Tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại (Ngữ văn 9). Luận văn ThS. Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn (Ngữ văn): 60 14 01 14 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN THỊ NGỌC LAM

T CH H

GIÁO DỤC

TRONG DẠ HỌC TR

NG CHO HỌC INH

N NGẮN I T NAM HI N ĐẠI
NG

LUẬN

N NG

N THẠC

N 9)

Ư HẠM NG

HÀ NỘI – 2016

N




N)

Mã số: 60 14 01 11

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Huy Bắc

HÀ NỘI – 2016


LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến GS.TS Lê Huy Bắcngười thầy kính yêu, đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt
quá trình thực hiện luận văn.
Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô phản biện, các thầy cô phòng
Sau đại học – Trường đại học Giáo dục – ĐHQGHN. Đặc biệt, em xin cảm
ơn Ban giám hiệu ba nhà trường: Trường THCS Mỹ Hưng, Mỹ Lộc, Trường
THCS Lý Tự Trọng, thành phố Nam Định, Trường THCS Trần Đăng Ninh,
thành phố Nam Định; tổ KHXH, nhóm Ngữ Văn 9 trường THCS Lý Tự
Trọng thành phố Nam Định đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá
trình học tập và hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, em xin gửi lòng biết ơn chân thành nhất đến gia đình, bạn
bè, anh chị đồng nghiệp, các em học sinh của trường THCS Lý Tự Trọng và
những người thân... đã dành cho em những tình cảm tốt đẹp, đã giúp đỡ,
động viên, chia sẻ khó khăn cùng em trong suốt khóa học.
Mặc dù đã nỗ lực hoàn thành luận văn với tất cả khả năng của bản
thân nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Em
kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn bè
đồng nghiệp để luận văn của em thêm hoàn thiện, mang tính ứng dụng cao;
đặc biệt là em có thêm kiến thức trau dồi chuyên môn nghiệp vụ để ngày
càng tiến bộ hơn trong công tác giảng dạy.

Trung học phổ thông

Tp

Thành phố

KNS

Kĩ năng sống

VHVN

Văn học Việt Nam

VHHĐ

Văn học hiện đại

HS

Học sinh

PPDH

Phương pháp dạy học

HĐDH

Hoạt động dạy học


BI N PHÁP TÍCH H P GIÁO DỤC KỸ N NG

S NG THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC THỂ LOẠI TRUY N
NGẮN VI T NAM HI N ĐẠI .................................................................... 43
2.1. Một số nguyên tắc xây dựng biện pháp ................................................... 43
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu....................................................... 43
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính giáo dục ....................................................... 44
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo về ượng ............................................................. 44
2.1.4. Dạy học bám sát đặc trưng thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại Chương trình Ngữ văn 9. ................................................................................ 44

iii


2.1.5. Phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh trong việc tích hợp rèn kĩ
năng sống......................................................................................................... 45
2.2. Một số định hướng tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động
dạy học thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại ............................................. 46
2.2.1. Sử dụng phương pháp dạy học tích cực ................................................ 46
2.2.2. Dạy học tích hợp iên môn .................................................................... 56
2.2.3. Tích hợp KNS trong kiểm tra đánh giá ................................................. 57
2.3. Các bước thực hiện một bài dạy tích hợp KNS ....................................... 59
Tiểu kết chương 2............................................................................................ 63
CHƯƠNG 3:THỰC NGHI M .................................................................... 64
3.1. Những vấn đề chung về thực nghiệm sư phạm ..................................... 64
3.1.1. Mục đích thực nghiệm ........................................................................ 64
3.1.2. Đối tượng và thời gian thực nghiệm................................................... 64
3.1.3. Giáo án thực nghiệm........................................................................... 64
3.1.4. Phương pháp thực nghiệm .................................................................. 80
3.2. Kết quả thực nghiệm .............................................................................. 80
3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm ............................................................... 84

