ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN ĐỨC KHOA
NGHIÊN CỨU ĐIỀU KIỆN PHÁT
TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG
Ở HUYỆN NA HANG, TỈNHTUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Du lịch
(Chương trình đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ DU LỊCH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ANH TUẤN
Hà Nội, 2010
1
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................................... 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................................... 5
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 6
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................................... 6
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................................. 9
3. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài ................................................................................. 10
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 11
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 12
Sự liên kết giữa địa phƣơng với các doanh nghiệp du lịch .......................... 34
1.3.
Một số mô hình phát triển du lịch cộng đồng trên thế giới và Việt Nam. ........... 36
1.3.1.
Du lịch cộng đồng tại Mai Châu - Hoà Bình ............................................... 36
1.3.2.
Du lịch công đồng tại công viên quốc gia Gunung Halimun, Indonesia. .... 39
CHƢƠNG 2 ......................................................................................................................... 46
THỰC TRẠNG KHAI THÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH .............................. 46
CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG. ..................................... 46
2.1.
Khái quát về huyện Na Hang và tiềm năng phát triển du lịch ............................. 46
2.1.1.
Điều kiện tự nhiên........................................................................................ 46
2.1.2.
Cơ sở hạ tầng. .............................................................................................. 46
2.1.3.
Tình hình phát triển kinh tế - xã hội ............................................................ 48
2.1.4.
Tiềm năng phát triển du lịch của huyện Na Hang ....................................... 50
2.2.
Thực trạng về điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang ...................... 54
2.2.1.
Tài nguyên du lịch ....................................................................................... 54
2.2.2.
Yếu tố cộng đồng dân cƣ ............................................................................. 56
2.2.3.
Điều kiện về cơ sở hạ tầng và vật chất kỹ thuật .......................................... 60
2.2.4.
Khách du lịch ............................................................................................... 62
CỘNG ĐỒNG HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG. ......................................... 82
3.1.
Định hƣớng phát triển du lịch huyện Na Hang .................................................... 82
3.1.1.
Định hƣớng phát triển du lịch của Tuyên Quang ........................................ 82
3.1.2.
Định hƣớng của Na Hang trong phát triển du lịch ....................................... 86
3.2.
Giải pháp phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na Hang - Tuyên Quang ......... 89
3.2.1.
Giải pháp cho kế hoạch phát triển ngắn hạn ................................................ 89
3.2.2.
Giải pháp cho kế hoạch phát triển dài hạn ................................................... 96
3.3.
Mô hình phát triển du lịch cộng đồng ở huyện Na Hang – Tuyên Quang ......... 103
3.3.1.
Giai đoạn một............................................................................................. 104
3.3.2.
Giai đoạn hai .............................................................................................. 106
3.3.3.
Giai đoạn ba ............................................................................................... 109
3.4. Một số khuyến nghị .............................................................................................. 112
3.4.1.
Khuyến nghị đối với Nhà nƣớc và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ....... 112
3.4.2.
Khuyến nghị đối với UBND tỉnh và huyện Na Hang ................................ 113
3.4.3.
Khuyến nghị đối với chính quyền cấp xã .................................................. 114
3.4.4.
