Bài 13: DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nắm được các tính chất chung của kim loại. Bản chất của dòng điện trong kim loại
thônng qua nội dung thuyết êlectrôn về tính dẫn điện của kim loại.
- Hiểu được sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại vào nhiệt độ và các hiện tượng
điện trở phụ thuộc vào nhiệt độ.
2. Kỹ năng
- Vận dụng công thức vào việc xác định được điện trở trong của nguồn ở các bài toán cụ thể.
- Giải thích được một số hiện tượng điện của môi trường kim loại.
B. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Đồ dùng cho thí nghiệm hình 12.4 SGK
- Mô hình tinh thể của kim loại
2.Học sinh
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (…phút): Bản chất dòng điện trong kim loại.
Sự trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho hs cả lớp đọc sách để nêu được ý
chính trong lí thuyết. Chú ý nắm các khái
niệm: Độ mất trật tự , vận tốc chuyển động
nhiệt hỗn loạn, quảng đường tự do trung
bình, thời gain bay tự do trung bình….
-Hướng dẫn học sinh phân tích để rút ra kết
luận về bản chất dòng điện trong kim loại.
-Gv đưa ra tình huống:
+ Khi đặt vào hai đầu vật dẫn một hiệu điện
thế thì sẽ có hiện tượng gì?
+ Nêu bản chất dòng điện trong kim loại?
+ Tại sao khi đóng mạch điện thì ngọn dèn
dù xa cũng lập tức phát sáng.
loại.
+ vì sao điện trở của kim loại tăng theo
nhiệt độ?
+ Gv trình bày các biểu thức của sự phụ
thuộc của điện trở vào nhiệt độ
+ Ý nghĩa của hệ số điện trở
hs trả lời các câu hỏi của gv thông qua
gợi ý:
+ Do va chạm giữa các ion với các
êlectrôn hay nói cách khác các ion của
nút mạng là nguyên nhân gây ra điện trở
trong kim loại.
+ Do độ linh động giảm khi nhiệt độ
tăng, khi nhiệt độ tăng thì dao động của
các ion nút mạng tăng hay nói cách khác
biên độ dao động tăng và vì vậy số va
chạm nhiều hơn và điện trở tăng.
Hoạt động 3:(… phút): Điện trở kim loại ở nhiệt độ thấp, hiện tượng siêu dẫn
Sự trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Gv trình bày hiện tượng bằng bản
minh họa chuẩn bị ở nhà( bảng
12.2)
+ Gợi ý cho hs nêu nhận xét về điện trở
của thủy ngân ở các nhiệt độ gần 4K tù
tổng quát hóa lên thành hiện tượng.
+ Cần nhấn mạnh sự phụ thuộc cảu tính
dẫn điện của kim loại vào nhiệt độ à
tính chất siêu dẫn của kim loại.
- Gv trao đổi có tính chất thông báo về
ứng dụng của hiện tượng siêu dẫn và
điện.
+ Nêu ứng dụng của hiện tượng nhiệt
điện.
Hoạt động 3 (…phút): Vận dụng, củng cố.
Sự trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhấn mạnh các khái niệm vận dụng là một số bài tập
Hoạt động 4 (…phút): Hướng dẫn về nhà.
Sự trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Bài 14: DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂT ĐIỆN PHÂN
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hiểu được chất điện phân và các hạt tải điện trong chất đó. Nôị dung thuyết điện li.
- Nắm được bản chất dòng điện trong chất điện phân.
- Tìm được công thức của dịnh luật Fa-ra- đây. Phát biểu nội dung định luật.
2. Kỹ năng
- Giải thích được các kết quả thí nghiệm dựa vào thuyết điện tử. Nêu được hiện tượng dương
cực tan và giải thích nó.
- hs nêu được tính chất điện của chất điện phân. Giải thích được sự hình thành hiệu điện thế
điện hóa
- Ứng dụng của hiện tượng điện phân.
B. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Chuẩn bị thí nghiệm 14.1
- Mô hình Mạ , đúc điện.
2.Học sinh: ôn tập bài cũ
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
tăng.
- Quá trình tách thành các ion riêng biệt
từ các liên kết lưỡng cực điện.
