Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn
lu động tại Công ty cổ phần gốm sứ và xây
dựng cosevco 11 quảng bình
2.1. tổng quan về công ty cổ phần gốm sứ và xây dựng
cosevco 11
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển:
2.1.1.1. Tên gọi và địa chỉ Công ty:
Tên gọi: Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11
Tên quốc tế: Cosevco Porcelain Ware & Construction Joint Stock Company
Trụ sở chính: Xã Lộc Ninh - T.p Đồng Hới - Quảng Bình
Điện thoại: 052.825063 Fax: 052.824433
E_mail: Website: Cosevco.com.vn
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển:
Ngày 26/01/1976 UBND tỉnh Quảng Bình ra quyết định số 19/QĐ-
UB về việc thành lập Xí nghiệp sứ Quảng Bình trực thuộc sở Công nghiệp. Nhiệm
vụ chủ yếu của Xí nghiệp là quản lý, khai thác mỏ cao lanh để sản xuất, kinh
doanh các loại sứ dân dụng, sứ công nghiệp phục vụ cho nhu cầu nhân dân trong
và ngoài tỉnh.
Ngày 30/09/1997 UBND tỉnh ra quyết định số 1205/QĐ-UB về
việc thành lập Công ty Gốm sứ Quảng Bình - là đơn vị trực thuộc Sở Công nghiệp,
một trong những thành viên của Hiệp hội Gốm sứ - VLXD VN.
Theo quyết định số 287/QĐ-BXD ngày 11/3/2002 của Bộ xây dựng,
Công ty gốm sứ đợc sát nhập vào Tổng công ty xây dựng miền Trung và đợc đổi
tên thành Công ty Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11.
Đến tháng 2 năm 2003, với chủ trơng của tỉnh, từ một DNNN đợc
chuyển thành Công ty cổ phần do Tổng công ty xây dựng miền Trung nắm giữ cổ
phần chi phối với tên gọi là Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty:
2.1.2.1. Chức năng:
Sản xuất gạch Ceramic chất lợng cao, tơng ứng hàng ngoại nhập.
Sấy phun
ủ bột
ép, sấy đứng
Tráng men, tạo mẫu
Tráng men, lótLG xương
Nạp gạch, dỡ gạch
Lò nung
Phân loại
Bao bì, nhãn hiệu, đóng gói
Nghiền nguyên để tráng men, in lưới
Nghiền, xả tank
Nạp liệu
Cân nguyên liệu
Men màu, các hóa chất liên quan chuẩn bị phối liệu cho từng mẫu
dạng. Tại Hội chợ Thơng mại Quốc tế Công nghiệp Việt Nam năm 2002, sản
phẩm đã đạt huy chơng bạc.
2.1.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất gạch Ceramic:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghế sản xuất gạch Ceramic
Khung, lới,
các hoá
PhòngKD
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
PhòngTCưKT PhòngCNưCL PhòngKTưCĐ
Ban giám đốc
Các phân xưởng, xí nghiệp
Tham mưu theo chức năng
Chỉ đạo trực tuyến
PhòngVật tư
2.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
án ngắn hạn và dài hạn, đề xuất các chiến lợc kinh doanh. Bên cạnh đó còn có
nhiệm vụ quản lý, khai thác, kinh doanh cơ sở vật chất.
*Phòng Công nghệ - Chất lợng: Tham mu cho Giám đốc trong lĩnh vực
KH-KT, công nghệ và chất lợng sản phẩm. Chịu sự quản lý trực tiếp của Giám đốc
và sự điều hành của Phó giám đốc kỹ thuật.
* Phòng Kỹ thuật - Cơ điện: Chịu sự quản lý của Giám đốc và điều hành
trực tiếp của Phó giám đốc phụ trách sản xuất. Phòng có nhiệm vụ đảm bảo thực
hiện đầy đủ kịp thời : Cơ điện, nớc, khí nén cho phân xởng sản xuất chính. Bảo d-
ỡng máy móc, thiết bị, gia công sửa chữa, thay thế các linh kiện phụ tùng
* Các Xí nghiệp - Phân xởng:
Xí nghiệp sứ: Là đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc, tự trang trải
chi phí trên cơ sở thu, chi tài chính theo chế độ quy định của Công ty ( có quy chế
riêng).
Xí nghiệp khai thác và chế biến nguyên liệu, Xí nghiệp thơng mại
và dịch vụ Cosevco và các chi nhánh bán hàng: Là đơn vị hạch toán báo sổ, thực
hiện chế độ Tài chính - Kế toán theo quy định của Công ty (có quy chế riêng).
