Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
MỤC LỤC
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
Nội dung
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa- Hiện đại hóa
DN
Doanh nghiệp
NH
Ngân hàng
Xuất nhập khẩu
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
DANH MỤC BẢNG BIỂU
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển và đang trên con đường Công
nghiệp hóa- Hiện đại hóa đất nước, với những mục tiêu đặt ra việc chuyển
hướng kinh doanh của các NHTM, đa dạng hóa các sản phẩm và dịch vụ để
phát huy tối đa nguồn vốn từ bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong chiến
lược phát triển kinh tế của đất nước.
Những năm gần đây, Nhà nước tập trung chiến lược phát triển kinh tế
hướng ngoại. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại luôn la một
trong những định hướng phát triển hang đầu của quá trình CNH-HĐH đất
TTQT của BIDV từ đó rút ra những kết quả đạt được và những nguyên nhân
gây ra nó.
Đề xuất giải pháp và kiến nghị hạn chế rủi ro, phát triển hoạt động
TTQT của BIDV
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các loại rủi ro trong các Phương thức TTQT
Tổng kết những kết quả tồn tại trong hoạt động TTQT của BIDV, kiến
nghị một số giải pháp để hạn chế và phát triển hoạt động TTQT tại BIDV
Nghiên cứu rủi ro trong hoạt động TTQT của BIDV từ 2012-2104
3. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng Phương pháp tư duy biện chứng, duy vật lịch sử; tiếp
cận và phân tích hệ thống; dùng lý luận để đánh giá thực tiễn, ứng dụng lý
luận và thực tiễn vào khoa học quản lý kinh doanh; Phương pháp so sánh và
phân tích kết hợp với Phương pháp chọn mẫu và hệ thống khoa học.
4. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tệ của
Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Hồ
Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế
đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tây Hồ
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
2
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
3
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
phí mậu dịch giữ các tổ chức kinh tế quốc tế, giữ các hang , các cá nhân của
các nước khách nhau để kết thúc một chu trình hoạt động trong lĩnh vực kinh
tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trừ trên các tài khoản tại
các NH
Sự cần thiết của quan hệ thanh toán quốc tế phát sinh từ quá trình quốc
tế hóa ngày càng gia tang về thương mại, công nghiệp, dịch vụ. TTQT dựa
trên các hoạt động ngoại thương, kinh doanh tiền tệ… để hưởng phí dịch vụ
và chênh lệch lãi suất, tỷ giá.
1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
TRước xu thế kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hóa, các quốc
gia đang ra sức phát triển kinh tế thị trường, mở cửa hợp tác và hội nhập;
trong bối cảnh đó TTQT nổi lên như chiếc cầu nối kinh tế trong nước với
phần kinh tế thế giới bên ngoài, có tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động
XNK hàng hóa và dịch vụ, đầu tư nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ
tài chính tín dụng quốc tế khác.
1.1.2.2. Đối với Ngân hàng thương mại
Trong TMQT, không phải lúc nào các nhà XNK cũng có thể thanh
toán tiền hàng trực tiếp cho nhau mà thường phải thông qua NHTM với mạng
lưới chi nhánh và hệ thống NH đại lý rộng khắp toàn cầu. Khi thay mặt khách
hàng thực hiện dịch vụ TTQT các NH trở thành cầu nối trung gian thanh toán
giữ hai bên mua và bán. Tóm lại trong dây chuyền hoạt động kinh tế đối
người như thế nào.
Đặc thù trong hoạt động ngoại thương là phần lớn các giao dịch chi trả
trong TTQT đều thông qua hệ thống tài khoản tại ngân hàng. Với tư cách là một
bên liên quan trong các hoạt động TTQT NH cũng giống như nhà XK, NK sẽ có
thể gặp phải những rủi ro gây ảnh hưởng đến uy tín và tài sản của NH.
Vậy rủi ro trong TTQT là những rủi ro về kinh tế phát sinh trong quá
trình thực hiện hoạt động TTQT, nó do nguyễn nhân phát sinh từ quan hệ giữ
các bên tham gia TTQT hoặc những nguyên nhân khác gây nên.
