Định tuyến có đảm bảo chất lượng dịch vụ trong mạng Manet : Luận văn ThS. Công nghệ thông tin: 60 48 15 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THÀNH TRUNG

ĐỊNH TUYẾN CÓ ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ TRONG
MẠNG MANET

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TRUYỀN DỮ LIỆU MẠNG MÁY TÍNH

1
HÀ NỘI - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NGUYỄN THÀNH TRUNG

ĐỊNH TUYẾN CÓ ĐẢM BẢO CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
TRONG MẠNG MANET

Ngành: Công nghệ thông tin.
Chuyên ngành: Truyền dữ liệu mạng máy tính.
Mã số: 604815

LUẬN VĂN THẠC SĨ NGÀNH TRUYỀN DỮ LIỆU MẠNG MÁY TÍNH

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. Nguyễn Đình Việt

2


LỜI CẢM ƠN...................................................................................................................... 3
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. 4
MỤC LỤC ........................................................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ 7
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................................... 8
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ............................................................................................. 9
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG.................................................................................................10
1.1

Mạng MANET ....................................................................................................................................... 10
1.1.1 Sự phát triển và các ứng dụng trong mạng MANET ......................................................................... 10
1.1.2 Các đặc điểm của mạng MANET ...................................................................................................... 11
1.2 Các vấn đề cần giải quyết .................................................................................................................... 12
1.2.1 Định tuyến trong mạng MANET ....................................................................................................... 12
1.2.2 Vấn đề tiết kiệm năng lượng............................................................................................................ 13
1.2.3 Vấn đề đảm bảo chất lượng dịch vụ ................................................................................................ 15
1.2.3.1 Giới thiệu .............................................................................................................................. 15
1.2.3.2 Tham số đặc trưng QoS ........................................................................................................ 15
1.3 Mục tiêu nghiên cứu luận văn ............................................................................................................. 15

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MANET ..................................................17
2.1
2.2

Giao thức DSDV (Destination – Sequenced Distance – Vector) ........................................................... 17
Giao thức AODV ................................................................................................................................... 19
2.2.1 Tổng quan về giao thức AODV. ........................................................................................................ 19
2.2.2 Cơ chế hoạt động ............................................................................................................................. 20
2.2.2.1 Tiến trình Discovery.............................................................................................................. 20

3.3.2 Mô hình Random Walk .................................................................................................................... 39
3.4 Công cụ để phân tích và biểu diễn kết quả mô phỏng......................................................................... 40
3.4.1 Perl ................................................................................................................................................... 40
3.4.2 GNUPLOT ......................................................................................................................................... 41
3.5 Thiết lập mạng mô phỏng MANET ....................................................................................................... 42
3.5.1 Thiết lập tô-pô mạng ........................................................................................................................ 42
3.5.2 Thiết lập tham số của mô hình chuyển động của các nút mạng và thời gian mô phỏng ................. 44
3.5.3 Thiết lập các nguồn sinh lưu lượng đưa vào mạng .......................................................................... 45
3.5.4 Lựa chọn thời gian mô phỏng .......................................................................................................... 45

CHƯƠNG 4: MÔ PHỎNG ............................................................................................................47
4.1
4.2

Các độ đo hiệu năng được dùng trong luận văn .................................................................................. 47
Thực nghiệm mô phỏng ....................................................................................................................... 48
4.2.1 Thiết lập giá trị cho các thông số mô phỏng .................................................................................... 48
4.2.2 Xây dựng và thi hành chương trình mô phỏng: ............................................................................... 49
4.3 Phân tích số liệumô phỏng và đánh giá, so sánh các giao thức định tuyến AODV, DSDV ................... 50
4.3.1 Kết quả thực hiện ............................................................................................................................. 50
4.3.1.1 Đánh giá, so sánh tỷ lệ phân phát gói tin thành công theo tốc độ chuyển động tăng dần của
các nút mạng........................................................................................................................................ 50
4.3.1.2 Đánh giá, so sánh trễ đầu cuối trung bìnhtheo tốc độ chuyển động tăng dần của các nút
mạng
52
4.3.1.3 Đánh giá, so sánh thông lượng đầu cuốitheo tốc độ chuyển động tăng dần của các nút
mạng
54
4.3.1.4 Đánh giá, so sánh tải định tuyến chuẩn hóa theo tốc độ chuyển động tăng dần của các nút
mạng


RERR

Route Error

MANET

Mobile Adhoc Network

QoS

Quality of Sevice

MAODV

Modified AODV

IEEE

Institute of Electrical and Electronics Engineer.

