Đánh giá quản trị rủi ro tín dụng theo hiệp ước basel II tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH
-----



-----

Trịnh Thị Thanh Thảo

ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP ƯỚC
BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM.

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HỒ CHÍ MINH

Trịnh Thị Thanh Thảo
ĐÁNH GIÁ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO HIỆP
ƯỚC BASEL II TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM.
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201



Mục tiêu nghiên cứu........................................................................................2

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu.........................................................................................2

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...................................................................2

1.5.

Kết cấu luận văn..............................................................................................2

1.6.

Phương pháp nghiên cứu.................................................................................3

1.7.

Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu..........................................................3

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ HIỆP ƯỚC BASEL II..................................................................................4
2.1.

Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại..................................4

2.1.1.

2.3.1.

Sự ra đời của hiệp ước quốc tế Basel.............................................................. 15

2.3.2.

Quản trị rủi ro tín dụng trong hiệp ước Basel II.............................................. 17

2.3.2.1. Vốn yêu cầu tối thiểu....................................................................................... 18
2.3.2.2. Cách tiếp cận chuẩn hóa đối với RRTD........................................................... 21
2.3.2.3. Cách tiếp cận dựa trên cơ sở đánh giá xếp loại nội bộ của ngân hàng.............24
2.4.

Kinh nghiệm áp dụng Hiệp ước Basel II tại các nước trong khu vực............27

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM........................................31
3.1.

Kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

những năm gần đây...................................................................................................... 31
3.2.

Thực trạng công tác quản trị rủi ro tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam...................................................................................................................... 36
3.2.1.

Quy định cấp tín dụng bán lẻ.......................................................................... 36


Những mặt đạt được theo tiêu chuẩn Basel II................................................ 50

4.1.1.

Xây dựng thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ..............................50

4.1.2.

Trích lập dự phòng đầy đủ............................................................................. 51

4.1.3.

Thành lập bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro............................................. 53

4.2.

Những mặt còn hạn chế theo tiêu chuẩn Basel II........................................... 54

4.2.1.

Chưa đạt tới tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo yêu cầu Basel II........................54

4.2.2.

Tỉ lệ nợ xấu, nợ quá hạn một số nhóm trong tổng dư nợ vẫn ở mức khá cao 55

4.2.3.

Chưa có hệ thống quản lý tài sản bảo đảm.................................................... 56

5.1.2.2. Thực hiện bảo hiểm tín dụng........................................................................... 63
5.1.3.

Giải pháp về nghiệp vụ................................................................................... 63

5.1.3.1. Thực hiện đúng quy trình tín dụng.................................................................. 63
5.1.3.2. Phân loại, thu hồi và xử lý nợ.......................................................................... 68
5.2.

Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước..................................................... 72

5.2.1.

Hoàn thiện cách thức giám sát ngân hàng....................................................... 72

5.2.2.

Xây dựng, hoàn thiện các hệ thống cần thiết để đảm bảo an ninh hoạt động tín

dụng ngân hàng............................................................................................................ 73
5.2.3.

Hướng dẫn, chỉ đạo các NHTM thực hiện các chế tài của Nhà nước nhằm an

toàn hoá hoạt động tín dụng......................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Tài trợ bất động sản sinh lời
Tỷ lệ tổn thất khi khách hàng không trả được nợ
Ngân hàng
Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại
Tài trợ tài sản hữu hình
Xác suất không trả được nợ
Quản lý khách hàng
Quản lý rủi ro
Quản lý tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro
Rủi ro tín dụng
Các khoản tín dụng theo ngành hẹp
Tổ chức kinh tế


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1
Biểu đồ 2.2

Phân loại rủi ro tín dụng
Cấu trúc của hiệp ước Basel II

Biểu đồ 3.1 Tình hình hoạt động tín dụng của BIDV giai đoạn 2010Biểu đồ 3.2
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ 3.4
Biểu đồ 3.5