Bảng 3.3. Tổng hợp phân oại điểm kiểm tra 1 tiết sau tác động ................... 83

v


DANH MỤC H NH
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ phân bố điểm trước thực nghiệm .................................. 81
Biểu đồi 3.2. Biểu đồ phân bố điêm kiểm tra 1 tiết sau thực nghiệm............. 83
Biểu đồ 3.3. Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước và sau tác động............. 84

vi


M
1. L

họ

ĐẦ

i

Bốn trụ cột của giáo dục thế kỷ XXI đã được UNESCO khái quát qua
câu nói: “Học để biết, học để làm, học để tự khẳng định, học để cùng chung
sống”. Câu nói ấy cho thấy một yếu tố không thể thiếu được ở mỗi quốc gia
à giáo dục kĩ năng sống cho thế hệ trẻ. Việc đẩy mạnh hoạt động giáo dục kĩ
năng sống cho thế hệ trẻ à một yếu tố vô cùng quan trọng.
Thực hiện việc giáo dục kĩ năng sống nhằm àm giảm tình trạng gia
tăng trẻ vị thành niên phạm tội, đặc biệt à ở các đô thị và thành phố ớn. Các
em vì chưa có kĩ năng sống mà có thể sa vào hiện tượng hút thuốc á, uống

thay đổi trong cuộc sống,... Thực hiện việc giáo dục kĩ năng sống còn đáp ứng
nhu cầu đổi mới giáo dục để đáp ứng sự phát triển của đất nước cũng như
đáp ứng nhu cầu của người học.
Vì vậy, trên thế giới đã có nhiều quốc gia và vùng ãnh thổ đã đưa
việc giáo dục kỹ năng sống vào các chương trình giáo dục ở mọi ứa tuổi, ở
các chương trình giáo dục khác nhau, đặc biệt à các chương trình môn học
thuộc ĩnh vực khoa học xã hội, trong đó có Ngữ văn. Việt Nam cũng à đất
nước ý thức được việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Chúng ta đã thực
hiện đổi mới giáo dục phổ thông; đổi mới mục tiêu giáo dục từ chủ yếu à
trang bị kiến thức cho người học sang trang bị những kĩ năng sống cần thiết
như: năng ực hợp tác, có khả năng giao tiếp,… Cách tiếp cận kỹ năng sống
trong giáo dục đã quán triệt trong đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp
giáo dục phổ thông ở Việt Nam. Từ năm 2001, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã
thực hiện giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông với sự hỗ trợ của các
tổ chức quốc tế, đặc biệt à Unicef tại Việt Nam. Bộ Giáo dục và Đào tạo
đang nghiên cứu xây dựng chương trình giáo dục kỹ năng sống để đưa vào
chương trình giáo dục phổ thông theo hình thức tích hợp ở nhiều môn học và
hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường. Giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh được thực hiện bằng việc khai thác nội dung của một số môn học có
ưu thế, đặc biệt à các môn học thuộc ĩnh vực khoa học xã hội như: Ngữ văn,
Lịch sử, Địa ý, Giáo dục công dân… Đặc biệt à môn Ngữ văn. Ngữ văn à
bộ môn có ưu thế trong rèn uyện kĩ năng sống cho học sinh. Không môn nào

2


rèn uyện kĩ năng sống của học sinh tốt bằng môn Ngữ văn. Học Văn à học
về cách sống, cách àm người. Thông qua đó, ta có cách sống, giao tiếp phù
hợp với văn hoá Việt. Nhờ đó, tính cách của mỗi cá nhân được bộc ộ, được
uốn nắn, phát triển, ý thức kỷ uật, tinh thần tương trợ, ý thức cộng đồng…


G

I

O GD



9)”

ghi

Dạy học theo định hướng tích hợp kĩ năng sống vào dạy học Ngữ văn
nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng à một trong
những khuynh hướng đổi mới tích cực trong dạy học Ngữ văn. Đây à vấn đề
mới và hiện đang nhận được sự quan tâm của nhiều người àm nghiên cứu
khoa học. Qua khảo sát, chúng tôi nhận thấy có khá nhiều nghiên cứu đã

3


khẳng định sự cần thiết phải tích hợp kĩ năng sống vào dạy học. Đồng thời,
cũng có một số nghiên cứu đề xuất cách thức tích hợp kĩ năng sống vào dạy
học, đặc biệt trong môn Ngữ văn.
2.1.

ác tài liệu trực tiếp nói tới việc tích hợp kĩ năng sống vào dạy học
gữ văn
Nhìn chung, các tài iệu này chưa nhiều, chủ yếu tản mạn ở các bài viết,