Khuyến nghị đối với doanh nghiệp du lịch ................................................ 115
UNESCO
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
International Union for Conservation of Nature
Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
Non-Govement Organization
Tổ chức phi chính phủ
Gunung Halimun National Park
Công viên quốc gia Gunung Halimun
Research on Innovative and Strategic Policy Options
Nghiên cứu chiến lƣợc lựa chọn chính sách và sáng tạo
Ủy ban nhân dân
United Nation Conference on Trade and Development
Hội nghị của Liên hợp quốc về Thƣơng mại và Phát triển
United Nations Educational, Scientific and Cultural Organization
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
UNWTO
WTO
The United Nation World Tourism Organization
Tổ chức Du lịch Thế giới
World Trade Organization
Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
4
DANH MỤC BẢNG BIỂU
24
4
Bảng 1.4
Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch nông thôn
25
5
Bảng 1.5
Hệ thống phân phối lợi tức của các nhà khách ở công
41
viên quốc gia Gunung Halimun
6
Bảng 1.6
Bảng phân tích tác động của hoạt động du lịch cộng
41
đồng đối với công viên quôc gia Gunung Halimun
7
11
Bảng 2.5
Danh sách cơ sở kinh doanh nhà hang và thuyền tại
71
Na Hang
5
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch và hoạt động du lịch đƣợc coi là ngành công nghiệp lớn
nhất thế giới. tạo ra một ƣớc tính khoảng 11% GDP toàn cầu và sử dụng 200 triệu
lao động năm 2001. Đến năm 2010, theo dự báo sẽ có hơn 328.000.000 công ăn
việc làm trực tiếp và liên quan đến du lịch trên toàn cầu. Các lợi ích kinh tế liên
quan đến ngành công nghiệp này là rất lớn và có thể đo lƣờng đƣợc ở cả hai mặt, đó
là tạo doanh thu và tạo nguồn việc làm cho xã hội. Các yếu tố xã hội và công nghệ
là hai yếu tố chính là cơ sở cho sự gia tăng sự phát triển trong ngành công nghiệp du
lịch và hoạt động du lịch. Kinh tế phát triển, thu nhập tăng dẫn đến khả năng chi
tiêu tăng lên, bên cạnh đó là sự phát triển của các điều kiện liên quan khác nhƣ công
nghệ thông tin, điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng trong đó có giao thông vận
tải cùng các ngành dịch vụ hỗ trợ liên quan khác nhƣ kinh doanh khách sạn đƣợc
chuẩn hóa hơn, chất lƣợng dịch vụ cao hơn. Đó là những điều kiện và là các yếu tố
quyết định của việc tăng nhu cầu về du lịch trong xã hội.
Tổ chức du lịch thế giới đã tổng kết: Phát triển du lịch đã tạo ra một nguồn
lịch chỉ đƣợc quyết định và triển khai bởi chính phủ các nƣớc mà không có sự tham
gia của cộng đồng địa phƣơng để phục vụ hiệu quả cho những nguyện vọng của
ngƣời dân nơi tổ chức các hoạt động du lịch. Trải qua quá trình dài, nhiều quốc gia
đã phát triển du lịch theo cách thức truyền thống của ngành du lịch mang tính đại
chúng, mà hậu quả của nó thƣờng là phá vỡ cơ cấu của nền kinh tế địa phƣơng, tăng
tỷ lệ thất nghiệp theo mùa, suy thoái của thiên nhiên và sự xói mòn các giá trị
truyền thống văn hóa. Hoạt động phát triển theo cách thức đó đã bộc lộ tính không
bền vững.
Từ nhiều trƣờng hợp cụ thể liên quan đến ảnh hƣởng của hoạt động phát triển
du lịch liên quan đến môi trƣờng và văn hóa truyền thống, thì ngành du lịch đã quan
tâm đến việc bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa truyền thống. Hội
nghị năm 2002 về Du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng ở Đông Nam Á đã khẳng
định rằng để giảm thiểu những ảnh hƣởng của hoạt đọng du lịch đến cuộc sống và
sinh kế của mình, cộng đồng địa phƣơng phải có quyền tự quyết và quyết định có
tham gia vào việc phá triển du lịch hay không.
7
Giải pháp của du lịch dựa vào cộng đồng đƣợc đƣa ra và vận hành để cung cấp
các lợi ích kinh tế cho cộng đồng, hơn là việc dành trọn các lợi nhuận cho các tập
đoàn lớn thông các khu nghỉ mát trọn gói.
Vào đầu những năm 2000 loại hình du lịch cộng đồng mới bắt đầu đƣợc thử
nghiên cứu và thử nghiệm tại một số khu vực có nhiều tài nguyên thiên ở Việt Nam.