2016

Trọng số rủi ro của tín dụng dự án, tài sản hữu hình, mua hang, bất động
sản sinh lời
Trọng số rủi ro đối với tín dụng bất động sản thương mại có tỷ lệ biến động
cao
Cấp độ theo dõi tương ứng với đánh giá tín dụng độc lập
Lộ trình áp dụng hiệp ước Basel II tại các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương
Tình hình huy động vốn của BIDV giai đoạn 2010-2016
Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2010-2016
Cơ cấu cho vay của BIDV giai đoạn từ năm 2010-2016
Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn
Cơ chế phân loại nợ dựa trên xếp hạng khách hàng TCKT
Cơ chế phân loại nợ dựa trên xếp hạng khách hàng cá nhân
Phân loại nợ theo nhóm của BIDV giai đoạn từ năm 2010-2016
Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro của BIDV năm giai đoạn 2010-2016
Hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR của BIDV giai đoạn 2010-2016
Tỷ lệ phân loại nợ theo nhóm của BIDV giai đoạn từ năm 2010-2016


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1.

Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 cùng với sự
sụp đổ của một số hệ thống ngân hàng trên thế giới mà nguyên nhân sâu xa bắt nguồn
từ sự rủi ro của các khoản vay không đủ tiêu chuẩn, vấn đề được các NHTW quan tâm
nhất là quản lý rủi ro tín dụng đối với hệ thống ngân hàng. Một trong những mô hình
quản lý rủi ro tín dụng hiện tại đang được các NHTW trên thế giới sử dụng là Hiệp ước

 Phân tích, đánh giá những mặt đạt được và chưa đạt về quản trị rủi ro tín dụng

tại BIDV theo hiệp ước Basel II.
1.3.

Câu hỏi nghiên cứu

 Bộ tiêu chuẩn của hiệp ước Basel II đối với quản trị rủi ro tín dụng như thế nào?
 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV như thế nào?

1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu: khả năng ứng dụng hiệp ước Basel II vào QTRRTD tại

BIDV
 Phạm vi nghiên cứu về nội dung: đánh giá QTRRTD tại BIDV theo hiệp ước

Basel II
 Phạm vi thời gian: từ năm 2010-2016

Hiệp ước Basel II có rất nhiều các quy tắc và chuẩn mực liên quan đến quy trình
giám sát hoạt động của ngân hàng. Tuy nhiên giới hạn bài nghiên cứu này chỉ liên quan
đến các chuẩn mực về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng.
1.5.

Kết cấu luận văn

Luận văn được chia làm 5 chương như sau:

Basel II vào trong quản trị rủi ro tại ngân hàng, từ đó đưa ra các khắc phục để áp dụng
mô hình một cách hiệu quả, phù hợp với cấu trúc ngân hàng BIDV.


4

CHƯƠNG 2: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VÀ HIỆP ƯỚC BASEL II
2.1.

Tổng quan về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Trong hoạt động của ngân hàng, rủi ro và nhất là rủi ro tín dụng là điều không thể
tránh khỏi. Vì vậy để đề phòng, giảm thiểu và xử lý rủi ro tín dụng khi nó xảy ra,
chúng ta cần xác định rõ khái niệm, phân loại rủi ro tín dụng.
2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
“Rủi ro tín dụng là rủi ro quan trọng nhất trong ngân hàng. Đó là rủi ro đối tác sẽ
vi phạm nghĩa vụ trả nợ” (Bessis, 2011, trang 42).
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là khả năng xảy ra tổn thất do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết (Nguyễn Văn Tiến, 2010).
Một khái niệm khác về rủi ro tín dụng chỉ ra rằng rủi ro tín dụng là những biến cố
không mong đợi mà khi xảy ra sẽ dẫn đến tổn thất về tài sản của ngân hàng, giảm sút
hiệu quả hoạt động kinh doanh, thậm chí dẫn đến nguy cơ đổ vỡ, phá sản của một ngân
hàng (Phan Thanh Hiền, 2011).
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN định nghĩa RRTD là “khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc
không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo đúng cam kết”.
Nhìn chung các khái niệm về RRTD đều muốn nói đến khả năng vi phạm nghĩa
vụ trả nợ từ phía khách hàng đối với ngân hàng. Như vậy RRTD là rủi ro phát sinh khi


dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định
cho vay.
 Rủi ro đảm bảo: là rủi ro xuất phát từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong

hợp đồng tín dụng, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức
đảm bảo và mức tín dụng trên giá trị của tài sản đảm bảo.
 Rủi ro nghiệp vụ: là loại rủi ro liên quan đến quản trị hoạt động tín dụng như

xây dựng và thực hiện chính sách tín dụng để định hướng cho việc thực hiện cho vay,
bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản tín dụng
có vấn đề.


6

Rủi ro danh mục (portfolio): là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát
sinh từ những hạn chế trong quản lý danh mục tín dụng của ngân hàng, được chia
thành hai loại: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
 Rủi ro nội tại: xuất phát những đặc điểm riêng biệt của mỗi chủ thể vay vốn, mỗi ngành

kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín dụng. Có thể nói RR nội tại có tính tất yếu,
không thể triệt tiêu vì nó thuộc về bản tính vốn có của đối tượng vay vốn.
 Rủi ro tập trung: là loại RR xuất phát từ sự thiếu đa dạng trong danh mục cho vay của

NH, đi ngược lại nguyên tắc phân tán rủi ro trong kinh doanh tiền tệ (Bùi Diệu Anh,
2010).
2.2.

Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại

Theo khái niệm QTRRTD, mục tiêu của QTRRTD là nhận dạng, đo lường, kiểm
soát và tối thiểu hóa những tác động của RRTD vào hoạt động của ngân hàng.
Dựa vào khái niệm, quy trình quản trị RRTD trong ngân hàng được xây dựng bao
gồm 4 bước: nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tín
dụng và xử lý rủi ro tín dụng. Các hoạt động này được thực hiện liên tiếp nhau tạo
thành một quá trình chặt chẽ, khâu trước sẽ định hướng cho khâu sau (Cấn Văn Lực,
2013).
2.2.3.1.

Nhận diện rủi ro tín dụng

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống. Bất kỳ
khoản tín dụng nào cũng có thể có vấn đề, việc sớm nhận biết vấn đề và có những biện
pháp theo dõi nhanh chóng, chuyên nghiệp giúp các vấn đề, tổn thất có thể giảm đến
mức thấp nhất. Những dấu hiệu cảnh báo sẽ giúp ngân hàng có thể nhận biết và có giải
pháp xử lý sớm các vấn đề một cách hiệu quả. Các dấu hiệu nhận biết RRTD phổ biến


8

thường tập trung vào các vấn đề: Dấu hiệu tài chính và dấu hiệu phi tài chính của
khách hàng vay.
2.2.3.2.

Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức
độ các rủi ro cũng như biết được xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy
ra để xem xét khả năng chấp nhận nó của ngân hàng. Các mô hình rủi ro tín dụng được
phát triển theo hai hướng: đo lường rủi ro tín dụng riêng biệt và đo lường rủi ro danh

X4 = tỷ số “Thị giá cổ phiếu/Giá trị ghi sổ của nợ dài hạn”
X5 = tỷ số “Doanh thu/Tổng tài sản”
Như vậy với Z càng cao thì người vay có xác xuất vỡ nợ càng thấp và ngược lại.
Điều này là một căn cứ khách quan để qua đó xếp hạng các khách hàng theo mức độ
nguy cơ vỡ nợ. Điểm số Z là thước đo khá tổng hợp về xác suất vỡ nợ của khách hàng.
Nếu Z>2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản
Nếu 1,81