DARPA

Defense Advanced Research Projects Agency

DSDV

Destination-Sequenced Distance-Vector Routing

7

Hình 3-3: Tính đối ngẫu của C++ và Otcl ....................................................................... 33
Hình 3-4: Kiến trúc chung của NS-2 ............................................................................... 34
Hình 3-5 Sự phân cấp lớp đối tƣợng Otcl. ...................................................................... 34
Hình 3-6: Nút Unicast và Multicast................................................................................. 35
Hình 3-7 Liên kết. ............................................................................................................ 36
Hình 3-8 Chèn các đối tƣợng Trace ................................................................................ 36
Hình 3-9 Giám sát hàng đợi ............................................................................................ 37
Hình 3-10: Di chuyển một nút theo mô hình Random Waypoint. .................................. 38
Hình 3-11: Di chuyển của 8 nút theo mô hình Random Walk ........................................ 39
Hình 3-12:Diện tích mạng mô phỏng và các nút mạng ................................................... 43
Hình 4-1: Tỷ lệ phân phát gói tin thành công với mô hình Random WayPoint ............. 50
Hình 4-2: Tỷ lệ phân phát thành công với mô hình Random Walk ................................ 51
Hình 4-3: Độ trễ trung bình đầu cuối của gói dữ liệu ..................................................... 53
Hình 4-4: Độ trễ trung bình đầu cuối với mô hình Random Walk.................................. 54
Hình 4-5: Thông lƣơng đầu cuối với mô hình Random Waypoint. ................................ 55
Hình 4-6: Thông lƣợng đầu cuối với mô hình Random Walk. ....................................... 56
Hình 4-7: Tải định tuyến chuẩn hóa với mô hình Random Waypoint ............................ 57
Hình 4-8: Tải định tuyến đầu cuối với mô hình Random Walk ...................................... 59

9


CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Mạng MANET

1.1.1 Sự phát triển và các ứng dụng trong mạng MANET
Mạng di động đặc biệt MANET (Mobile Adhoc Netwowk) là mạng tự cấu hình
của các nút di động kết nối với nhau thông qua các liên kết không dây tạo nên mạng độc
lập không phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng mạng. Các thiết bị trong mạng có thể di chuyển
một cách tự do theo mọi hƣớng, do đó liên kết của nó với các thiết bị khác cũng thay

điện tử đều đƣợc gắn các giao tiếp không dây, giúp chúng có thể trao đổi giao tiếp với
nhau thì mạng Adhoc sẽ rất phù hợp để tạo nên một hệ thống thông minh có khả năng
liên kết với nhau.

1.1.2 Các đặc điểm của mạng MANET
Mỗi nút di động khác nhau trong mạng MANET đều có những đặc điểm về nguồn
năng lƣợng, bộ phận thu phát sóng khác nhau. Chúng có thể di chuyển về mọi hƣớng
theo các tốc độ khác nhau, do đó ta có thể nhận thấy rõ một số đặc điểm chính của mạng
MANET nhƣ sau:
 Cấu hình mạng động: Cấu hình mạng luôn biến đổi theo các mức độ di chuyển
của nút mạng, kết nối giữa các nút mạng có thể thƣờng xuyên bị đứt. Chính vì
thế mà việc xác định các tuyến đƣờng cần đƣợc thực hiệnthƣờng xuyên hơn và
khả năng mất gói tin cao hơn do việc xác định tuyến không kịp thời.
 Khoảng cách sóng ngắn: Khoảng cách thu phát sóng tin cậy của các thiết bị di
động là rất hạn chế, do đó việc truyền thông trong mạng thƣờng là qua nhiều
chặng (multihop).
 Hạn chế năng lƣợng: Các nút mạng di động thƣờng chạy pin nên vấn đề tiết
kiệm năng lƣợng là rất quan trọng. Điều này trở thành vấn đề lớn hơn trong mạng
MANET bởi vì mỗi nút hoạt động vừanhƣ là một hệ thống đầu cuối vừa là một
bộ định tuyến, do đó cần nhiều năng lƣợng hơn cho việc chuyển tiếp các gói tin
của các nút khác trong mạng.
 Bảo mật yếu: Đặc điểm của mạng MANET là truyền sóng qua môi trƣờng
không khí, điều này khiến cho cơ chế bảo mật kém hơn so với môi trƣờng truyền
11


cáp vì nó tiềm ẩn nhiều nguy cơ bịnghe lén đƣờng truyền, giả mạo, tấn công
DoS,…
 Băng thông hạn chế: Các liên kết không dây có băng thông thấp hơn so với
đƣờng truyền cáp và chúng còn chịu ảnh hƣởng của sự nhiễu, suy giảm tín



