TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH - Pdf 68

TèNH HèNH THC T V HOT NG SN XUT KINH DOANH
CA CễNG TY CPTM GIA TRANG
2.1. Qỳa trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Cụng ty CPTM Gia Trang
2.1.1. Gii thiu chung
Trong xu th hi nhp v phỏt trin ngy cng mnh m ca nn kinh t
th gii, cỏc Doanh nghip Vit Nam ó v ang cú nhng bc t phỏ ln,
gúp phn vụ cựng quan trng thỳc y nn kinh t t nc, trong ú phi k
n cỏc doanh nghip kinh doanh trong lnh vc xng du v Cụng ty CPTM
Gia Trang l mt trong s ú. Sn phm xng du ngy nay úng vai trũ rt
quan trng trong tt c cỏc lnh vc sn xut v i sng kinh t xó hi. Kinh
doanh xng du l lnh vc kinh doanh quan trng em li hiu qu kinh t cao,
cú ý ngha chin lc trong phỏt trin kinh t xó hi ca t nc.
Công ty CPTM Gia Trang đợc thành lập đã phát huy tinh thần chủ động,
sỏng to đạt đợc những tiến bộ vợt bậc, giữ vững vai trò chủ đạo, ổn định thị tr-
ờng, giá cả, mở rộng mạng lới cung ứng xăng dầu phục vụ sản xuất và sinh hoạt
của ngời dân Hải Phòng và các vùng lân cận vào công cuộc công nghip húa hin
i húa t nc.
Dới đây là một số thông tin tóm tắt về Công ty nh sau:
Tên giao dch: CÔNG TY C PHN THNG MI GIA TRANG
a ch: S 143 ng H Ni P. S Du Q. Hng Bng Hi Phòng.
in thoi: 031. 3527 442 Fax: 031. 3540 662
Ti khon giao dch: 102010000271071 ti ngân hng Công Thng Hi Phòng.
Mã s thu: 0200545145
Ngnh ngh kinh doanh: Xng du các loi.
2.1.2. Qỳa trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin
Công ty CPTM Gia Trang l mt n v kinh doanh ngoi quc doanh,
c thnh lp vo ngy 07/05/2003, tin thân l Công ty TNHH. Công ty có giy
chng nhn ng kí kinh doanh do S K hoch v u T Hi Phòng cp. Công
ty có vn iu l l 3.800.000.000 ng.
Công ty kinh doanh cung ng và vận tải xng du phc v cho các n v
sn xut, quc phòng, các nhu cu sinh hot của ngời dân trên a bn Hi Phòng

- Không ngừng bồi dỡng và nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
trong Công ty.
- Mở rộng và phát triển kinh doanh, thực hiện đầy đủ cỏc nghĩa vụ ca
Cụng ty đối với Nhà nớc. Hot ng kinh doanh trong khuôn kh lut pháp, hch
toán v báo cáo trung thc theo ch Nh nc quy nh.
- Lập quy hoạch tổng thể, kế hoạch đầu t, xây dựng và từng bớc đổi mới cơ
sở vật chất kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị hiện đại.
- Bảo đảm an toàn về hàng hoá, an toàn trong vận chuyển, an toàn tính
mạng cho con ngời.
- c bit chỳ trng u t trang thit b, o to con ngi cho cụng tỏc
bo m an ton phũng chỏy, cha chỏy, thc hin an ton v phũng chng chỏy
n, bo v mụi trng vi trng tõm l vn x lý nc thi ti cỏc kho xng,
du, húa du bo m ỳng tiờu chun quy nh.
2.1.4. B mỏy qun lý v c ch iu hnh ca Cụng ty CPTM Gia Trang
2.1.4.1. S b mỏy qun lý
Để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả và quản lý tốt quá trình
kinh doanh, Công ty CPTM Gia Trang đợc xây dựng với bộ máy quản lý rất gọn
nhẹ, phù hợp với đặc điểm chức năng và qui mô kinh doanh của Công ty.
Cơ cấu tổ chức của Công ty đợc thể hiện bằng sơ đồ sau:
HI NG QUN TR
CH TCH HQT(GIM C)
PHể GIM C
PHềNG KINH DOANH
PHềNG K TONPHềNG T CHC HNH CHNH KHO
CA HNG
S 2.1: B mỏy t chc qun lý ca Cụng ty CPTM Gia Trang
2.1.4.2. Chc nng, nhim v ca cỏc b phn
Hi ng qun tr:
L c quan qun lý cao nht ca Cụng ty, cú ton quyn nhõn danh cụng
ty quyt nh, thc hin cỏc quyn v ngha v ca Cụng ty.