1.2.2. Các loại rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế của Ngân
hàng thương mại
1.2.2.1. Rủi ro kỹ thuật
Đây là rủi ro xảy ra trong quá trinhg thao tác nghiệp vụ TTQT. Do vậy
đây là những rủi ro mang tính chủ quan, do trinhg độ, kỹ năng xử lý nghiệp
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
5
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
vụ của cán bộ TTQT tại các NH. Các NH giữ vai trò khác nhau trong từng
phương thức TTQT, do vậy mức độ rủi ro kỹ thuật cũng khác nhau
1.2.2.2. Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là những rủi ro phát sinh do việc cấp tin dụng cho các
bên liên quan nhưng không có khả năng đòi hoàn trả. Rủi ro tín dụng liên
quan trực tiếp đến tình hình tài chính , khả năng thanh toán của các bên.
Trong các phương thức TTQT thực hiện qua NH, có phương thức TDCT liên
tượng kinh tế của nhiều quốc gia, TTQT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của môi
trường kinh tế, chính trị, xã hội của các quốc gia. Một sự biến động về cơ chế
quản lý kinh tế chính trị sẽ ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn sang đáp ứng
các cam kết như đã thỏa thuận các bên.
1.2.2.6. Rủi ro đạo đức
Rủi ro đạo đức là những rủi ro khi một bên tham gia cố tình không thực
hiện đúng nghĩa vụ của mình, làm ảnh hưởng đến quyền lợi các bên liên quan.
Đây là vấn đề quan trong trong TMQT, bởi vì các bên đối tác thường ở cách
xa nhau, thậm chí không hề gặp nhau trong quá trình mua bán. Do vậy họ
không nắm rõ những thông tin về uy tín, đạo đức kinh doanh, năng lực tài
chính của đối tác. Trong điều kiện như vậy các rủi ro đạo đức rất dễ xảy ra
gây hậu quả nghiêm trọng đối với khách hàng lẫn NH
1.3. NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1. Nguyên nhân khách quan
1.3.1.1. Sự tác động tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là môi trường để mở rộng hoạt động thương
mại và TTQT. Tuy nhiên hội nhập cũng đặt các quốc gia đặc biệt là các nước
đang phát triển phải đối mặt với hàng loạt thách thức và rủi ro trong mọi mặt
hoạt động kinh tế xã hội. hình thức và mức độ rủi rot hay đồi nhiều hay ít phụ
thuộc vào mức độ hội nhaoah của quốc gia đó vào nền kinh tế thế giới.
- Nguyên nhân cơ bản của quá trình hội nhập bắt nguồn từ các nước
nông nghiệp phát triển chiếm ưu thế trong nền kinh tế thế giới do vậy hoạt
động của các nước kinh tế chậm phát triển sẽ bị thiệt thòi.
- Sự phân hóa giàu nghèo do quá trình toàn cầu hóa
- Về trao đổi hàng hóa , tự do hóa thương mại thường đem lợi ích lớn
hơn cho các nước công nghiệp phát triển vì sản phẩm của họ có chất lượng
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
7
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tóm lại trên cơ sở lý luận, chương 1 đã trình bày được những vấn đề cơ
bản liên quan đến các rủi ro TTQT mà một NH có thể gặp phải trong hoạt
động TTQT của mình. Việc nhận dạng được rủi ro TTQT là cần thiết để đề
xuất biện pháp cụ thể phòng ngừa đối với từng loại rủi ro, để từ đó tìm ra
những kết quả đạt được và những mặt tồn tại trong TTQT
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
8
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
9
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH TÂY HỒ
Đầu tư và Phát triển Việt Nam về việc mở chi nhánh Tây Hồ và chính thức đi
vào hoạt động kể từ ngày 13/10/2008. Hiện nay BIDV Tây Hồ có trụ sở đặt
tại số 47 đường Phan Đình Phùng, Quận Ba Đình, TP Hà Nội.
Thực hiện chỉ đạo của BIDV, BIDV Tây Hồ nhận bàn giao từ Chi nhánh
BIDV Hà Nội:
Dư nợ tín dụng: gồm 25 khách hàng với tổng dư nợ là 335,8 tỷ đồng,
trong đó dư nợ ODA là 9 tỷ đồng.