 Không có lặp định tuyến: hiện tƣợng xảy ra khi một phần nhỏ các gói tin
quay vòng trong mạng trong một khoảng thời gian nào đó. Một giải pháp có
thể áp dụng là sử dụng giá trị thời gian quá hạn cho các gói tin.
 Tính toán đƣờng dựa trên yêu cầu: thay thế việc tính toán và duy trì định
tuyến tới tất cả các nút tại tất cả các thời điểm, kể cả khi chƣa có yêu cầu
truyền, bằng việc thích ứng với dạng truyền thông, chỉ thực hiện tìm đƣờng
khi một nút có yêu cầu truyền đến một nút khác trong mạng. Mục đích là để
tiết kiệm năng lƣợng và băng thông, mặc dù độ trễ tăng lên do sự phát hiện
đƣờng cần thời gian.
 Tính toán đƣờng trƣớc: Khi cần có độ trễđịnh tuyến nhỏvà băng thông cũng
nhƣ các tài nguyên năng lƣợng cho phép, việc tính toán đƣờng trƣớc khi có
yêu cầu truyền sẽ giảm độ trễ phân phát gói tin.
 Bảo mật: Giao thức định tuyến mạng Adhoc có khả năng bị tấn công dễ
dàng bằng một số dạng nhƣ xâm nhập truyền thông, phát lại, thay đổi các
tiêu đề gói tin, điều hƣớng các thông điệp định tuyến. Do vậy, cần có các
phƣơng pháp bảo mật thích hợp để ngăn chặn việc sửa đổi hoạt động của
giao thức.
 Hoạt động nghỉ: giao thức định tuyến cần có cơ chế bảo tồn năng lƣợng của
các nút khi có thể, ví dụ khi một nút không có yêu cầu truyền hoặc không
có nhiệm vụ chuyển tiếp gói tin cho các nút khác.
 Hỗ trợ liên kết đơn hƣớng: Khi thực hiện định tuyến đa chặng trong mạng
Adhoc, giao thức cần hỗ trợ trƣờng hợp có một số chặng là khi các liên kết
đơn hƣớng, nghĩa là tuyến đƣờng từ nút nguồn đến nút đích và tuyến đƣờng
từ nút đích đến nút nguồn có thể không hoàn toàn trùng nhau.

1.2.2 Vấn đề tiết kiệm năng lƣợng
Để thiết lập các tuyến đƣờng giữa các nút, một giao thức định tuyến hiệu quả là
cần thiết kế để việc khám phá đƣờng trong mạng MANET. Năng lƣợng của nút là một

tuyến tối ƣu.
Dựa trên những nghiên cứu trình bày ở trên luận văn của tôi sẽ tập trung nghiên
cứu việc cải thiện sử dụng năng lƣợng trong mạng MANET dựa trên hai giao thức định
tuyến AODV- MAODV.

14


1.2.3 Vấn đề đảm bảo chất lƣợng dịch vụ
1.2.3.1 Giới thiệu
QoS (Quality of Service) là khả năng giúp cho việc truyền dữ liệu với thời gian
trễ, tỉ lệ mất/ lỗi gói tin nằm trong phạm vi cho phép và cung cấp băng thông đủ lớn cho
những ứng dụng truyền thông đa phƣơng tiện thời gian thực.
Vấn đề chất lƣợng dịch vụ đƣợc nghiên cứu và triển khai áp dụng trên môi
trƣờng mạng Internet và các mạng khác từ khá lâu, các vấn đề chính đƣợc đề cập đến
hiện nay nhƣ định tuyến có QoS, đảm bảo QoS bằng cách kiểm soát truy cập và đặt
trƣớc tài nguyên.
Mạng MANET và mạng có dây truyền thống có sự khác biệt cơ bản về tính di
động, hạ tầng mạng, nguồn năng lƣợng của các nút mạng và khả năng tự tổ chức giữa
các kiến trúc mạng. Sự khác biệt này làm nảy sinh rất nhiều khác biệt và yêu cầu cải
tiến trong những mảng bài toán mô hình hóa, điều khiển môi trƣờng truyền, định tuyến,
bảo mật, tổ chức thông tin, đảm bảo chất lƣợng dịch vụ, tiết kiệm năng lƣợng cho
nguồn…
Dựa trên những đặc điểm đó, chúng tôi đƣa ra một số đề xuất khi tiếp cận
nghiên cứu về đảm bảo chất lƣợng dịch vụ trên mạng MANET.