Một số khu, điểm du lịch ở miền núi vùng có các tộc ngƣời thiểu số cƣ trú là nơi đa
dạng tài nguyên thiên nhiên và phong phú tài nguyên nhân văn đang thu hút nhiều
khách du lịch trong và ngoại nƣớc. Các khu điểm này cũng triển khai loại hình du
lịch cộng đồng và thu đƣợc hiệu quả bƣớc đầu. Đó là các khu vực nhƣ: Mai Châu –
Hòa Bình, Ba Bể - Bắc Cạn; Sa Pa – Lào Cai, Suối Voi – Huế... . Tuy vậy, trong
nƣớc chƣa có công trình nghiên cứu riêng đầy đủ và phát triển du lịch cộng đồng để
Nà Hang nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung phát triển ngang tầm với các tỉnh
khác trong cả nƣớc.
Vì lý do trên đây, học viên đã trọn đề tài “Nghiên cứu điều kiện phát triển du
lịch cộng đồng ở huyện Na hang, tỉnh Tuyên Quang” làm luận văn tốt nghiệp của
mình.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Khái niệm về cộng đồng cộng đồng đã đƣợc Liên hiệp quốc công nhân và
khuyến khích các quốc gia sử dụng vào năm 1950. Khái niện về du lịch cộng đồng
cũng đã đƣợc hình thành từ ba thập kỷ và đã đƣợc áp dụng ở nhiều nơi trên thế giới.
Tài liệu “Community Based Tourism for Conservation anh Development”
xuất bản năm 2003 của học viện The Mountain Institute, Hoa Kỳ (năm 2003) đã
đƣa ra các khái niệm về du lịch cộng đồng, vai trò, yếu tố phát triển. Các tác giả
cũng đƣa ra các ví dụ về các vùng ở Nam Mỹ và Malaysia đang hoạt động theo mô
hình du lịch cộng đồng. Các tác giả cũng đƣa ra các kiến thức, kỹ năng, kinh
nghiệm thu hút khách du lịch theo loại hình du lịch cộng đồng.
Trong “Du lịch cộng đồng – lý thuyết và vận dụng” (tập 1), TS. Võ Quế
(2006) đã phân tích, nghiên cứu lý thuyết phát triển du lịch dựa vào cộng đồng với
khái niệm, mục tiêu, ý nghĩa, điều kiện, nguyên tắc và tiêu chí tham gia phát triển
du lịch dựa vào cộng đồng. Tác giả cũng nghiên cứu để đƣa ra mô hình phát triển
dựa vào cộng đồng của khu vực Châu Á và một số khu sinh thái trong nƣớc. Tuy
nhiên, tác giả chƣa đƣa ra đƣợc một cách cụ thể và chi tiết cho các chủ thể và khách
9
du lịch về các điều kiện phát tiển du lịch cộng đồng cũng nhƣ mô hình cụ thể cho
khu vực miền núi ở Việt Nam.