Số lượng cán bộ: 60 cán bộ với kinh nghiệm trung bình 5 năm.
Với các chỉ tiêu trên BIDV Tây Hồ chính thức hoạt động, đáp ứng được
mục tiêu kinh doanh và phục vụ khách hàng của Chi nhánh.
Sau 06 năm thành lập và hoạt động, hiện tại Chi nhánh có 11 phòng/Tổ,
03 phòng Giao dịch và 1 quỹ tiết kiệm trực thuộc với hơn 100 cán bộ. Chi
nhánh đang từng bước mở rộng, khai thác triệt để các mạng lưới giao dịch
nhằm phát triển tối đa dịch vụ ngân hàng tiên tiến, lấy phát triển dịch vụ đem
lại lợi ích cho khách hàng làm nền tảng, hoạt động theo mô hình giao dịch
một cửa với quy trình nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và công nghệ tiên tiến
theo đúng dự án hiện đại hóa ngân hàng Việt Nam hiện nay, củng cố vững
chắc niềm tin của khách hàng đối với thương hiệu BIDV.
Sự phát triển của BIDV Tây Hồ hiện nay phù hợp với tiến trình đổi mới
toàn diện và phát triển vững chắc với nhịp độ tăng trưởng cao, phát huy
truyền thống phục vụ đầu tư phát triển, đa dạng hóa khách hàng thuộc mọi
thành phần kinh tế, nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, nâng cao hiệu quả
an toàn hệ thống theo đòi hỏi cơ chế thị trường.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
11
Lớp: 9LTCD_NH07
Khối TN
Phòng
quản lý
rủi ro
Phòng
GDKHCN,
GDKHDN
Tổ quản
lý và
dịch vụ
kho quỹ
Khối quản lý nội bộ
Phòng
Quản
trị tín
dụng
Phòng
Tổ chức
hành
chính
Phòng
Tài
trong hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT)
Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng. Quản
lý tình hình hoạt động của khách hàng. Phát hiện kịp thời các khoản vay có
dấu hiệu rủi ro và đề xuất xử lý. Phân loại rà soát rủi ro, tham gia ý kiến về
trích lập dự phòng rủi ro
•Phòng Khách hàng cá nhân:
Chức năng:
Tổ chức và quản lý đội ngũ phát triển kinh doanh và bán hàng đối với
sản phẩm khách hàng cá nhân: tín dụng, huy động vốn, thẻ, ngân hàng điện tử
Thiết lập và phát triển các kênh phân phối. Xây dựng, phát triển và khai
thác có hiệu quả cơ sở dữ liệu khách hàng tiềm năng
Tổ chức việc phát triển, duy trì quan hệ với khách hàng cá nhân
Đảm bảo quá trình tuân thủ hoạt động kinh doanh theo quy định của
NHNN, pháp luật, quy định của BIDV
•Phòng Quản lý rủi ro:
Chức năng:
Nhận biết và xác định mức độ của các nguy cơ rủi ro. Luôn có các kế
hoạch ứng phó sự cố bất ngờ và xử lý những tổn thất có thể xảy ra
Xây dựng, quản lý dữ liệu thông tin về rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh,
hỗ trợ đơn vị vận hành một cách an toàn
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
13
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
14
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
•Phòng Kế hoạch Tổng hợp:
Chức năng:
Theo dõi tình hình thực tế kinh doanh của Chi nhánh, đánh giá kết quả
công việc và điều hành của Chi nhánh.