+ Các ion dương và các ion âm là sản
phẩm của sự phân li.
+ Nguyên nhân chính của sự phân li là do
hằng số điện môi của dung dịch lớn hơn
trong không khí, điều đó làm giảm lực
liên kết tĩnh điện giữa các ion trong
lưỡng cực.
Hoạt động 2:(… phút): Bản chất dòng điện trong chất điện phân
Sự trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Tổ chức cho hs quang sát hình vẽ 14.3
phân tích quá trình xảy ra
+ chuyển động của các ion sau phân li
+ khi chưa có điện trường ngoài.
+ khi có điện trường ngoài
- Kết luận về dòng điện trong chất điện
phân
- Sop sánh mật độ ion trong chất điện
phân với mật độ êlectrôn trong kim loại
- Thảo luận theo nhóm tù hình 14.3 và
phân tích trả lời theo thứ tụ SGK đã
hướng dẫn.
+ khi chưa có điện trường ngoài.
+ khi có điện trường ngoài
- Kết luận về dòng điện trong chất điện
phân
- So sánh mật độ ion trong chất điện
phân với mật độ êlectrôn trong kim loại
- Những sự chuẩn bị cho bài sau
- Nêu câu hỏi và bài tập về nhà.
- Yêu cầu: HS chuẩn bị bài sau
Bài 15: DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂT KHÍ
A.MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs hiểu được môi trường chất khí không có hạt tải điện và cách đưa các hạt tải điện vào môi
trường đó.
- Giải thích được đường đặc tuyến V –A của quá trình dẫn điện không tự lực của chất khí.
Sự dẫn điện của chất khí trong điều kiện thường.
- Nắm được bản chất dòng điện trong chất khí.
- Hs nêu được quá trình dẫn điện tự lực và điều kiện tạo ra quá trình dẫn điện tự lực. Các loại
phóng điện tự lực và ứng dụng của nó.
- Đặc trưng và cơ chế của hai dạng phóng điện thường gặp trong tự nhiên.
2. Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng lắp đặt, bố trí và thao tác thí nghiệm chứng minh trong các bài học.
B. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Chuẩn bị thí nghiệm 15.1
- Hình vẽ 15.2 a,b,c
2.Học sinh: ôn tập bài cũ
3. Gợi ý ứng dụng CNTT
C.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1 (…phút): Chất khí là môi trường cách điện
Sự trợ giúp của giáo viên Hoạt động của học sinh
Đưa ra tình huống:
- Nếu chất khí là môi trường dẫn điện
thì sẽ như thế nào khi trong thực tế
có nhiều đường dây điện trần.
- Tại sao chất khí là chất cách điện.
- Tác nhân ion hóa.
- Khi chưa có điện trường.
- Khi có điện trường
- Bản chất dòng điện trong chất khí.
- Hướng dẫn hs xây dựng các dạng
phóng điện có thể xảy ra.
- Từ phóng điện tự lựcà nêu lên
điều kiện và định nghĩa của phóng
điện không tự lực.
- Các điều kiện ban đầu của các
dạng phóng điện khác nhau
- Mỗi loại phóng điện hãy nêu được
các vấn đề sau.
+ Định nghĩa.
+ điều kiện
- hướng dẫn hs trả lời câu C4.
Từ kết quỉa thí nghiệm ànêu hiện tượng
và điều kiện để có sự phóng điẹn trong
chất khí.
- Điều kiện ban đầu
- Tác nhân ion hóa.
- Khi chưa có điện trường.
- Khi có điện trường
- Bản chất dòng điện trong chất khí.
- Hướng dẫn hs xây dựng các dạng
phóng điện có thể xảy ra.
- Từ phóng điện tự lựcà nêu lên
điều kiện và định nghĩa của phóng
điện không tự lực.
- Các điều kiện ban đầu của các
BÀI 16
DÒNG ĐIỆN TRONG CHÂN KHÔNG
I. Mục tiêu cần đạt được:
1. Về kiến thức
- Nêu được cách tạo ra dòng điện trong chân không
- Nêu được bản chất và tính chất của tia catot.
- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của ống phóng điện tử
2. Về kỹ năng
- Nhận dạng được các thiết bị cóa ứng dụng trong ống phóng điện tử.