“Du lich bền vững” của hai tác giả Nguyễn Đình Hòe và Vũ Văn Hiếu (năm
2001) đã khẳng định cộng đồng địa phƣơng tham gia vào lĩnh vực du lịch đóng vai
trò rất quan trọng trong việc phát triển du lịch bền vững. Đồng thời, nhóm tác giả
- Đƣa ra định hƣớng và vận dụng phát triển du lịch cộng đồng cho huyện Na
hang nói riêng và tỉnh Tuyên Quang nói chung theo định hƣớng phát triển bền vững
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu là loại hình du lịch cộng đồng và điều kiện phát triển du
lịch cộng đồng.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu, đánh giá các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang –
Tuyên Quang
Nghiên cứu về quan điểm, đặc điểm của loại hình du lịch cộng đồng, nội dung
các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng, thực trạng việc khai thác các điều kiện
phát triển du lịch cộng đồng ở Na Hang và các định hƣớng, giải pháp để khai thác
các điều kiện đó có hiệu quả
- Phạm vi về không gian
Nghiên cứu tại huyện Na Hang – Tuyên Quang cụ thể là thị trấn Na Hang và 2
xã Thƣợng Lâm, Hồng Thái
- Phạm vi về thời gian
Các số liệu đƣợc thu thập trong thời gian từ đầu năm 2003 tới đầu năm 2010
- Phạm vi về đối tƣợng điều tra
Bao gồm các yếu tố cấu thành các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng ở Na
Hang nhƣ: các tài nguyên du lịch, cộng đồng dân cƣ địa phƣơng, cơ sở hạ tầng và
vật chất kỹ thuật tại Na Hang, các điểm du lịch có thể tạo thành tuyến du lịch kết
nối với Na Hang, nhu cầu thị trƣờng khách thông qua các doanh nghiệp du lịch tại
Hà Nội cùng các chính sách và sự hỗ trợ của Nhà nƣớc, chính quyền địa phƣơng và
các tổ chức phi chính phủ
11
12
Các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế bao gồm các doanh
nghiệp lữ hành đang hoạt động tại địa bàn Hà Nội chuyên tổ chức các chuyến du
lịch cho khách du lịch trong nƣớc và quốc tế đến các điểm du lịch trong nƣớc.
Phiếu khảo sát bao gồm các câu hỏi mở và đóng. Nghiên cứu điều kiện phát
triển du lịch cộng đồng ở Na Hang chủ yếu dựa vào định lƣợng khảo sát 50 doanh
nghiệp lữ hành và 200 cƣ dân sống tại khu vực kể trên.
- Phỏng vấn: Để bổ sung cho phần nghiên cứu định lƣợng, tác giả cũng thực
hiện nghiên cứu định tính (sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn sâu). Tác giả đã tiến
hành phỏng vấn một số doanh nghiệp lữ hành, các cán bộ quản lý của chính quyền
địa phƣơng tại Na Hang, cán bộ quản lý tại Phòng Du lịch – Sở Văn hóa Thể thao
và Du lịch Tuyên Quang, một số ngƣời dân tại xã Thƣợng Lâm, xã Hồng Thái và
các chuyên gia du lịch.
5.4. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp
Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp là việc lựa chọn, xắp xếp các dữ liệu,
thông tin từ các nguồn thứ cấp và sơ cấp nhằm định lƣợng chính xác và đầy đủ phục
vụ cho mục đích điều tra và nghiên cứu từ đó tổng hợp thành các nhận định, báo cáo
hoàn chỉnh nhằm đƣa ra một cái nhìn tổng thể về đối tƣợng nghiên cứu.
5.5. Phƣơng pháp khác
Phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp tham chiếu, phƣơng pháp dự báo v.v..
đƣợc sử dụng chủ yếu trong quá trình hoàn thành luận văn nhằm kiểm tra tính logic
và chính xác của kết quả điều tra và tính khả thi của định hƣớng và giải pháp
6. Bố cục của luận văn
Luận văn bao gồm 3 chƣơng với nội dung chính nhƣ sau:
Chƣơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng
Chƣơng 1 trình bày cơ sở lý luận về những quan điểm khái niệm về du lịch
cộng đồng, những đặc điểm riêng của du lịch cộng đồng so với các loại hình du lịch
khác. Đồng thời, Chƣơng 1 cũng tập hợp kinh nghiệm tổ chức hoạt động du lịch
1.1.1.