Ngoài các phòng chức năng Công ty còn có các ban bảo vệ có nhiệm vụ
bảo vệ các nhà xởng, kho bãi, theo giỏi các đối tợng ra vào Công ty.
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là thành quả cuối cùng mà Công ty
đạt đợc. Thông qua kết quả này mà ta có thể biết đợc Công ty kinh doanh lãi hay
lỗ. Để thấy đợc tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty diễn ra nh thế
nào trong 2 năm vừa qua ta xem xét bảng sau:
Bảng 1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu
Mã
số
Năm 2004 Năm 2005
So sánh
Giá trị tăng
4.191.888.036 4.204.823.654 12.935.618 0,31
7. Chi phí QLDN 2 5
2.646.476.920 2.420.113.000 (226.363.920) -8,55
8. LN từ HĐKD (30=20+(21-22)-(24+25)) 3 0
348.539.204 906.316.632 557.777.428 160,03
9. Thu nhập khác 3 1
9.499.349 10.500.244 1.000.895 10,54
10. Chi phí khác 3 2
11.Lợi nhuận khác (40=31-32) 4 0
9.499.349 10.500.244 1.000.895 10,54
12.Tổng LNTT (50=30+40) 5 0
358.038.553 916.816.876 558.778.323 156,07
13. Thuế TNDN 5 1
14. Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 6 0
358.038.553 916.816.876 558.778.323 156,07
Từ khi đợc cổ phần hóa tuy còn gặp khó khăn trong việc duy trì và mở rộng
thị trờng tiêu thụ do sự tràn ngập của thị trờng gạch ngoại nhập nhng Công ty
cũng đạt đợc các kết quả khả quan: Doanh thu tiêu thụ hàng năm đều tăng, cụ thể
năm 2005 tăng 3,08% so với năm 2004, tơng ứng tăng 1.485.508.155 đồng. Điều
này là do nhu cầu trong năm vừa qua của khách hàng các thị trờng quen thuộc ở
phía Bắc và duyên hải miền Trung tăng thêm 48.601 m
2
, tơng ứng tăng 5,15%.
Giữa tốc độ tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh so vối tốc độ tăng
doanh thu ta thấy rằng, tốc độ tăng lợi nhuận cao hơn tốc độ tăng doanh thu. Cụ
thể năm 2005 so với năm 2004 tăng tới 4,04% trong khi tốc độ tăng doanh thu chỉ
là 2,98%. Đặc biệt tốc độ tăng lợi nhuận sau thuế là 156,07%. Điều này cho thấy
việc làm ăn kinh doanh tại Công ty đang diễn ra thuận lợi và phát triển.
giá mức độ độc lập về tài chính của Công ty.
Bảng 2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn
ĐVT: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Mức %
A. Nợ phải trả 103.931.670 95,68 104.285.143 95,32 353.473 0,34
I. Nợ ngắn hạn 53.022.587 48,81 57.551.705 52,60 4.529.118 8,54
II. Nợ dài hạn 46.399.256 42,71 42.366.305 38,72 -4.032.951 -8,69
III.Nợ khác 4.509.828 4,15 4.367.132 3,99 -112.696 -3,16
B. Nguồn vốn CSH 4.695.028 4,32 5.118.940 4,68 423.912 9,03
I. Nguồn vốn quỹ 4.694.556 4,32 5.153.709 4,71 459.153 9,78
II.Nguồnk.phí,quỹkhác 472 0,00 -34.769 -0,03 -35.241 -7.457,74
Tổng nguồn vốn 108.626.698 100 109.404.082 100 777.384 0,72
Qua bảng trên cho thấy: Quy mô nguồn vốn của Công ty có xu hớng tăng
nhẹ. Năm 2005 so với năm 2004 tăng 777.383 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 0,72%.
Nguồn vốn tăng là do trong năm 2005 Công ty đã đầu t thêm vào TSLĐ. Điều này
sẽ tạo ra những thuận lợi cho Công ty trong việc mở rộng quy mô sản xuất kinh
doanh, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Đi sâu phân tích, ta thấy trong cơ cấu Nợ phải trả thì Nợ ngắn hạn chiếm tỷ
trọng nhiều hơn so với Nợ dài hạn. Đặc biệt Nợ ngắn hạn năm 2005 tăng 8,54%
trong khi Nợ dài hạn lại giảm 8,69%. Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty thì Nợ
phải trả chiếm chủ yếu, vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng không đáng kể. Cụ thể tỉ
suất tự tài trợ của Công ty 2 năm qua nh sau:
Tỷ suất tự tài trợ =
Nguồn vốn CSH
Tổng nguồn vốn
Năm 2004:
Tỷ suất tự tài trợ =
Một là: Doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
không?