sớm, ngay khi trẻ mới chập chững. Đó không chỉ à trách nhiệm của thầy cô
mà còn à của gia đình.
Ngoài ra, nhiều tác giả khác cũng cho ra đời các tài iệu hướng dẫn tích
hợp giáo dục kĩ năng sống, như cuốn Cẩm nang Giáo dục kỹ năng sống cho
học sinh trung học của nhiều tác giả. Cuốn sách trình bày súc tích, ogic về
cách giáo dục kĩ năng sống. Trong đó, các tác giả đưa ra nhiều tình huống
mang tính áp dụng thực tế, gần gũi. Tuy vậy, nó chủ yếu áp dụng ngoài giờ
ên ớp. Còn trong cuốn Giáo dục kỹ năng sống, tác giả Võ Kỳ Anh ại đưa ra
hệ thống í thuyết đầy đủ về kĩ năng sống, nêu rõ vai trò của việc giáo dục kĩ
năng này. Tuy vậy, nhìn chung, các tài iệu còn nhiều chỗ trùng ặp nhau.
Có thể thấy, đổi mới dạy học Ngữ văn theo hướng tích hợp kĩ năng sống
cho học sinh đang à vấn đề được nhiều thầy cô, các nhà nghiên cứu khoa học
quan tâm. Tuy nhiên, chưa có tài iệu nào bàn cụ thể các biện pháp tích hợp kĩ
năng sống trong dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại. Với hy vọng có thể
góp một phần nhỏ vào công cuộc đổi mới trên, người viết mạnh dạn đề xuất
một số biện pháp tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong dạy học
truyện ngắn Việt Nam hiện đại. Những công trình nghiên cứu trên sẽ à nguồn
tài iệu vô cùng quý giá để người viết tham khảo, học hỏi trong quá trình thực
hiện đề tài.
h ghi

3. M

Xác định, hệ thống hóa những vấn đề í uận về việc tích hợp giáo dục
kĩ năng sống vào dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt
Nam hiện đại nói riêng.
Xác định thực trạng giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động Ngữ
văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng ở trường
phổ thông.
Trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp tích hợp giao dục kĩ năng sống vào

5. Phư
5.1.



g h
g h

ghi
l ậ :

5.1.1. Quan điểm hệ thống - cấu trúc
Giáo dục kỹ năng sống à một hoạt động gồm nhiều thành tố có mối
quan hệ với nhau. Việc ồng ghép, tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua
hoạt động dạy học Ngữ văn à một trong các thành tố thuộc cấu trúc của hoạt
động dạy học nên khi nghiên cứu việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông
qua hoạt động dạy học phải đặt nó trong mối quan hệ chi phối, ảnh hưởng
của các yếu tố khác như người dạy, người học, nội dung dạy học, phương
pháp dạy học, phương tiện dạy học, môi trường… Vận dụng quan điểm hệ
thống cấu trúc trong tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy
học Ngữ văn nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng ở
trường THCS Lý Tự Trọng bao gồm những yếu tố như: mục tiêu quản ý, nội
dung quản ý, chủ thể quản ý, đối tượng quản ý, kết quả quản ý.
5.1.2. Quan điểm lịch sử - logic
Quan điểm này giúp người nghiên cứu xác định phạm vi không gian, thời gian
và điều kiện hoàn cảnh cụ thể để điều tra thu thập số iệu chính xác, và trình
bày công trình nghiên cứu theo một trình tự ogic phù hợp.

6


Phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng tích

hợp, các biện pháp tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy
học Ngữ văn nói chung và dạy học thể oại truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói
riêng. Các đối tượng được điều tra gồm giáo viên, tổ trưởng bộ môn và cán bộ
quản í trường THCS Lý Tự Trọng – TP. Nam Định
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
Phương pháp được thực hiện nhằm tìm hiểu các nguyên nhân về thực
trạng tích hợp giáo dục kỹ năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn
nói chung và dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng và tìm hiểu
quan điểm của các đối tượng được phỏng vấn về việc tích hợp giáo dục kỹ
năng sống thông qua hoạt động dạy học Ngữ văn nói chung và dạy học truyện
ngắn Việt Nam hiện đại nói riêng. Phương pháp được thực hiện chủ yếu với

7


giáo viên, tổ trưởng bộ môn và cán bộ quản ý các trường THCS được khảo
sát.
hương pháp quan sát nhằm thu thập thông tin về các vấn đề nghiên

-

cứu.
Tiến hành dự giờ để quan sát việc tích hợp giáo dục kỹ năng sống
thông qua hoạt động dạy học trên ớp của giáo viên.
hương pháp lấy ý kiến chuyên gia, khảo nghiệm sư phạm

-


8


hợp ý, sát với tình hình thực tế để khắc phục được những hạn chế và nâng
cao hiệu quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
7. Cấ

rú l ậ

ă

Ngoài phần Mở đầu, Kết uận và Kiến nghị, Tài iệu tham khảo, Phụ
ục, uận văn gồm 3 chương:
hương 1: Cơ sở ý uận và thực tiễn của đề tài.
hương 2: Một số biện pháp tích hợp giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh thông qua hoạt động dạy học truyện ngắn Việt Nam hiện đại.
hương 3: Thực nghiệm

9


CHƯƠNG 1: CƠ
1.1.