Đề xuất các giải pháp về huy động vốn, lãi suất, chi phí vốn nâng cao lợi
nhuận
Chịu trách nhiệm quản lý các hệ số an toàn trong kinh doanh, đảm bảo
khả năng thanh toán
Lập báo cáo thống kê trung thực phục vụ quản lý điều hành
•Phòng Tổ chức- Hành chính:
Chức năng:
Thực hiện các công tác về tổ chức nhân sự, công tác hành chính, hậu
cần.Hoàn tất các thủ tục pháp lí liên quan đến việc thành lập, chấm dứt của
phòng giao dịch quỹ. Đề xuất ý kiến phát triển mạng lưới, tuyển dụng nhân
sự, phân phối sản phẩm. Quản lí hồ sơ cán bộ, hướng dẫn kê khai lý lịch, các
giấy tờ cần thiết
•Tổ Quản lý và dịch vụ kho quỹ:
Chức năng:
Thực hiện quản lý, xuất nhập và đảm bảo an toàn cho Quỹ dự trữ phát
hành, các tài sản khác trong kho Quỹ Chi nhánh và tài sản khách hàng
Chịu trách nhiệm trước các đề xuất, biện pháp, điều kiện an toàn kho,
2012
2013
2014
Doanh số thanh toán L/C nhập Doanh số thanh toán L/C Tỷ trọng
5.832
6.926
84,20%
8.100
8.880
91,22%
17.383
19.357
89,80%
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo TTQT của BIDV năm 2012-2014)
Qua bảng số liệu ta thấy, doanh số thanh toán L/C NK năm sau cao hơn
năm trước, tuy sự tăng trưởng này không đều: năm 2006 đạt 5.832 triệu USD
trong tổng số 6.926 triệu USD doanh thu thanh toán L/C, con số này năm
2013 là 8.100 triệu USD, chiếm 91,22% doanh thu thanh toán L/C và tăng
38,89% so với năm 2012, năm 2014 tỷ trọng thanh toán L/C nhập có vẻ giảm
nhẹ xuố ng 89,80% nhưng doanh số thanh toá n lạ i tăng đá ng kể , đạ t
19.357 triệ u USD, bằ ng 217,98% năm 2013. Điề u nà y chứ ng tỏ , BIDV
ngà y cà ng có kinh nghiệ m và uy tín với khách hàng nên thu hút được nhiều
khách hàng hơn.
•Thanh toán L/C xuất
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
16
Lớp: 9LTCD_NH07
15,80% doanh số thanh toán L/C, năm 2013 giá trị này giảm xuống còn 780
triệu USD, với tỷ trọng 8,78%. Năm 2014 con số này tăng 1.194 triệu USD so
với 2013, chiếm tỷ trọng 10,20% doanh số thanh toán L/C. Điều này phải kể
đến những nỗ lực không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, điều chỉnh phù
hợp lại biểu phí thanh toán, mở rộng các quan hệ thanh toán với NH đại lý
của BIDV
2.2.1.2. Hoạt động thanh toán theo phương thức nhờ thu
Bảng 2.3: Doanh số thanh toán theo phương thức nhờ thu
Đơn vị: triệu USD
Năm
2012
2013
2014
Doanh số thanh toán nhờ thu XK
534
853
2.269
Doanh số thanh toán nhờ thu NK
296
1.345
1.812
(Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo TTQT của BIDV năm 2012-2014)
Doanh số thanh toán nhờ thu hàng xuất năm sau cao hơn năm trước.
Năm 2013, giá trị này tăng 319 triệu USD, tương đương với mức tăng 59,74%
so với năm 2012. Đến năm 2014, giá trị này tăng mạnh so với cả hai năm
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
17
Lớp: 9LTCD_NH07
thiết bị, thanh toán tiền dịch vụ và các khoản chuyển tiền phí mậu dịch khác.
Nghiệp vụ chuyển tiền ở BIDV chiếm một tỷ trọng khá lớn về số món và tăng
mạnh qua các năm.
b) Chuyển tiền đến
Tại BIDV, nghiệp vụ chuyển tiền được chia thành 3 loại chính, căn cứ
vào mục chuyển tiền gồm: chuyển tiền thanh toán hàng XK, chuyển tiền kiều
hối, chuyển tiền phi mậu dịch khác và chuyển tiền ủy thác đầu tư.
2.2.2. Đánh giá kết quả hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng
TMCP đầu tư và phát triển việt nam trong thời gian qua
2.2.2.1 Hoạt động thanh toán quốc tế mở rộng cả về quy mô và chất
lượng
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
18
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
Doanh số hoạt động và chi phí dịch vụ TTQT tăng mạnh qua các năm
thể hiện sự trưởng thành cả về quy mô và chất lượng, mạng lưới TTQT không
ngừng được mở rộng.
