khổng thể chỉ dựa vào những sản
phẩm hiện có mà phải phát triển hệ thống những sản phẩm du lịch mới vừa
phù hợp với sự phát triển của điểm đến vừa bảo tồn được những giá trị tự
nhiên, văn hoá của điểm đến. Những sản phẩm này phải mang được những
giá trị đặc trưng, cốt lõi của điểm đến đó. Để phát triển một sản phẩm du lịch
đặc thù của một điểm đến có những phương thức sau:
+ Cải tiến sản phẩm du lịch đã có
Dựa vào những sản phẩm du lịch đang khai thác, điểm đến cần nâng
cao chất lượng của sản phẩm du lịch hiện có, bổ sung những giá trị gia tăng

26


về dịch vụ hoặc giảm chi phí ở một khâu nào đó trong sản phẩm du lịch, hoặc
định vị lại thị trường cho sản phẩm du lịch đó... sao cho phù hợp với khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status