C

ở lý l ậ




10


nắm vững các kĩ năng. Còn KNS à một tổ hợp các kĩ năng nói ên khả năng
mà con người ĩnh hội được trong quá trình nhận thức và hành động.
UNESCO (2003) quan niệm: “Kĩ năng sống à năng ực cá nhân để
thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày. Đó à
khả năng àm cho hành vi và sự thay đổi của mình phù hợp với cách ứng xử
tích cực giúp con người có thể kiểm soát, quản ý có hiệu quả các nhu cầu và
những thách thức trong cuộc sống hàng ngày”.
Tương đồng với quan niệm của WHO còn có quan niệm KNS à những
kĩ năng tâm í xã hội có iên quan đến những tri thức, giá trị và những thái độ,
cuối cùng được thể hiện ra bên ngoài bằng những hành vi àm cho cá nhân có
thể thích nghi và giải quyết có hiệu quả các yêu cầu và cách thức của cuộc
sống.
Theo tác giả Xkomni thì: “KNS à khả năng con người thực hiện những
hành vi thích ứng với thách thức và những đòi hỏi của cuộc sống. KNS thể
hiện năng ực sống của con người trong cuộc sống cá nhân, trong mối quan hệ
xã hội” [27;tr.7].
Theo tổ chức UNICEF Hà Nội năm 2004 trong một tài iệu tập huấn về
KNS đã mở rộng khái niệm “KNS” “ à cách sống” và coi KNS à các khả
năng cho phép con người dựa vào đó và giúp họ có khả năng giải quyết có
hiệu quả với những yêu cầu cũng như thách thức của cuộc sống thường nhật,
thậm chí ngay cả trường hợp khó khăn. Quan niệm này cho phép KNS bộc ộ
một cách có hệ thống, inh hoạt và đem ại kết quả cho hoạt động.
KNS à những kĩ năng mang tính tâm ý – xã hội và kĩ năng về giao
tiếp được vận dụng trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách
có hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những
tình huống của cuộc sống hàng ngày. KNS còn được xem như khả năng duy
trì trạng thái khỏe mạnh về mặt tinh thần biểu hiện qua các hành vi phù hợp

“KNS à một tổ chức phức tạp của một hệ thống các kĩ năng nói ên năng ực
sống của con người, giúp con người thực hiện công việc và quan hệ với bản
thân, với người khác, với xã hội có kết quả trong những điều kiện xác định
của cuộc sống” [45;tr.3].

12


Có rất nhiều quan niệm khác nhau về KNS, trong nghiên cứu này
chúng tôi quan niệm: KNS à một tổ chức phức tạp của một hệ thống các kĩ
năng nói ên khả năng vận dụng những tri thức, kinh nghiệm, hành động và
hoạt động sống vào thực hiện những hành động, hoạt động có kết quả trong
các điều kiện khác nhau của cuộc sống”.
KNS vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội. KNS mang tính cá
nhân vì đó à khả năng của cá nhân. KNS mang tính xã hội vì trong mỗi giai
đoạn phát triển của ịch sử xã hội, ở mỗi vùng miền ại đòi hỏi mỗi cá nhân có
những KNS thích hợp. Chẳng hạn KNS của mỗi cá nhân trong thời bao cấp
khác với KNS của các cá nhân trong cơ chế thị trường, trong giai đoạn hội
nhập; KNS của người sống ở nông thông khác với KNS của người sống ở
thành phố; KNS của người sống ở miền núi khác với KNS của người sống ở
đồng bằng.
1.1.1.2.

Tích hợp kỹ năng sống trong hoạt động dạy học

KNS à một nội dung giáo dục hết sức quan trọng cần được thực hiện
một cách hệ thống và thường xuyên trong các nhà trường. Giáo dục KNS giúp
học sinh có hiểu biết và được rèn uyện hành vi có trách nhiệm đối với bản
thân và cộng đồng, phòng ngừa những hành vi có hại cho sức khỏe thể chất và
tinh thần, tăng cường khả năng nhận thức xã hội, khả năng thích ứng với cuộc