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động thanh toán quốc tế năm 2006-2008
Năm
2012
2013
2014
Doanh số TTQT ( triệu USD )
Lớp: 9LTCD_NH07
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Phan Văn Tính
của khách mà mà luôn đảm bảo an toàn trong hoạt động cho NH và cả khách
hàng.
2.2.2.5. Uy tín của Ngân hàng ngày càng được nâng cao
Với về dày hơn 50 năm phục vụ đầu tư và phát triển, BIDV đã trở thành
địa chỉ tin cậy cho các khách hàng trong lĩnh vực đầu tư và phát triển trong
nước.
Chỉ đến khi hoạt động TTQT được triển khai từ năm 1993 và ngày càng
lớn mạnh, thương hiệu BIDV mới thực sự được biết đến trên thị trường quốc
tế. Hiện nay BIDV đã thiết lập được quan hệ đại lý với gần 800 ngân hàng
trên thế giới ở hầu hết khắp quốc gia.
2.2.2.6. Tỷ lệ nợ quá hạn và thanh toán L/C trả chậm còn cao
Song, nếu nhìn vào những con số đơn giản là doanh số thanh toán L/C,
số L/C được mở và tỷ trọng thanh toán L/C thì chưa thể thấy hết được những
vấn đề phát sinh từ hoạt động TTQT
Bảng 2.6: Bảng tỷ lệ nợ quá hạn thanh toán L/C và doanh số L/C trả
chậm tại BIDV
Năm
2012
2013
2014
Doanh số L/C trả chậm ( triệu USD )
971
1.300
VIỆT NAM
2.3.1. Rủi ro kỹ thuật
2.3.1.1. Trong phương thức TDCT
Tỷ lệ sai sót xảy ra trong kiểm tra chứng từ cả hàng xuất và hàng nhập là
rất phổ biến đối với các NH
Bảng 2.7: Tỷ lệ sai sót kiểm tra chứng từ hàng xuất, hàng nhập của BIDV
Đơn vị : %
Năm
2012
2013
2014
Hàng xuất
28
25
21
Hàng nhập
15
13
12
cho người thụ hưởng mở tài khoản tại NH BNP Parisbas ở Paris. Tuy nhiên,
khi thực hiện lệnh chuyển tiền, do sơ suất trong việc kiểm tra NH giữ tài
khoản, cán bộ TTQT đã chuyển nhầm số tiền trên cho NH Banque de Paris tại
Paris. Ba ngày sau người chuyển tiền thông báo cho BIDV là người thụ
hưởng vẫn chưa nhận được tiền và đề nghị tra soát. Kiểm tra lại hồ sơ, phát
hiện ra sự nhầm lẫn nói trên, BIDV ngay lập tức yêu cầu NH banque de Paris
trả lại khoản tiền nhầm đồng thời tạm thời sử dụng tiền của NH để trả cho
người thụ hưởng theo đúng chỉ dẫn, Mất một tuần sau rất nhiều điện yêu cầu,
Banque de Paris mới trả lại khoản tiền chuyển nhầm của BIDV sau khi đã trừ
100 EUR phí dịch vụ. Chỉ di sơ suất trong khi thực hiện chỉ dẫn thanh toán.
BIDV đã chịu rất nhiều rủi ro khi phảo trả những chi phí phát sinh do việc trả
nhầm và mất uy tín với khách hàng.
b)Trong phương thức chuyển tiền đến
Các rủi ro trong phương thức chuyển tiền chủ yếu là do yếu tố tác
nghiệp. Có trường hợp BIDV nhận được một chỉ dẫn thanh toán cho người
thụ hưởng mở tài khoản tại BIDV nhưng lại không kiểm tra kỹ số tiền đó đã
được thực sự ghi có vào tài khoản của BIDV mở tại NH nước ngoài hay chưa
mà đã báo có ngay cho khách hàng BIDV có thể gặp rủi ro khi chưa thực sự
SV: Phạm Thị Yến Ngọc
22
Lớp: 9LTCD_NH07