1.2.3.2 Tham số đặc trƣng QoS
Sau đây là tham số đặc trƣng sẽ đƣợc sử dụng để đánh giá chất lƣợng dịch vụ trong
mạng MANET:
 Thông lƣợng tối thiểu: (đơn vị kbps):

CHƢƠNG 2: MỘT SỐ GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MANET
2.1

Giao thức DSDV (Destination – Sequenced Distance – Vector)

Là một trong những giao thức đầu tiên đƣợc phát triển cho mạng Adhoc. DSDV là
một biến thể của giao thức định tuyếndistance vector theo kiểu chủ ứng (proactive), dựa
trên ý tƣởng của thuật toán định tuyến kinh điển Bell – Man –Ford với một chút cải tiến.
Cải tiến mới của DSDV là sử dụng kỹ thuật đánh số sequence number. Kỹ thuật này
dùng để nhận ra các con đƣờng đi không còn giá trị trong quá trình cập nhật bảng định
tuyến, do đó, sẽ tránh đƣợc vòng lặp trong quá trình định tuyến. Mỗi nút sẽ tăng số
sequence number khi gửi thông tin về bảng định tuyến của nó cho các nút khác trong mạng.

Các cơ chế trong DSDV:


Quản lý bảng định tuyến: Mỗi nút luôn duy trì một bảng định tuyến đến

các nút khác trong mạng. Thông tin của mộtmục trong bảng định tuyến bao gồm:
 Địa chỉ của nút đích
 Số hop đến đích (hop – count)
 Next hop
 Số sequence number của nút đích
Để đảm bảo cho bảng định tuyến luôn luôn phù hợp với những thay đổi trong mạng thì
các nútphải thƣờng xuyên cậpnhật bảng định tuyến theo một khoảng thời gian nhất định
khi mạng có sự thay đổi. Do đó, các nút phải quảng bá thông tin định tuyến của nó cho
các nút khác trong mạng bằng cách quảng bá (broadcast) những thay đổi trong bảng
định tuyến của nó. Khi một nút nhận gói tin cập nhật bảng định tuyến, nó sẽ kiểm tra số
sequence number trong gói tin đƣợc cập nhật, nếu số này lớn hơn hoặc bằng với số
sequence number trong bảng định tuyến và số có hopcount nhỏ hơn thì nút sẽ cập nhật


Đối với một mạng Adhoc tƣơng đối ổn định, thì kiểu cập nhật incremental –
update sẽ thƣờng đƣợc sử dụng để hạn chế lƣu lƣợng truyền trên mạng. Trong khi đó,
full – dump sẽ đƣợc dùng trong những mạng thiếu ổn định.
 Quản lý sự thay đổi của Topology
Khi một nút di chuyển từ nơi này đến nơi khác thì các liên kết của nó với các nút
láng giềng có thể không còn hiệu lực. Khi một nút phát hiện rằng liên kết đến chặng kế tiếp
(next hop) của nó không còn tồn tại thì đƣờng đi qua next hop đó lập tức sẽ có hop-count là
∞ và số sequence number đƣợc tăng lên 1. Sau đó nút sẽ phát broadcast thông tin đó cho tất
cả các nút trong mạng và các nút sẽ cập nhật lại bảng định tuyến của mình.

Ƣu điểm của DSDV là đảm bảo không có đƣờng định tuyến kín (không có vòng
lặp định tuyến) bằng cách sử dụng số thứ tự để đánh dấu mỗi đƣờng. Số thứ tự cho biết
mức độ “mới” của đƣờng định tuyến, số càng lớn thì mức độ đảm bảo càng cao (đƣờng
R đƣợc coi là tốt hơn R’ nếu số thứ tự của R lớn hơn, trong trƣờng hợp có cùng số thứ
tự thì R phải có số bƣớc nhỏ hơn). Số thứ tự sẽ tăng khi nút A phát hiện ra đƣờng đến

