NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK HÀ NỘI - Pdf 67

: NHỮNG GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG EXIMBANK HÀ NỘI.
Qua việc phân tích đánh giá tình hình huy động vốn và sử dụng vốn tại Exim
bank Hà Nội ta thấy rằng; Cùng với sự chuyển biến của nền kinh tế thị trường,
Ngân hàng đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ trong hoạt động kinh doanh
tiền tệ đặc biệt là công tác huy động vốn và sử dụng vốn trên địa bàn. Đó là kết quả
đạt được do sự chỉ đạo sát sao của NHNN, Việt Nam Exim bank cùng với ban lãnh
đạo, các phòng ban làm việc một cách khoa học không mệt mỏi, đã căn cứ vào tình
hình thực tế của Ngân hàng và địa bàn Ngân hàng để phục vụ, từ đó đưa ra các giải
pháp hợp lý phù hợp với yêu cầu của khách hàng mà vẫn đảm bảo lợi ích, mục tiêu
của Ngân hàng.
1. quan điểm, định hướng và mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng
1.1. Quan điểm về nâng cao chất lượng tín dụng :
Để ngày càng thích ứng với cơ chế thị trường và thực sự trở thành đòn bẩy
thúc đẩy kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, nâng cao chất lượng
tín dụng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển Ngân hàng đến năm 2005, đó là
“tạo lập một hệ thống Ngân hàng đủ mạnh cả về năng lực hoạch định chính sách,
năng lực quản lý, năng lực điều hành kinh doanh, đủ mạnh về trình độ công nghệ
và kỹ thuật hiện đại để hoạt động kinh doanh, để hoạt động Ngân hàng bắt kịp với
cơ chế thị trường, trở thành công cụ phục vụ đắc lực cho mục tiêu kiềm chế lạm
phát, ổn định tiền tệ, đáp ứng mọi nhu cầu vốn và phương tiện thanh toán cho nền
kinh tế, phục vụ tốt cho tăng trưởng nhanh và bền vững”.
1.2. Mục tiêu nâng cao chất lượng tín dụng trong thời gian tới
Là một NHTM, Exim bank Hà Nội có chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng
và làm các dịch vụ Ngân hàng, kết hợp việc thực thì các chính sách tiền tệ nhằm
thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn Ngân hàng phục vụ. Mục tiêu của Ngân
hàng là phấn đấu trở thành một trong những tổ chức tài chính quan trọng, có vị trí
then chốt trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế của thủ đô theo cơ chế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước. Để làm được như vậy, Exim bank Hà Nội phải phát triển
mạnh để trở thành một Ngân hàng hiện đại có đủ sức đáp ứng nhu cầu vốn cho nền
kinh tế, phục vụ việc đầu tư, chuyển giao công nghệ và các nhu cầu khác xuất hiện

quốc tế.
Từng bước hoàn thiện hệ thống tổ chức bộ máy và phương thức điều hành,
nâng cao trình độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ tín dụng và kiến thức chuyên môn
nghiệp vụ, pháp luật, trình độ tin học và ngoại ngữ, rèn luyện phẩm chất và phong
cách, đáp ứng đòi hỏi của hoạt động tín dụng trong thời kỳ mới. Cần giao trách
nhiệm cụ thể, rõ ràng xử phạt nghiêm minh nhưng cũng phải quan tâm hơn nữa
đến quyền lợi của cán bộ tín dụng một cách thỏa đáng.
Đòi hỏi cán bộ cần phải có một kiến thức nhất định để thẩm định, tái thẩm
định dự án đầu tư thật kỹ. Trước khi quyết định đầu tư phải nhận thức đầy đủ về
đối tượng đầu tư.
Tăng cường công tác thanh tra kiểm soát từ nhiều phía, kiểm soát nội bộ,
kiểm soát chồng chéo để từ đó có biện pháp khắc phục, sửa chữa sai lầm kịp thời
nhằm giảm rủi ro ở mức thấp nhất trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Đồng thời nâng cao trình độ quản lý kinh doanh, đảm bảo cho hoạt động tín dụng
theo đúng luật pháp, an toàn và hiệu quả.
2. những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ở chi nhánh ngân
hàng EXIM BANK HÀ NỘI.
2.1. Xây dựng và sử dụng quĩ bù đắp rủi ro cho hoạt động tín dụng:
Rủi ro tín dụng luôn là bạn đồng hành với hoạt động kinh doanh tín dụng của
các NHTM, rủi ro tín dụng làm cho các NHTM kinh doanh không có hiệu quả, làm
ngưng trệ thậm chí làm cho Ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản. Do công tác tín
dụng là một công tác sống còn của một NHTM, nên phải có cơ chế để chủ động
khắc phục nó. Đã kinh doanh là phải chấp nhận rủi ro, kinh doanh tiền tệ lại có
mức độ rủi ro tăng gấp nhiều lần so với loại hình kinh doanh khác, bởi kết quả kinh
doanh của Ngân hàng không những phụ thuộc vào các yếu tố như ở các doanh
nghiệp bình thường vẫn có, mà còn phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của khách
hàng (đặc biệt là khách hàng vay vốn) rủi ro trong kinh doanh của khách hàng cuối
cùng dẫn đến rủi ro của Ngân hàng. Cho đến nay vẫn chưa có cơ chế hữu hiệu để
phòng chống rủi ro mất vốn do người vay gây ra, ngoài quĩ dự phòng đặc biệt quá
bé nhỏ (chưa đủ sức chủ động phòng chống và khắc phục tình trạng nợ quá hạn