- Qun lý h s cỏn b cụng nhõn viờn.
- Tham mu cho Gám đốc về công tác quy hoạch, sắp xếp, bố trí cán bộ
cụng nhõn viờn đúng vị trí, trình độ và năng lực của từng ngời.
- Tính toán và quản lý chế độ quỹ lơng, tiền lơng, xây dựng cơ chế trả lơng
hợp lý.
- Giúp Giám đốc triển khai, thực hiện mọi chính sách, chế độ của Nhà nớc
đến ngời lao động, về thoả ớc lao động.
Kho: Ni ct tr nguyờn, nhiờn vt liu phc v cho vic kinh doanh
buụn bỏn, vn chuyn ca Cụng ty.
Ca hng: T chc bỏn hng theo k hoch ra, khai thỏc cú hiu qu c
s vt cht k thut hin cú v ngun nhõn lc c giao hot ng kinh
doanh theo ỳng tin k hoch Cụng ty ó ra.
2.1.5. Nhng thun li v khú khn hin nay ca Cụng ty CPTM Gia Trang
2.1.5.1. Thun li
- Xã hội ngày càng phát triển, nhà máy xí nghiệp ngày càng nhiều, mức
sống của ngời dân ngày càng cao hơn, nhu cầu đi lại cũng nhiều hơn thì xăng dầu
luôn là cái thiết yếu không thể tách rời cuộc sống hiện đại ngày nay. Chính vì vậy
mà vị thế phát triển của ngành xăng dầu nói chung và của Công ty CPTM Gia
Trang nói riêng luôn là rất lớn.
- B mỏy ca Cụng ty tng i gn nh, tng i linh hot, thun li
cho vic qun lý v iu hnh Cụng ty.
- Đội ngũ nhân viên trong Công ty đều là những ngời trẻ tuổi năng động, có
trình độ, năng lực, thích ứng nhanh chóng với điều kiện làm việc và áp lực của
công việc, có tinh thần đoàn kết nhất trí cao từ lãnh đạo Công ty đến các phòng
ban đơn vị và đến ngời lao động, luôn không ngừng học hỏi, tìm tòi, sáng tạo để
đa Công ty ngày càng phát triển vững mạnh hơn.
2.1.5.2. Khú khn
- Công ty thành lập đợc 6 năm nhng vì có rất nhiều đối thủ cạnh tranh trên
thị trờng nên Công ty vẫn phải đối mặt với rất không ít những khó khăn nh: sự
cạnh tranh về thị trờng, khách hàng, nhà cung ứng

Ch tiờu 31/12/2007 31/12/2008
Chờnh lch
S tin %
1. Doanh thu BH v cung cp
dch v
654.429,55
1.085.668,5
1
431.238,96 65,90
2. Các khoản giảm trừ DT
0 0 0 0
3. Doanh thu thuần
654.429,55
1.085.668,5
1
431.238,96 65,90
4. Giá vốn hàng bán
646.300,73 1.066.950,75 420.650,02 65,09
5. Lợi nhuận gộp
8.128,82 18.717,75 10.588,93 130,26
6. Doanh thu hoạt động TC
51,35 53,29 1,94 3,78
7. Chi phí tài chính
1.132,41 3.717,75 2.585,34 228,30
8. Chi phí quản lý kinh doanh
2.259,28 4.993,50 2.734,22 121,02
9. Lợi nhuận thuần từ hot
đng kinh doanh
4.788,48 10.059,79 5.271,31 110,08
10. Thu nhập khác