18


đích D đị phá vỡ, sau đó nút A quảng bá đƣờng định tuyến của nó tới nút D với số bƣớc
không giới hạn và số thứ tự sẽ tăng lên.
DSDV phụ thuộc vào thông tin quảng bá định kỳ nên nó sẽ tiêu tốn thời gian để
tổng hợp thông tin trƣớc khi đƣờng định tuyến đƣợc đƣa vào sử dụng. Thời gian này là
không đáng kể đối với mạng có cấu trúc cố định nói chung (bao gồm cả mạng có dây),
nhƣng với mạng Adhoc thời gian này là đáng kể, có thể gây ra mất gói tin trƣớc khi tìm
ra đƣợc định tuyến hợp lý. Ngoài ra, bản tin quảng cáo định kỳ cũng là nguyên nhân gây
ra lãng phí tài nguyên mạng, nhƣ băng thông, điện năng, thời gian xử lý...

2.2

ứng với mỗi nút đích. Trong trƣờng hợp, đƣờng đi ban đầu bị lỗi, đƣờng đi thay thế sẽ
đƣợc sử dụng.
Các thành phần của bảng định tuyến trong giao thức AODV đƣợc định
dạng bao gồm các trƣờng nhƣ sau:
.
+ Trƣờng số thứ tự đƣợc sử dụng để ngăn chặn sự hình thành các vòng lặp và
thể hiện mức độ cập nhật của các đƣờng đi.
+ Khoảng cách là số các bƣớc truyền. Khi một đƣờng đi mất hiệu lực, số thứ
tự của nó sẽ tăng lên một và khoảng cách sẽ đƣợc đặt là vô cùng.
+ Danh sách precursor chứa tập hợp các nút lân cận, sử dụng thành phần này
để chuyển tiếp các gói dữ liệu.
+ Thời gian hết hạn đƣợc sử dụng để xác định thời gian tồn tại tối đa của
thành phần, sau hạn đó nó sẽ bị xóa bỏ khỏi bảng định tuyến. Tất nhiên giá trị của
trƣờng này sẽ đƣợc tăng lên mỗi lần thành phần này đƣợc sử dụng.

2.2.2 Cơ chế hoạt động
2.2.2.1 Tiến trình Discovery
Tiến trình Discovery là một phƣơng pháp kỹ thuật cho phép từng nút nguồn trong
một mạng MANET có thể định vị (lấy đƣợc địa chỉ IP) một nút đích. Tất nhiên, một nút
khởi động tiến trình Discovery chỉ khi nút đích chƣa từng đƣợc định vị trƣớc đó hoặc
không có thành phần nào trong bảng định tuyến tƣơng ứng với nút đích. Nếu đã có một
thành phần tồn tại trong bảng định tuyến, gói tin sẽ lập tức đƣợc chuyển đi và bƣớc thực
hiện tiến trình Discovery đƣợc bỏ qua.
Khi một nút khởi động cho tiến trình Discovery, nó phải gửi đi một gói tin yêu cầu
tìm đƣờng -RREQ (route request) tới tất cả các nút lân cận. Gói tin này đƣợc lan truyền
tới tất cả các nút khác trong mạng khi một đƣờng đi đƣợc xác định.
20



gói tin mới sẽ cần có giá trị của trƣờng TTL lớn hơn và thời gian chờ đợi cũng kéo dài
hơn vì thế gói tin RREQ sẽ lan truyền đến đƣợc nhiều nút mạng hơn. Nếu vẫn không
nhận đƣợc trả lời, nút nguồn sẽ gửi tiếp một gói tin RREQ với giá trị tối đa của trƣờng
TTL. Sau lần này, tiến trình Discovery sẽ bị hủy bỏ. Kỹ thuật này còn đƣợc gọi là kỹ
thuật mở rộng dần vòng tìm kiếm.
Ngoài ra mỗi gói tin RREQ còn đƣợc gán một số thứ tự đƣợc gọi là
BROADCAST ID. Trƣờng này đƣợc dùng cho các nút mạng phân biệt các gói tin nhận
đƣợc có phải xuất phát từ cùng một nút hay không và nó đƣợc nút gửi RREQ tăng lên
sau mỗi lần truyền đi. Một cặp <địa chỉ IP nguồn, BROADCAST ID> là duy nhất cho
mỗi gói tin RREQ và các gói tin có giá trị của BROADCAST ID lớn hơn thì mới hơn.
Khi một nút nhận đƣợc một gói tin RREQ nó sẽ ghi nhớ giá trị của trƣờng
BROADCAST ID. Sau đó nếu nút đó tiếp tục nhận đƣợc các gói tin RREQ từ cùng một
nút nguồn thì chỉ những gói tin có giá trị BROADCAST ID lớn hơn mà nó đã ghi nhớ
mới đƣợc tiến hành xử lý. Các gói tin có giá trị nhỏ hơn sẽ bị hủy bỏ.
Trong mỗi gói tin RREQ còn có trƣờnghop-count đƣợc dùng để ghi số bƣớc
truyền mà gói tin đã đƣợc truyền qua.