Quan niệm về du lịch cộng đồng
Du lịch cộng đồng hay du lịch dựa vào cộng đồng (Community Based
Tourism) xuất phát từ hoạt động du lịch bản làng đƣợc hình thành từ những năm
1970. Khách du lịch tham quan các bản làng, tìm hiểu các phong tục tập quán, cuộc
sống hàng ngày, lễ hội hoặc một số khách du lịch tham gia hoạt động du lịch sinh
thái. Thông thƣờng thì các hoạt động du lịch này thƣờng đƣợc tổ chức ở những khu
vực rừng núi còn mang tính tự nhiên hoang dã, có hệ sinh thái đa dạng... nhƣng còn
hẻo lánh, thƣa thớt dân cƣ. Điều này dẫn đến việc khách du lịch gặp khó khăn rất
nhiều về vấn đề giao thông, điều kiện sinh hoạt, thông tin, đƣờng đi, hay các điều
kiện hỗ trợ cho hoạt động du lịch khác. Lúc đó, khách du lịch cần sự hỗ trợ của
ngƣời dân bản xứ nhƣ: dẫn đƣờng, cung cấp đồ ăn, chỗ ngủ... Khách du lịch đã đƣa
ra cách gọi đầu tiên đó là “những chuyến du lịch có sự hỗ trợ của ngƣời dân bản
xứ”. Đó chính là tiền đề cho khái niệm du lịch cộng đồng và phát triển du lịch dựa
vào cộng đồng.
Qua quá trình phát triển, chính phủ các nƣớc, các tổ chức xã hội đã nhận ra
rằng các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội trong khu vực làng bản đƣợc cải
thiện rất nhiều nếu diễn ra các hoạt động phát triển du lịch dựa vào cộng đồng. Các
dịch vụ do cộng đồng địa phƣơng cung cấp mang đậm nét bản sắc văn hóa cộng với
cơ hội đƣợc hòa nhập với cộng đồng cƣ dân đã là một yếu tố thu hút khách du lịch
và cải thiện đời sống lạc hậu của cộng đồng địa phƣơng. Nhờ có du lịch cộng đồng,
ngƣời dân có ý thức hơn trong việc bảo tồn bản sắc văn hóa và môi trƣờng sống của
họ. Nếu không có khách du lịch thì ngƣời dân sống trong vùng tài nguyên đã dựa
vào tài nguyên để mƣu sinh, ý thức bảo vệ tài nguyên của họ không cao. Nhƣng khi
có khách du lịch tham quan nhiều hơn, ý thức của ngƣời dân đƣợc nâng lên do họ
có tiếp xúc với những ngƣời khách có nhận thức tốt về giá trị bảo tồn tài nguyên.
trung vào du lịch có thể có tác động vào cộng đồng địa phƣơng với mục tiêu tối đa
hóa lợi ích về công ăn việc làm, sự giàu có, và hỗ trợ cho văn hóa địa phƣơng, bảo
16
vệ đƣợc môi trƣờng tự nhiên. Các thách thức nhƣ vậy là để đƣa cộng đồng địa
phƣơng vào trung tâm của các quyền chủ động trong hoạt động du lịch, trong một
nỗ lực để tạo ra giải pháp hai bên cùng có lợi liên quan đến việc quản lý các điểm
đến du lịch.
Du lịch cộng đồng đƣợc quy hoạch với mục tiêu bảo toàn tài sản thiên nhiên
và văn hóa địa phƣơng, vì vậy mà cả cƣ dân và du khách có thể hƣởng lợi từ những
kinh nghiệm du lịch. CBT tập trung vào cuộc sống lâu dài của cộng đồng, và bao
gồm những ngƣời bị ảnh hƣởng bởi dự án nhƣ các đối tác trong quá trình phát triển,
thị trƣờng thuận lợi để phát triển bền vững.
Năm 2003, Robert M. Davison, Roger W. Harris và Douglas R Vogel của City
University of Hong Kong trong báo cáo nghiên cứu “ Phƣơng thức kinh doanh cho
du lịch cộng đồng ở những nƣớc đang phát triển” cũng đƣa ra rằng: Du lịch cộng
đồng đƣợc đánh giá nhƣ các giải pháp dành cho sự phát triển cộng đồng và bảo tồn
tài nguyên thiên nhiên và nhân văn và nó liên quan mật thiết với du lịch sinh thái.