II. Đồ dùng dạy học:
- Dụng cụ vẽ hình
- Chuẩn bị các phiếu học tập.
- Sưu tầm đèn hình cũ để làm giáo cụ trực quan.
III. Hoạt động dạy học.
1. Bài cũ:Trả lời các phiếu học tập ở bài 15 . Bản chất dòng điện trong chân không.
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về cách tạo ra dòng điện trong chân không
GV có thể cho HS nghiên cứu SGK và trả lời phiếu học tập số 1.
Phiếu học tập số 1
- Nêu cách tạo ra dòng điện trong chân không?
- Bản chất dòng điện trong chân không là gì?
- Nêu đặc điểm của dòng điện trong chân không và giải thích các đặc
điểm ấy?
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
- Hướng dẫn HS nghiên cứu SGK
- Nêu câu hỏi PC1
- Gợi ý Hs trả lời
- Nghe GV chốt lại kiết thức cơ bản.
- Trả lời C1
-Nghe và ghi chép.
-Trả lời câu hỏi PC 3
Hoạt động 4. Vận dụng ,củng cố
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
- Cho hs thoả luận theo PC4
- Nhận xét, đánh giá nhấn mạnh
kiến trong bài
- Thảo luận, trả lời câu hỏi theo
PC4
- Nhận xét câu trả lời của hs
Hoạt động 5. Giao nhiệm vụ về nhà
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
- Cho bài tập trong SGK: 9 - >
11(Trang 99)
- Dặn dò hs chuẩn bị bài sau
- Ghi bài tập về nhà
- Chuẩn bị cho bài sau
BÀI 17
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
IV. Mục tiêu cần đạt được:
3. Về kiến thức
- Giới thiệu cho học sinh những tính chất quan trọng của chất bán dẫn
- Nêu được tính chất chung của vật liệu làm bán dẫn, các loại bán dẫn, các hạt mang điện cơ
bản trong mỗi loại.
- Nắm được bản chất của dòng điện trong chất bán dẫn.
- Nắm được cấu tạo và hoạt động của các linh kiện bán dẫn sau: điện trở nhiệt, điện trở
quang, điốt chỉnh lưu, điốt phát quang, trandito lưỡng cực.
- Biết được tầm quan trọng và nhận dạng các loại trên trong thực tế.
4. Về kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng nhận biết và có thể thay thế lắp đặt một số mạch bán dẫn
đơn giản trong các thiết bị có sử dụng bán dẫn trong phòng thí nghiệm cũng như trong gia
- Tính chất khác biệt của bán dẫn?
+ Điện trở suất?
+ Sự phụ thuộc điện trở suất và nhiệt
độ?
+ Tính dẫn điện phụ thuộc tạp chất?
-> Hướng dẫn HS tìm hiểu ba tính chất
đã được ghi trong SGK
-Nghe và ghi chép.
- Nghiên cứu SGK theo định hướng,
gợi ý của GV.
- Trả lời các câu hỏi theo phiếu học tập
và trình bày trước lớp nếu được gọi.
- Nghe GV chốt lại kiết thức cơ bản.
Ghi chép các tính chất của các bán dẫn
vào vở.
Hoạt động 2. Hạt tải điện trong chất bán dẫn. Bán dẫn loại n và p.
- Nội dung phần này, phần lớn là các kiến thức mới và trừu tượng đối với các HS, vì vậy GV
phải có trợ giúp đắt lực trong việc nghiên cứu của HS thì mới hiểu được vấn đề. Có thể dùng
hình thức vừa thông báo vừa đối thoại trực tiếp để xây dựng kiến thức.
Phiếu học tập số 2
- Khái niệm về chất bán dẫn loại n và loại p?
- Bản chất dòng điện trong chất bán dẫn?
- Hạt tải điện trong chất bán dẫn?
- Sự khác nhau của bán dẫn cho (Đôno) và bán dẫn nhận (axepto)?
Trợ giúp của GV Hoạt động của HS
- Để đi đến khái niệm về bán dẫn loại n
và loại p GV đưa ra ý đồ kiểm tra hạt
tải điện bằng phương pháp khuyếch tán
nhiệt.
+ Các kết quả thí nghiệm đã dẫn đến