- Hình thành và phát triển các năng ực ngữ văn, bao gồm: năng ực sử
dụng tiếng Việt ở 4 kĩ năng cơ bản (nghe, nói, đọc, viết), năng ực tiếp nhận
văn học, năng ực cảm thụ thẩm mĩ, năng ực tự học và năng ực thực hành,
ứng dụng.
- Bồi dưỡng cho học sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, tình
yêu gia đình, thiên nhiên, đất nước; òng tự hào dân tộc; ý chí tự ập, tự
cường; í tưởng xã hội chủ nghĩa; tinh thần dân chủ, nhân văn; nâng cao ý
thức trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị và hợp tác quốc tế; ý thức tôn
trọng, phát huy các giá trị văn hóa của dân tộc và nhân oại.
Mục tiêu và nội dung môn Ngữ Văn đã chứa đựng những yếu tố của
giáo dục KNS, phù hợp với các nội dung cơ bản của KNS (bao gồm kĩ năng
xác định giá trị: tình yêu thương, sự cảm thông…, tư duy sáng tạo: nêu vấn
đề, tìm kiếm và xử í thông tin, bình uận, phân tích đối chiếu, phê phán, bác

14


bỏ; kĩ năng hợp tác nhóm: thảo uận, tham gia hiệu quả, kĩ năng giao tiếp:
ắng nghe, phản hồi, trình bày, ứng xử giao tiếp, kĩ năng cảm thông, chia sẻ;
kĩ năng ra quyết định: giải quyết vấn đề, ứng phó tình huống, thương ượng;
kĩ năng tự nhận thức: tự tin, tự trọng, tự xác định giá trị...), phù hợp với cách
tiếp cận àm thay đổi hành vi của người học trên cơ sở nhận thức về các vấn
đề của cuộc sống. Vì vậy có thể triển khai giáo dục kĩ năng sống vào các nội
dung của môn học mà không cần phải đưa thêm thông tin, kiến thức àm nặng
nội dung môn học. Một trong những đặc điểm của môn Ngữ Văn ở trường
phổ thông, với tính chất à môn học công cụ, à có thể kết hợp nhiều nội dung
giáo dục trong quá trình dạy học. Bên cạnh nội dung cốt õi, mang tính chất
ổn định của môn học à các nội dung giáo dục mang tính thời sự - xã hội (giáo
dục tình cảm nhân văn, trách nhiệm của thanh niên, học sinh trong sự nghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giáo dục về truyền thống dân tộc, về

các ựa chọn và có quyết định đúng đắn để giải quyết vấn đề cũng như có cơ
hội thuận ợi để rèn uyện các kĩ năng ứng xử hiệu quả trước các nhu cầu và
thách thức của cuộc sống hằng ngày, mang ại hiệu quả giáo dục tốt nhất.
1.1.1.3. Truyện ngắn iệt am hiện đại
Thể oại hiện nay đang à một trong những trục tích hợp của sách giáo
khoa Ngữ văn THCS. Bởi vậy quan tâm đến đặc điểm thi pháp của từng oại
thể nhất định có ý nghĩa khoa học và thực tiễn không nhỏ đối với việc rèn
uyện KNS cho học sinh.
Thi pháp thể oại đặt ra vấn đề bản thể, về phương thức tồn tại thực sự
của văn học, cung cấp một chìa khóa khoa học mở cánh cửa văn chương đồng
thời cũng đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới phương pháp dạy học đang
đi dần vào chiều sâu trong các nhà trường phổ thông hiện nay.
“Tự sự à phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn
đến sự việc kia. Cuối cùng dẫn đến một kết thúc thể hiện một ý nghĩa”
[30;tr.28]. Tác phẩm tự sự bao giờ cũng có một câu chuyện àm nòng cốt,
trong đó có những sự việc đang xảy ra, đang diễn ra, có sự tham gia của
những con người với những hành động ngôn ngữ, tính cách… của họ trong
mối quan hệ với hoàn cảnh thiên nhiên, xã hội và trong mối quan hệ ẫn nhau.
Nhờ những đặc điểm đó nên oại hình tự sự có khả năng nhiều nhất trong việc

16


dựng nên những bức tranh rộng ớn, sâu sắc, nhiều mặt về đời sống, xã hội,
con người, về những biến cố ịch sử quan trọng. Đây cũng à phương thức
phản ánh đời sống chân thật nên rất gần gũi với đối tượng học sinh THCS.
Trong đời sống hàng ngày văn kể chuyện rất cần thiết, thường sử dụng trong
giao tiếp, trong đó thể oại truyện ngắn được sử dụng trong chương trình sẽ
bồi dưỡng tình cảm đẹp, góp phần rèn uyện KNS cho học sinh.
Toàn bộ chương trình môn Ngữ văn ở cấp THCS (trong phân phối


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status