A

A

Baa

BBB

Ba

BB

B

B

Caa

CCC

Ca

CC

C

C

Chất lượng cao nhất, rủi ro thấp nhất

trường. Mô hình cấu trúc nhấn mạnh tương quan vỡ nợ giữa các tài sản (khoản
vay/trái phiếu) trên danh mục. Theo đó tương quan vỡ nợ của hai công ty sẽ
phụ thuộc vào tương quan giá trị tài sản của hai công ty đó và xác suất vỡ nợ
riêng biệt của chúng. Như vậy nghiên cứu tương quan tài sản giữa hai công ty
sẽ cho biết xác suất mà hai công ty cùng vỡ nợ tại một thời điểm và điều này
liên quan tới biến cố vỡ nợ của danh mục tài sản.

-

Hai sản phẩm đại diện cho mô hình cấu trúc là mô hình “ Quản trị danh mục –
Portfolio Manager” của Moody’s –KMV ra đời năm 1993 và mô hình “Quản trị
tín dụng – Credit Manager” của Risk Metrics Group ra đời năm 1997. Hai mô
hình này có sự khác biệt là mô hình Quản trị danh mục dùng tương quan tài sản
còn mô hình Quản trị tín dụng thì dùng tương quan vốn.

 Mô hình nhân tố kinh tế
-

Đặc điểm của mô hình này là nhấn mạnh mối liên hệ giữa biến cố vỡ nợ và tình
trạng hoạt động của nền kinh tế. Mô hình chỉ ra rằng xác suất vỡ nợ của người
đi vay sẽ lớn hơn khi nền kinh tế thu hẹp và ngược lại sẽ giảm đi khi nền kinh
tế mở rộng.

-

Trong mô hình nhân tố kinh tế, tỷ lệ vỡ nợ (xác định cho ngành và quốc gia) được coi
là một hàm số của các biến số kinh tế vĩ mô. Người sử dụng sẽ tự quyết định các biến
số đưa vào cho thích hợp với các điều kiện cụ thể của mình.




-

Xuất phát từ quan niệm về biến cố rủi ro trong bảo hiểm tài sản, mô hình thống kê
bảo hiểm chỉ đề cập đến xác suất xảy ra biến cố vỡ nợ. Tỷ lệ vỡ nợ được xác định
không đổi cho từng nhóm khoản vay có giá trị đồng nhất trên danh mục. Mô hình
bảo hiểm sử dụng phân phối nhị thức để xác định tỷ lệ vỡ nợ trung bình, từ đó
tính toán tổn thất kỳ vọng và không kỳ vọng.

-

Hạn chế của mô hình là nó không tính toán đầy đủ giá trị tổn thất, bởi lẽ ngoại trừ
sự vỡ nợ, thì sự thay đổi giá trị khoản vay đã không được đề cập đến. Một
đại diện cho mô hình thống kê bảo hiểm là Credit Risk Plus do Credit Suisse
Fist Boston giới thiệu năm 1997.
 Mô hình ma trận tín nhiệm


13

-

Mục tiêu của mô hình ma trận tín nhiệm (còn gọi là mô hình VaR – Value at
Risk) là sử dụng các phương pháp tính toán để đo lường giá trị chịu rủi ro tối
thiểu của từng khoản vay cũng như toàn danh mục. Đặc trưng của mô hình này
là xây dựng ma trận chuyển hạng tín nhiệm liên quan trong một khoản thời gian
tương lai xác định. Từ giá trị ban đầu, khoản vay sẽ có giá trị tăng giảm theo sự
thay đổi hạng tín nhiệm từ phía người vay. Những thay đổi giá trị kỳ vọng cũng
như không kỳ vọng của khoản vay được tính toán thông qua các quy luật phân
phối trong toán xác suất và là cơ sở cho việc lượng hóa giá trị VaR.