Nó vừa khuyến khích và đóng góp việc bảo tồn tự nhiên và văn hóa vừa cải thiện
nâng cao đời sống của cộng. Nó có khả năng tạo việc làm và nhiều cơ hội kinh
doanh từ những kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho mọi ngƣời bao gồm cộng
đồng ở nông thôn và đặc biệt là phụ nữ. Du lịch cộng đồng đã đƣợc thực hiện ở
nhiều nƣớc đang phát triển, thƣờng là hỗ trợ việc quản lý động vật hoang dã, bảo vệ
môi trƣờng hay phát triển và bảo vệ con ngƣời, văn hóa bản. Du lịch cộng đồng
xuất hiện khi những quyết định về hoạt động và phát triển du lịch tiến hành bởi
cộng đồng bản địa. Nó thƣờng liên quan tới một hình thức trao đổi văn hóa nơi
khách du lịch gặp gỡ với cộng đồng địa phƣơng và tham quan, hoặc tham gia vào
một khía cạnh nào đó trong cuộc sống của họ. Du lịch sinh thái cũng nhấn mạnh tới
lý phát triển du lịch.
- Phát triển du lịch cộng đồng đồng nghĩa với việc đảm bảo sự công bằng
trong việc chia sẻ nguồn thu nhập du lịch cho cộng đồng giữa các bên tham gia.
- Cộng đồng phải là những ngƣời dân địa phƣơng đang sinh sống làm ăn trong
hoặc liền kề với các khu vực chứa tài nguyên du lịch.
- Du lịch cộng đồng huy động vốn sẵn có của cƣ dân địa phƣơng. Quy mô đầu
tƣ cho cơ sở vật chất so với các loại hình du lịch khác thƣờng nhỏ hơn.
- Các khu du lịch, điểm du lịch có thể phát triển dựa vào cộng đồng phải có tài
nguyên du lịch đặc trƣng, hấp dẫn hay những tài nguyên du lịch còn nguyên vẹn
đang bị tác động hủy hoại cần đƣợc bảo vệ.
18
- Trong loại hình du lịch cộng đồng, các dịch vụ do cộng đồng cung cấp mang
tính đặc trƣng và không mang tính chuyên môn hóa cao.
- Khách du lịch tham gia du lịch cộng đồng thƣờng không đòi hỏi các dịch vụ
có chất lƣợng và hoàn hảo so với các loại hình du lịch khác
- Trong loại hình du lịch cộng đồng, cộng đồng dân cƣ vừa là chủ thể vừa là
khách thể.
- Cộng đồng dân cƣ là ngƣời có trách nhiệm trực tiếp tham gia bảo vệ tài
nguyên du lịch và môi trƣờng, nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động của khách du lịch
và khai thác của chính bản thân cộng đồng dân cƣ.
- Khách du lịch tham gia các chƣơng trình du lịch cộng đồng là những ngƣời
có mục đích khám phá, tìm hiểu hay có nhu cầu nhận thức cao.
- Dựa vào cộng đồng gồm các yếu tố giao quyền cho cộng đồng, cộng đồng
đƣợc tham gia khuyến khích và đảm nhận các hoạt động du lịch và bảo tồn tài
nguyên môi trƣờng
1.1.2.2. Những lợi ích của việc phát triển du lịch cộng đồng
Phát triển du lịch cộng đồng đem lại rất nhiều lợi ích cho các đối tƣợng khác
gây ra sự mất cân bằng sinh thái. Đời sống khó khăn cũng gây ra sự ô nhiễm môi
trƣờng do thiếu ý thức. Môi trƣờng và bản sắc văn hóa bản địa cũng không đƣợc coi
trọng dẫn đến dần dần bị suy thoái.