- Doanh thu hoạt động tài chính – mặc dù đây là hoạt động mang tính
chất trợ giúp, nó không ảnh hưởng lớn đến kết quả lợi nhuận của Công ty nhưng
nó lại đóng góp một phần vào kết quả đó – cuối năm 2008 của Công ty tăng lên
1,94 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ là 3,78% so với cuối năm 2007. Dù doanh
thu hoạt động tài chính tăng không đáng kể nhưng nó cũng góp phần làm tăng
lợi nhuận của Công ty.
- Chi phí BH và chi phí QLDN của Công ty cuối năm 2008 so với cuối
năm 2007 đã tăng lên 2.734,22 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 121,02%
(từ 2.259,28 - 4.993,50 triệu đồng). Nguyên nhân là do Công ty đã chú trọng
công tác đào tạo, bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản lý cho cán bộ cũng như
nâng cao trình độ công nhân viên, tuyển thêm lao động. Không những thế do
đặc thù của ngành xăng dầu là dễ cháy nổ nên công tác phòng cháy chữa cháy
của Công ty cũng gặp nhiều khó khăn và phức tạp, đòi hỏi một lượng chi phí
tương đối lớn vì sự cố có thể xẩy ra bất cứ lúc nào nếu có sơ suất, chủ quan.
Bên cạnh đó giá điện nước trong 2 năm qua cũng tăng mạnh làm cho tổng chi
phí của Công ty đã tăng lên.
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD của Công ty cuối năm 2008 đã
tăng lên 110,08% tương ứng với số tiền là 5.271,31 triệu đồng so với cuối năm
2007. Sở dĩ có sự tăng lên như vậy là do năm 2008 có lợi nhuận gộp tăng mạnh
(130,26%) trong khi đó doanh thu hoạt động tài chính tăng ít (3,78%) mà chi
phớ ti chớnh li tng lờn rt ln (228,3%) cựng vi ú li l s tng lờn ca chi
phớ BH v chi phớ QLDN (121,02%). S tng lờn ca li nhun thun t hot
ng SXKD ó lm cho LNTT ca Cụng ty tng lờn tng ng 110,08%.
- Li nhun sau thu ca Cụng ty cui nm 2008 so vi cui nm 2007 ó
tng lờn 3.795,34 triu ng tng ng vi t l l 110,08%. õy l mt tớn
hiu tt rt ỏng mng, nú cú th gỳp cho Cụng ty cú thờm vn m rng sn
xut, nõng cao hiu qu kinh doanh.
Túm li, qua 2 nm nhỡn chung tỡnh hỡnh kinh doanh ca Cụng ty l
tng i tt, mang li cho Cụng ty li nhun tng i cao. Tuy nhiờn, Cụng
ty vn cn phi cú bin phỏp khc phc mt s yu kộm nh: cỏc ngun lc, s