14

 Xử lý các nguyên nhân chủ quan về phía NHTM:
+

Tổ chức hợp lý và khoa học quy trình tín dụng theo hướng chặt chẽ và có hiệu
quả, tập trung vào ba giai đoạn: nghiên cứu khách hàng, giám sát khách hàng vay
và thu nợ.
+ Thực hiện đa dạng hoá khách hàng và phương thức cho vay nhằm phân tán rủi ro.

+

Nâng cao trình độ năng lực đội ngũ cán bộ, nhất là năng lực thẩm định dự án,
thẩm định khách hàng.
+ Xây dựng chiến lược khách hàng.
 Xử lý nợ quá hạn: Khi một khoản cho vay có vấn đề thì không phải NHTM sẽ

mất trắng. NHTM cần phải tìm cách thu hồi toàn bộ hoặc một phần khoản vay. Có hai
sự lựa chọn đối với xử lý nợ quá hạn: khai thác hoặc thanh lý. Tuy vậy cần nhấn mạnh
ở đây ba nguyên tắc xử lý nợ quá hạn là: chống xoá nợ, hạn chế gia nợ, chống đảo nợ.

+ Khai thác là một quá trình làm việc với người vay cho đến khi khoản nợ được trả
một phần hay toàn bộ mà không dựa vào các công cụ pháp lý để ép buộc thu nợ.
+ Thanh lý đối với các khoản nợ có vấn đề,nợ khó đòi được thực hiện khi việc tổ
chức khai thác tỏ ra không hiệu quả. Các công cụ để thực hiện thanh lý bao gồm:
phát mại tài sản thế chấp, kết hợp với cơ quan phap lý để ép buộc thu hồi nợ, sử
dụng nghiệp vụ mua bán nợ trên thị trường.
 Sử dụng trích lập dự phòng rủi ro: Việc trích lập dự phòng rủi ro được thực hiện


Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại theo hiệp ước

Basel II
2.3.1.

Sự ra đời của hiệp ước quốc tế Basel

Ủy ban Basel được thành lập vào năm 1974 bởi thống đốc ngân hàng trung ương
của nhóm 10 nước (G10). Hiện nay, các thành viên ủy của Ủy ban này gồm các nước:
Anh, Bỉ , Canada, Đức, Hà Lan, Hoa Kỳ, Luxemembourg, Nhật, Pháp, Tây Ban Nha,
Thụy Điển, Thụy Sĩ và Ý. Các quốc gia được đại diện bởi ngân hàng trung ương hay
cơ quan giám sát hoạt động ngân hàng của từng nước. Ủy ban được nhóm họp một
năm 4 lần. Ủy ban có 25 nhóm kỹ thuật và một số bộ phận khác nhóm họp thường
xuyên để thực hiện các nội dung công việc của Ủy ban.
Hội đồng thư ký Ủy ban Basel được đề xuất bởi Ngân hàng Thanh toán Quốc tế ở
Basel. Hội đồng thư ký gồm 15 thành viên là những nhà giám sát hoạt động ngân hàng
chuyên nghiệp được biệt phái tạm thời từ các tổ chức tài chính thành viên. Ủy ban
Basel và các tiểu ban sẵn sàng đưa ra những lời tư vấn cho các cơ quan giám sát hoạt
động ngân hàng ở tất cả các nước.
Ủy ban Basel không có bất kỳ một cơ quan giám sát nào và những kết luận của
Ủy ban không có tính pháp lý hay yêu cầu tuân thủ về việc giám sát hoạt động ngân
hàng. Thay vào đó, Ủy ban chỉ xây dựng, công bố những tiêu chuẩn và hướng dẫn
giám sát hoạt động ngân hàng, đồng thời công bố các báo cáo thực tiễn hoạt động ngân
hàng với kỳ vọng hướng các tổ chức ngân hàng áp dụng một cách phù hợp nhất với hệ
thống quốc gia tại nước sở tại ngân hàng đó. Theo đó, Ủy ban khuyến khích áp dụng
các tiêu chuẩn chung và không can thiệp kỹ thuật giám sát của các nước thành viên Ủy
ban.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status