Du lịch cộng đồng giao quyền trực tiếp cho ngƣời dân hoạt động du lịch đồng
thời quản lý tài nguyên. Thông qua điều này, cộng đồng địa phƣơng có cuộc sống
kinh tế khá lên đồng thời họ có thêm kinh nghiệm và kiến thức thông qua tiếp xúc
với khách du lịch. Họ nhận ra việc bảo vệ các tài nguyên chính là bảo vệ quyền lợi
của họ. Các tài nguyên càng đƣợc bảo tồn thì càng có giá trị để thu hút khách du
lịch đồng nghĩa với sự tỷ lệ thuận với số lƣợng công ăn việc làm và thu nhập của
họ. Du lịch cộng đồng đã biến ngƣời dân địa phƣơng thành chủ thể trong việc bảo
tồn tài nguyên. Ngoài ra, du lịch cộng đồng cũng giúp cho cộng đồng phát huy sáng
tạo, phát huy và khôi phục các nét văn hóa truyền thống để phục vụ vào mục đích
du lịch.
- Đối với cộng đồng.
20
Du lịch cộng đồng mang lại lợi ích kinh tế cho các thành viên cộng đồng tham
gia trực tiếp cung cấp dịch vụ cho khách du lịch, đồng thời các thành viên khác
cũng đƣợc hƣởng lợi từ du lịch.
Những thành viên trong cộng đồng có cơ hội đƣợc học hỏi trong quá trình đào
tạo và tham gia hoạt động du lịch, có điều kiện hoạt động và đóng góp cho sự phát
triển cộng đồng và trong việc bảo tồn nguồn tài nguyên, môi trƣờng và văn hóa.
Cộng đồng địa phƣơng sẽ phát triển nhiều ngành nghề, tạo ra nhiều việc làm. Dân
cƣ địa phƣơng học hỏi đƣợc từ các nhà quản lý, công ty du lịch và khách du lịch.
Phát triển du lịch cộng đồng giúp cộng đồng địa phƣơng đƣợc hƣởng lợi từ
phát triển cơ sở hạ tầng xã hội, góp phần làm thay đổi bộ mặt xã hội địa phƣơng.
Cộng đồng khác sẽ nhận đƣợc lợi ích từ việc bảo tồn tài nguyên môi trƣờng,
sự thay đổi về tài nguyên môi trƣờng địa phƣơng này làm cho cộng đồng địa
Du lịch sinh thái là hoạt động du lịch của con ngƣời đi tới những vùng tự
nhiên còn nguyên sơ hay ít bị tác động của con ngƣời với muc tiêu là thƣởng thức
cảnh quan, nghiên cứu, thƣởng thức cảnh đẹp và hệ động vật hoang dã cũng nhƣ
đặc điểm văn hóa trong khu vực. Du lịch sinh thái nhấn mạnh và đề cao yếu tố giáo
dục, nâng cao ý thức con ngƣời trong vấn đề bảo vệ, bảo tồn thiên nhiên và bảo tồn
phát huy giá trị văn hóa do con ngƣời tạo ra.
Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đƣợc phát triển dựa vào giá trị của thiên
nhiên và văn hóa bản địa, đƣợc quản lý bền vững về môi trƣờng sinh thái, có giáo
dục và diễn giải về môi trƣờng và có sự nỗ lực đóng góp cho các bảo tồn và phát
triển cộng đồng.
Du lịch sinh thái chỉ đƣợc phát triển trong điều kiện điểm đến có sự tồn tại của
các hệ sinh thái điển hình với tính đa dạng sinh thái cao. Đồng thời, loại hình du
lịch sinh thái đỏi hỏi phải có một đội ngũ hƣớng dẫn viên hiểu biết chuyên ngành về
hệ sinh thái, ngƣời điều hành nguyên tắc. Du lịch sinh thái chỉ đƣợc tổ chức với sự
tuân thủ chặt chẽ các quy định về sức chứa. [7, tr. 7-21]
Nhƣ vậy, du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái đều có mục tiêu chung là
hƣớng tới việc nâng cao ý thức con ngƣời trong vấn đề bảo vệ, bảo tông thiên nhiên
và bảo tồn phát huy giá trị văn hóa do con ngƣời tạo ra. Tuy nhiên, du lịch cộng
đồng có nhiều điểm khác biệt so với du lịch sinh thái.
