kỹ thuật nhiệt điện in ra . chương 8 - Pdf 68


88
Chơng 8. CấU TRúC, THIếT Bị PHụ
và điều chỉnh Tuốc bin

8.1. CấU TRúC tuốc bin

8.1.1. Thân tuốc bin

Để thuận tiện khi chế tạo và lắp ráp, thân tuốc bin dọc trục đợc chế tạo một
mặt bích ngang và một hoặc hai mặt bích dọc. Thân có thể chế tạo bằng gang đúc,
thép đúc hoặc thép hàn.
Thân bằng gang đúc thờng dùng cho các tuốc bin làm việc ở nhiệt độ tới
350
0
C.
Khi nhiệt độ làm việc tới 450
0
C thì thân tuốc bin phải làm bằng thép cacbon.
Khi nhiệt độ làm việc cao hơn 450
0
C thì thân tuốc bin phải làm bằng thép hợp
kim.
Đặc biệt khi nhiệt độ làm việc cao hơn 550
0
C thì thân tuốc bin phải làm hai lớp,
gọi là thân kép. Giữa hai lớp của thân chứa hơi có thông số trung bình trích từ một
tầng trung gian nào đó, vì vậy bề dày của thân sẽ nhỏ hơn nhiều so với thân đơn (1
lớp), đồng thời lớp ngoài làm việc ở điều kiện nhẹ nhàng hơn nên có thể chế tạo bằng
thép cácbon. Hình 8.3. Rôto tuốc bin phản lực 90
Roto tuốc bin có độ dài đáng kể giữa hai ổ đỡ, do đó nó là một hệ thống đàn
hồi có tần số dao động riêng xác định. Để đảm bảo cho roto làm việc ổn định và an
toàn thì số vòng quay định mức của roto không đợc trùng với số vòng quay tới hạn,
tức là tần số dao động ngang của roto không đợc trùng với tần số làm việc của máy
phát điện (tần số dòng điện).
Phần lớn các nhà chế tạo lấy số vòng quay định mức lớn hơn hoặc bé hơn 30-
40% số vòng quay tới hạn. Những trục có số vòng quay định mức nhỏ hơn số vòng
quay tới hạn thì gọi là trục cứng, những trục có số vòng quay định mức lớn hơn số
vòng quay tới hạn thì gọi là trục mềm. Để đảm bảo an toàn khi khởi động tuốc bin có
trục mềm, cần phải vợt qua thật nhanh vùng có số vòng quay tới hạn.

8.1.3. Bộ chèn tuốc bin

Khi chuyển động trong phần truyền hơi của tuốc bin, luôn có một lợng hơi
không đi qua rãnh ống phun mà đi qua khe hở

giữa bánh tĩnh và trục tuốc bin. a) b) c)


8.2.1. Bình ngng

Ta biết rằng công suất tuốc bin tăng lên khi tăng thông số đầu hoặc giảm thông
số cuối của hơi. Nhiệt độ của hơi ra khỏi tuốc bin bị hạn chế bởi nhiệt độ nớc làm
mát nó (nớc tuần hoàn) và thờng cao hơn nhiệt độ của của nớc làm mát từ 8 đến
10
0
C. Nớc làm mát lấy từ ao, hồ, sông, suối, có nhiệt độ khoảng 20-25
0
C tùy thuộc
vào mùa và điều kiện địa lý của nhà máy, nghĩa là hơi bão hòa khi ra khỏi tuốc bin
chỉ có thể ngng tụ ở nhiệt độ khoảng từ 30-35
0
C, tơng ống với áp suất cuối tuốc bin
từ 0,03-0,04 bar. Để đảm bảo đợc trạng thái này, ngời ta nối ống thoát hơi của tuốc
bin với bình ngng, độ chân không trong bình ngng đợc tạo nên nhờ hơi ngng tụ
thành nớc và nhờ các thiết bị đặc biệt nh êjectơ hoặc bơm chân không. Các thiết bị
này sẽ liên tục hút không khí ra khỏi bình ngng.
Trong nhà máy điện, để đảm bảo chất lợng nớc ngng ngời ta chỉ áp dụng
bình ngng kiểu bề mặt.
Sơ đồ cấu tạo bình ngng bề mặt đợc biểu diễn trên Hình 8.8. 1-ống nớc ra;
2-nắp; 3, 5-thân; 4-Mặt sàng; 6-cổ bình ngng; 7-ống đồng; 8-Bồn chứa nớc ngng;
8-ống nớc vàolàm mát.
Hơi đi trên xuống bao bọc xung quanh bề mặt ngoài ống đồng, nhả nhiệt cho
nớc làm mát đi trong ống đồng và ngng tụ thành nớc. Nớc chuyển động từ phía
dới lên trên ngợc chiều dòng hơi. Bình ngng có sơ đồ chuyển động của nớc làm
mát thành 2 chặng nh vậy thì đợc gọi là bình ngng 2 chặng. Tơng tự nh thế có

92

n
C
n
(t''
th
-t'
th
), (KW) (8-2)
Trong đó:
G
h
, G
n
(kg/s) là lu lợng hơi và nớc tuần hoàn vào bình ngng,
i''
bn
, i'
bn
(KJ/kg) là entanpi của hơi vào và ra khỏi bình ngng,
t''
bn
, t'
bn
(
0
C) là nhiệt độ nớc tuần hoàn vào và ra khỏi bình ngng,
Từ (8-1) và (8-2) ta có:
Q
bn
= G


h
n
G
G
= m gọi là bội số tuần hoàn (kg nớc/kg hơi)
Từ (8-4) ta thấy nhiệt độ của nớc trong bình ngng tức là áp suất trong bình
ngng phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ ban đầu của nớc tuần hoàn và bội số tuần
hoàn. 93
8.2.2. Êjectơ

Để duy trì độ chân không cần thiết trong bình ngng cần hút liên tục không
khí ra khỏi bình ngng, muốn vậy ngời ta dùng các thiết bị thải không khí đặc biệt,
phổ biến nhất là các êjectơ hơi. Êjectơ gồm ống phun hơi A đặt trong buồng thu
nhận B, buồng này đợc nối với ống khuếch tán C. Nguyên lý cấu tạo của Êjectơ
đợc biểu diễn trên Hình 8.8.
B

1
A
2
2
3
3
C

Hỗn hợp bị nén
không khí - hơi
Hình 8-8: Sơ đồ
nguyên lý êjectơ
Hơi vào
6
1
ejectơ
cấp 1

ejectơ
cấp 2

2
4
3
5
7
7


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status