+ Quĩ bù đắp rủi ro tín dụng được hình thành từ nguồn chi phí và được sử
dụng để bù đắp những tổn thất do khách hàng gây ra.
2.2. Củng cố công tác mạng lưới và khoán tài chính đến nhóm và người lao
động, thực hiện đa dạng hoá dịch vụ Ngân hàng:
Hệ thống màng lưới có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc mở rộng kinh
doanh là điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh và phục vụ phát triển kinh tế của
Ngân hàng, trong cơ chế thị trường. Tuy nhiên trong quá trình mở rộng màng lưới
hoạt động, việc thành lập theo một chi nhánh đòi hỏi phải nghiên cứu, phân tích kỹ
lưỡng các điều kiện, khả năng cho phép về tổ chức môi trường hoạt động kinh
doanh. Có thể nói: “ Nơi nào kinh tế hàng hoá phát triển thì hoạt động kinh doanh
của Ngân hàng mới phát triển tốt được” Khi mở rộng màng lưới hoạt động mà
không hội đủ các điều kiện, không đem lại hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế
xã hội thì hoàn toàn không nên. Ở những nơi mà Ngân hàng chưa mở được Chi
nhánh, cần có sự kết hợp chặt chẽ với cấp uỷ, chính quyền, các đoàn thể xã hội ở
địa phương để xây dựng các tổ nhóm tương hỗ vay vốn Ngân hàng.
Đối với Chi nhánh mới thành lập môi trường và địa bàn kinh doanh gặp khó
khăn. Việc thực hiện cơ chế khoán tài chính, các Ngân hàng cơ sở cần có sự điều
tiết về thu nhập cho cán bộ được giao phụ trách ở địa bàn này, tuỳ từng trường hợp
có thể ưu tiên một phần tiền lương, nhằm tạo điều kiện giúp đỡ các đơn vị này, khó
khăn từng bước đi lên. Tránh sự cát cứ cục bộ theo từng địa bàn, tránh hiện tượng
mục đích đảm bảo thu nhập cho cán bộ mà cho vay bừa, cho vay ẩu và các hiện
tượng tiêu cực khác, gây nên hậu quả xấu không có lợi cho sự nghiệp kinh doanhh
của Chi nhánh. Ở những Chi nhánh cơ sở điều kiện kinh doanh không đảm bảo,
khó có khả năng khắc phục khó khăn, nơi đó cần rà soát lại, nếu còn cơ hội phát
triển thì để lại tiếp tục tìm biện pháp tháo gỡ, nếu không có phương án tháo gỡ thì
sát nhập hoặc giải thể, tạo nên môi trường kinh doanh lành mạnh, đảm bảo chất
lượng hiệu quả.
Chi nhánh cần bổ sung cơ chế khoán tài chính, không nên phân phối tiền
lương chỉ căn cứ vào kết quả tài chính làm ra, mà cần gắn với mức độ hoàn thành
các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu. Đặc biệt là các chỉ tiêu về chất lượng tín dụng như

tư tín dụng thích hợp:
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, song song với việc mở rộng phạm vi
và qui mô tín dụng, đối tượng khách hàng cũng ngày càng phong phú hơn, theo đó
khả năng thất thoát vốn cũng ngày càng tăng, đe doạ sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng. Vì vậy để đảm bảo an toàn vốn trong kinh doanh để sử dụng hiệu quả
vốn tín dụng, Ngân hàng cần chọn cho mình những khách hàng tốt trên cơ sở nâng
cao chất lượng nghiệp vụ đánh giá khách hàng.
Chất lượng nghiệp vụ đánh giá khách hàng thể hiện ở khả năng phân tích
nhận định tình hình khách hàng trước, trong và sau khi cho vay, nó có mối quan hệ
chặt chẽ với chất lượng tín dụng. Đánh giá tình hình khách hàng càng chính xác,
chất lượng tín dụng càng cao, bởi thông qua đánh giá Ngân hàng sẽ phân loại được
khách hàng, từng bước thanh lọc những kháchh hàng yếu kém, thu hút và tập trung
đầu tư cho những khách hàng hoạt động sản xuất kinh doanh tốt, có hiệu quả. Hạn
chế đến mức tối đa rủi ro thất thoát vốn.
Đánh giá khách hàng từ đó phân loại khách hàng để có biện pháp tín dụng
thích hợp có rất nhiều chỉ tiêu xem xét. Cần xem xét những khía cạnh sau:
* Đối với các DNNN
 Doanh nghiệp xếp loại A:
Là doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định liên tục rõ ràng,
thực hiện tốt nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước, quan hệ thanh toán với Ngân
hàng, bạn hàng sòng phẳng, có tín nhiệm, không có nợ quá hạn và lãi treo, có hệ số
bảo toàn vốn >1 (DN không những bảo toàn mà còn tăng vốn).
Số vốn DN có thực tế
Hệ số = -----------------------------------
bảo toàn vốn Số vốn DN phải bảo toàn
tại thời điểm xác định
Chênh lệch chỉ số Số vốn
Số vốn phải Số vốn giá cả đầu kì với chỉ phải
bảo toàn tại thời = phải bảo toàn + số giá cả tại thời x bảo toàn
điểm xác định đầu kỳ điểm xác định đầu kì


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status