Bảng 1.1. Phân biệt giữa du lịch cộng đồng và du lịch sinh thái.
Tiêu chí
Loại hình
Du lịch cộng đồng
Du lịch tự nhiên và văn hóa
22
Du lịch sinh thái
Du lịch tự nhiên
Truyền đạt thông Cộng đồng dân cƣ
Các hƣớng dẫn viên chuyên
tin cho khách du
ngành hoặc các nhà chuyên
lịch
môn.
1.1.3.2. Du lịch Homestay
Du lịch homestay là một loại hình du lịch mà khách du lịch đến tạm thời và
tham gia trực tiếp vào một số hoạt động hàng ngày của gia đình ngƣời dân bản địa
trong thời gian chuyến du lịch để thỏa mãn nhu cầu tìm hiểu, khám phá văn hóa bản
địa.
Du lịch homestay là loại hình du lịch ở nhà dân nghĩa là ngƣời dân chính là cơ
sở lƣu trú phục vụ khách du lịch và cung cấp cho khách du lịch dịch vụ bổ sung
trong quá trình lƣu trú. Khách du lịch thông qua loại hình này có thể khám phá, tìm
hiểu, nghiên cứu văn hóa bản địa đặc trƣng. Du lịch homestay là loại hình hƣớng tới
lợi ích của cộng đồng địa phƣơng, ƣu tiên chia sẻ lợi ích từ du lịch với cộng đồng
địa phƣơng nhằm đảm bảo sự công bằng trong du lịch, góp phần bảo tồn tài nguyên
du lịch.
Du lịch homestay chỉ đƣợc phát triển trong trƣờng hợp cộng đồng địa phƣơng
có đủ điều kiện cho khách du lịch lƣu trú về không gian nhà vừa mang đặc trƣng
văn hóa vừa đủ vệ sinh và điều kiện sinh hoạt cho khách du lịch.
23
Lƣu trú
của điểm đến
văn hóa của điểm đến
Có thể ở nhà dân hoặc không
Ở nhà dân
Mức độ tham gia Cung cấp đa dạng các sản Chủ yếu là dịch vụ lƣu trú và
hoạt động du lịch
phẩm dịch vụ, nhiều hình thức ăn uống.
khác nhau
Lợi ích
Lợi ích toàn bộ cộng đồng
Chủ nhà và một phần lợi ích
cộng đồng.
1.1.3.3. Du lịch văn hoá
Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự
tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
[19. tr.2]
Mục đích chủ yếu của khách du lịch khi tham gia du lịch văn hóa là nghiên
cứu, tìm hiểu các đối tƣợng văn hóa nhƣ: các di tích văn hóa lịch sử, các công trình
kiến trúc tiêu biểu, các di sản văn hóa, các phong tục, tập quán… Mục đích chủ yếu
đồng và bảo tồn tài nguyên văn hóa
thiên nhiên, môi trƣờng và văn
hóa
Đối tƣợng tham Tài nguyên du lịch tự nhiên và Tài nguyên du lịch nhân văn
tài nguyên du lịch nhân văn của điểm đến
quan
của điểm đến
Đối tƣợng tham Cộng đồng dân cƣ đƣợc trao Không nhất thiết phải có sự
quyền làm chủ, cộng đồng dân tham gia của cộng đồng.
gia
cƣ địa phƣơng cung cấp dịch
vụ.
Đối tƣợng chỉ dẫn
Không cần mang tính chuyên Cần mang tính chuyên môn
môn cao
cao.
1.1.3.4. Du lịch nông thôn
Du lịch nông thôn là loại hình du lịch diễn ra trong địa bàn nông thôn và khai
thác các tài nguyên du lịch tự nhiên hoặc nhân văn ở vùng nông thôn.
25