Hai là: TSCĐ của doanh nghiệp có đợc tài trợ một cách vững chắc bằng
nguồn vốn dài hạn không?
Ngoài khái niệm vốn lu động thờng xuyên ở trên, để nghiên cứu tình hình
đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngời ta còn dùng chỉ tiêu nhu cầu
vốn lu động thờng xuyên để phân tích.
Nhu cầu vốn lu động thờng xuyên là lợng vốn ngắn hạn mà doanh nghiệp
cần để tài trợ cho một phần TSLĐ, đó là hàng tồn kho và các khoản phải thu
(TSLĐ không phải là tiền).
Công thức:
Nhu cầu VLĐ
thờng xuyên
= Tồn kho và các khoản phải thu - Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này cho biết : Nợ ngắn hạn đă đủ tài trợ cho hàng tồn kho và các
khoản phải thu hay cha?
Với các công thức trên ta tính đợc vốn lu động thờng xuyên và nhu cầu vốn
lu động thờng xuyên ở Công ty Cổ phần Gốm sứ và Xây dựng Cosevco 11 nh sau:
Về vốn lu động thờng xuyên: Ta tính đợc vốn lu động thờng
xuyên ở Công ty trong 3 năm qua ở bảng sau:
Bảng 3: Bảng tính vốn lu động thờng xuyên
ĐVT: 1000 đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
1. Vốn chủ sở hữu 4.132.566 4.695.028 5.118.940
2. Nợ dài hạn 48.357.925 46.399.256 42.366.305
3.Tài sản cố định 64.934.528 64.245.574 63.021.957
VLĐ thờng xuyên: (1)+(2)-(3) -12.444.037 -13.151.290 -15.536.712
Bảng trên cho thấy, cả 3 năm vừa qua, VLĐ thờng xuyên của Công ty đều
âm. Nghĩa là:
Nguồn vốn dài hạn (Nợ Dài hạn + Vốn chủ sở hữu) < TSCĐ
giống nhau. Do vậy mục đích của việc phân tích này là thông qua sự biến động đó
để đánh giá tình hình sử dụng vốn lu động trong Công ty. Đồng thời thông qua
việc so sánh tỉ trọng của các khoản mục tài sản lu động trong tổng số tài sản lu
động để thấy đợc đâu là nhân tố có ảnh hởng trọng yếu đến hiệu quả sử dụng vốn
lu động.
Bảng 5: Bảng cơ cấu vốn lu động
ĐVT: 1000 đồng
Năm
Chỉ tiêu
2004 2005 Chênh lệch
Số tiền % Số tiền % Mức %
I. Vốn bằng tiền 1.335.295 3,01 1.739.299 3,57 +404.004 +30,26
II. Các khoản ĐTTCNH - - - - - -
III.Các khoản phải thu 22.419.055 50,51 21.307.698 45,94 -1.111.357 -4,96
IV. Hàng tồn kho 15.369.230 34,63 16.808.391 36,24 +1.439.161 +9,36
V. TSLĐ khác 5.257.545 11,85 6.526.738 14,07 +1.269.193 +24,14
Tổng số 44.381.125 100 46.382.126 100 +2.001.001 +4,51
Bảng phân tích trên cho biết:
Quy mô vốn lu động năm 2005 so với năm 2004 tăng 2.001.001 nghìn
đồng, tỉ lệ tăng 4,51%. Cụ thể sự biến động từng khoản mục nh sau:
Vốn bằng tiền chiếm tỷ lệ nhỏ (chỉ hơn 3% tổng số vốn lu động),
gây ảnh hởng ít nhiều đến khả năng thanh toán nhanh của Công ty. Năm 2005
tăng 404.004 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 30,265.
Công ty không có các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
Các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn nhất: năm 2004 chiếm
50,51%, năm 2005 giảm xuống còn 45,94% tổng số vốn lu động. Lợng giảm là
1.111.357 ngàn đồng, tỉ lệ giảm là 4,96%.
Hàng tồn kho năm 2004 chiếm tỷ trọng 34,63% và tăng lên 36,24%
năm 2005. Lợng tăng là 1.439.160 nghìn đồng, tỷ lệ tăng 9,36%.
Tài sản lu động khác năm 2004 chiếm tỷ trọng 11,85% và tăng lên