7 Hiu qu s dng chi phớ (5)/(4) 1,0073 1,0093 0,002 0,20
8 T sut li nhun chi phớ (6)/(4) 0,0073 0,0093 0,002 27,4
(Ngun: Bng bỏo cỏo KQKD - Cụng ty CPTM Gia Trang)
Nhỡn vo bng trờn ta thy các chi phí năm 2008 đều tăng cao hơn so với
năm 2007, cụ thể: giá vốn hàng bán tăng 65,09% tơng ứng 420.650,02 triu
đồng; chi phí BH v chi phí QLDN tăng 121,02% tơng ứng 2.734,22 triu đồng;
chi phí ti chớnh cng tăng 228,3% tng ng vi 2.585,34 triu ng dẫn đến
tổng chi phí năm 2008 so với năm 2007 tăng hơn là 65,56%, song ở đây tốc độ
tăng của chi phí nh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần 0,34% nhng không
đáng kể. Số lợng hàng hoá nhập vào tăng dẫn đến doanh thu tăng và chi phí cng
tăng theo.
Qua tớnh toỏn bng trờn ta thy ch tiờu hiu qu s dng chi phớ cui
nm 2007 l c b ra 1 triu ng chi phớ thỡ thu c 1,0073 triu ng doanh
thu v cui nm 2008 l 1,0093 triu ng doanh thu. Cui nm 2008 ch tiờu
ny tng so vi cui nm 2007 l 0,002 tng ng vi 0,2%. Ch tiờu ny tng
lờn khụng ỏng k l do giỏ vn hng bỏn v chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý
doanh nghip ca Cụng ty tng cao. Cụng ty cn cú nhng bin phỏp tit kim
chi phớ doanh thu tng cao hn na em li li nhun cho Cụng ty.
Ch tiờu t sut li nhun chi phớ: ch tiờu ny cho bit cui nm 2007 c
b ra 1 triu ng chi phớ thỡ thu c 0,0073 triu ng li nhun cũn cui nm
2008 c b ra 1 triu ng chi phớ thỡ thu c 0,0093 triu ng li nhun.
Cui nm 2008 ch tiờu ny cú tng so vi cui nm 2007 l 0,002 triu ng,
tng ng vi t l l 27,4%. Nguyờn nhõn cú s tng lờn ny l do LNST cui
nm 2008 ó tng lờn 5.269,38 triu ng tng ng vi 111,24% so vi cui
nm 2007 v tng chi phớ cng tng lờn 425.969,58 triu ng tng ng vi
65,56% so vi cui nm 2007 ó lm cho t sut li nhun chi phớ tng lờn.
Mc tng ny tuy cha tht s cao nhng cng th hin hiu qu s dng chi
phớ lm tng li nhun ca Cụng ty l tng i tt. Ban lónh o Cụng ty
cn duy trỡ v phỏt huy hn na trong tng lai em li hiu qu kinh doanh
ngy cng cao cho Cụng ty.

(Ngun: Bng Cõn i k toỏn - Cụng ty CPTM Gia Trang)
Qua bng trờn ta thy ngun vn kinh doanh ca Cụng ty c tng b
sung trong nm 2008. C th: lng vn kinh doanh cui nm 2008 so vi cui
nm 2007 tng thờm 22.557,16 triu ng tng ng vi t l l 51,19%, trong
ú lng vn c nh ca Cụng ty cui nm 2008 ó gim i so vi cui nm
2007 l 704.02 triu ng tng ng vi t l gim l 13,85% cũn lng vn
lu ng ca Cụng ty cui nm 2008 ó tng lờn 23.261,18 triu ng so vi
cui nm 2007 tng ng vi 59,67%. Đối với Công ty CPTM Gia Trang là một
doanh nghiệp hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài chính
trong phạm vi vốn điều lệ, vn ch s hu, vốn tích luỹ và các nguồn vốn khác
thì nhu cầu về vốn lu động là rất lớn vì Công ty phải luôn ứng tiền cho các nhà
cung ứng để mua hàng, chi cho hot ng qun lý ca doanh nghip hoạt động
mua bán diễn ra liên tục trong từng ngày, từng giờ. Bên cạnh đó, vn c nh của
Công ty ó gim xung 13,85% so vi cui nm 2007 vì ta cú th thy ngành
nghề kinh doanh của Công ty là mua bán thơng mại nên nhu cầu đầu t cho trang
thiết bị là không lớn. Ngoi ra, vn c nh gim cũn l do khu hao vỡ theo thi
gian thỡ TSC s gim giỏ tr s dng nu khụng cú s u t. Tuy nhiờn, nú
cng cú nh hng khỏ nhiu n hiu qu kinh doanh ca Cụng ty, vỡ vy
Cụng ty nờn xem xột v a ra nhng bin phỏp u t, s dng vn cho hp lý.
Vì vậy, thy c c th mt ng vn b vo kinh doanh cú em li
hiu qu hay khụng ta sẽ phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh thụng qua
bảng sau:
Bng 2.5: Ch tiờu hiu qu s dng vn kinh doanh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status