2.2.2.3 Chuyển tiếp Route Request
Giả sử trƣờng hợp một nút I nhận đƣợc một gói tin RREQ xuất phát từ nút
nguồn S, yêu cầu tìm đƣờng tới nút đích D. Đầu tiên nút I sẽ kiểm tra giá trị của trƣờng
BROADCAST ID nhỏ hơn hoặc bằng giá trị mà nút đã ghi nhớ trƣớc đó, nếu giá trị này
nhỏ hơn, gói tin RREQ sẽ bị hủy bỏ. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại, nút I sẽ xử lý gói tin
RREQ. Trƣớc hết nó sẽ tạo hoặc cập nhật lại đƣờng đi ngƣợc tới nút S (hình2-3 dƣới
đây mô tả tất cả các đƣờng đi đƣợc tạo ra khi gói tin RREQ lan truyền trong mạng).
Đƣờng đi này đƣợc sử dụng để chuyển thông báo trả lời – Route Reply trở lại nút S
trong trƣờng hợp đƣờng đi tới nút D đƣợc tìm thấy

22



Hình 2-4: Đường đi từ nút nguồn và nút đích được hình thành.

Nếu gói tin RREP tới đƣợc nút nguồn S, nút S sẽ tạo một thành phần trong bảng
định tuyến tƣơng ứng với nút đích D và tự động hủy bỏ gói tin RREQ. Tiến
trìnhDiscovery cũng kết thúc và một đƣờng đi mới đƣợc thiết lập.

2.2.3 Quản lý cục bộ
Khi một đƣờng đi tới nút đích đƣợc hình thành, mỗi nút mạng có thể sử dụng
một số kỹ thuật để giám sát trạng thái của đƣờng đi đó. Nói một cách khác mỗi nút nằm
trên đƣờng đi sẽ cố gắng đảm bảo bƣớc truyền tiếp theo trên đƣờng đi luôn trong trạng
thái sẵn sàng. Nếu bƣớc truyền tiếp theo ở trạng thái tích cực thì đƣờng đi tƣơng ứng
vẫn có giá trị. Trong trƣờng hợp ngƣợc lại, nút hiện thời phải lập tức thông báo cho các
nút nằm trƣớc nó trên đƣờng đi.
Quá trình giám sát tình trạng các tuyến trong mạng có thể đƣợc thực hiện theo
hai phƣơng pháp khác nhau: Proactive hoặc Reactive. Đối với phƣơng pháp Proactive,
nó sẽ sử dụng một số kiểu hoạt động đề phòng. Mỗi nút mạng sẽ liên tục giám sát trạng
thái thực tế của các nút lân cận bằng cách cập nhật bản đồ kết nối cục bộ (local
24


connective map). Bất cứ khi nào nhận đƣợc một gói tin thông báo (broadcast packet)
gửi đến, nút hiện thời sẽ tiến hành cập nhật hoặc tạo mới thành phần trong bảng định
tuyến tƣơng ứng với nút gửi thông báo. Thành phần này có thời gian sống – lifetime
ngắn, tƣơng ứng với khoảngcách thời gian lớn nhất mà một nút lân cận đƣợc cho phép
giữ im lặng trƣớc khi nút hiện thời cho rằng nút này đã mất giá trị. Do đó, khi một nút
lân cận vẫn ở trạng thái tích cực, thành phần tƣơng ứng với nó trong bảng định tuyến
của nút hiện thời vẫn có giá trị. Trong trƣờng hợp lifetime hết hạn mà không có thông
báo mới, nút hiện thời sẽ cho rằng liên kết đã bị phá vỡ và thủ tục thông báo lỗi liên kết
(link failurenotification procedure) lập tức đƣợc gọi. Tuy nhiên tình trạng ''im lặng'' của
một nútcó thể không phản ánh đúng trạng thái hiện tại của nó, do đó để đảm bảo tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status