skkn tích hợp giáo dục kĩ năng mềm cho học sinh lớp 10 qua giờ đọchiểu văn bản văn học việt nam thpt tinh gia 5 - Pdf 18

A. PHẦN MỞ ĐẦU
I. Lí do chọn đề tài
1.1. Theo UNESCO, học tập gồm có các mục đích sau: “Học để biết, học để
làm, học để chung sống, học để tự khẳng định mình”. Trường học chúng ta hiện
đang nặng về học để biết, chương trình đào tạo và việc đánh giá năng lực của học
sinh, sinh viên vẫn dựa chủ yếu vào kiến thức, nghĩa là chỉ đạt được một trong bốn
mục tiêu của UNESCO. Tuy nhiên, từ biết đến hiểu, đến làm việc chuyên nghiệp
với năng suất cao là một khoảng cách rất lớn. Chính vì vậy, việc giáo dục kĩ năng
mềm trong nhà trường là một yêu cầu cấp thiết, quan trọng.
1.2. M.Gorki đã khẳng định: “Văn học là nhân học”, học văn chính là học
làm người, học văn luôn gắn với đời sống của con người, các kiến thức Ngữ văn
đem lại hiệu quả tác động đến mỗi cá nhân học sinh. Bởi vậy, Ngữ văn là môn học
có lợi thế rất lớn trong việc giáo dục kĩ năng mềm cho học sinh.
1.3. Tích hợp là một trong những xu thế dạy học hiện đại đang được quan
tâm nghiên cứu và áp dụng vào nhà trường ở nhiều nước trên thế giới. Ở nước ta,
tích hợp được xem là nguyên tắc chỉ đạo để tổ chức nội dung chương trình, biên
soạn sách giáo khoa và lựa chọn các phương pháp giảng dạy. Với môn Ngữ văn,
nguyên tắc tích hợp được quán triệt trong toàn bộ môn học, từ Đọc văn, Tiếng Việt
đến Làm văn; trong mọi khâu của quá trình dạy học; trong mọi yếu tố của hoạt động
học tập.
Các văn bản văn học Việt Nam được đưa vào chương trình Ngữ văn 10 trong
các tiết đọc - hiểu văn bản là những văn bản văn học dân gian và văn học trung đại
– vốn là những tác phẩm văn học khá khó hiểu đối với học sinh, không gần gũi với
đời sống sinh hoạt hằng ngày của các em trong thời đại hiện nay, đặc biệt là các tác
phẩm văn học trung đại. Chính vì vậy các em ít có hứng thú khi tiếp nhận các tác
phẩm. Do đó, việc tích hợp giáo dục kĩ năng mềm cho học sinh trong quá trình đọc
- hiểu văn bản sẽ góp phần tạo hứng thú học cho học sinh, giúp các em hiểu bài
hơn, thấy được mối quan hệ mật thiết giữa văn chương và đời sống.
1
II/ Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ của một đề tài sáng kiến kinh nghiệm, bài viết chỉ tập trung

một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được
đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của bộ môn đó.
Việc vận dụng quan điểm tích hợp vào dạy học Ngữ văn ở trường trung
học phổ thông chẳng những dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn
được đề cập trong các phân môn Văn học, Tiếng Việt, Làm văn cũng như các bộ
phận tri thức khác (hiểu biết lịch sử xã hội, văn hoá nghệ thuật ) mà còn xuất phát
từ đòi hỏi thực tế là cần phải khắc phục, xoá bỏ lối dạy học theo kiểu khép kín, tách
biệt nhà trường và cuộc sống, cô lập giữa những kiến thức và kĩ năng vốn có liên
hệ, bổ sung cho nhau, tách rời kiến thức với những tình huống cụ thể mà học sinh
sẽ gặp sau này trong đời sống thực tiễn.
Vận dụng quan điểm tích hợp trong dạy học Ngữ văn nhằm nâng cao năng
lực sử dụng những kiến thức và kĩ năng mà học sinh lĩnh hội được, bảo đảm cho
mỗi học sinh khả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và kĩ năng của mình
để giải quyết những tình huống trong đời sống thực tiễn. Mặt khác, tránh được
những nội dung, kiến thức và kĩ năng trùng lặp, đồng thời lĩnh hội những nội dung,
tri thức và năng lực mà mỗi môn học hay phân môn riêng rẽ không có được.
3
1.2 Kĩ năng mềm
Theo quan niệm của WHO, kĩ năng sống có ba nhóm: Nhóm một - Nhóm kĩ
năng nhận thức, Nhóm hai - Nhóm kĩ năng liên quan đến cảm xúc, Nhóm ba -
Nhóm kĩ năng xã hội. Kĩ năng mềm thuộc nhóm thứ ba - nhóm kĩ năng xã hội, là
hệ thống những kĩ năng giúp cá nhân thiết lập và duy trì các mối quan hệ trong xã
hội thúc đẩy và hỗ trợ công việc đạt hiệu quả cao. Kĩ năng mềm không những giúp
người lao động nâng cao năng suất, hiệu quả công việc mà còn giúp ích rất nhiều
trong mọi khía cạnh cuộc sống ở gia đình, ngoài xã hội, nâng cao đáng kể chất
lượng cuộc sống và văn hóa xã hội.
Có nhiều quan niệm khác nhau về các kĩ năng mềm. Khái quát lại các dạng
kĩ năng mềm chính gồm những phương diện sau: Thái độ lạc quanbiết làm việc
theo nhóm giao tiếp hiệu quả, tự tin, c,
t !", đa năng và biết ưu tiên công việc, biết

Đây là những điều kiện thuận lợi để giáo viên thực hiện đề tài.
2.2 Khó khăn
Tuy ý thức được tầm quan trọng của việc giáo dục kĩ năng mềm cho học sinh
nhưng hiện nay việc đưa giáo dục kĩ năng mềm vào trong nhà trường vẫn còn hạn
chế, việc chủ động tích hợp giáo dục kĩ năng mềm mới chỉ ở một số giáo viên, chưa
trở thành một quy định yêu cầu như một số nội dung tích hợp khác.
Thời gian dạy một tiết rất ngắn nên việc tích hợp cũng chỉ trong một thời gian
hạn hẹp, vì vậy, giáo viên khó kết hợp được nếu không khéo léo.
Học sinh có tình trạng học lệch nên các em ít đầu tư vào môn văn, yếu về
cảm thụ văn học nên khó có khả năng rút ra bài học kĩ năng mềm cho bản thân.
Ngoài ra, việc rèn luyện kĩ năng mềm cần tiến hành thông qua những hoạt động
tích cực thực tiễn, trong khi nhiều học sinh vẫn quen với lối học thụ động. Học sinh
của trường đa số xuất thân từ nông thôn nên khả năng thích ứng với xã hội hện đại
của các em còn yếu, các hiểu biết về kĩ năng mềm ở các em hầu như là chưa có.
5
III. Các giải pháp thực hiện
Trong quá trình $0$+45N"-Q) 
'8"SN6-0P1&)$)(R0- 
!4!6,-2/420-3-/:J10 N5& 
%&$ -M#0R23"-080-'&!51/ 
*I86-.8!#3"-!4"T!#3A< 
/?("3!&#!8"U:
3.1 Tạo hệ thống câu hỏi nêu vấn đề dẫn dắt học sinh rút ra bài học kĩ năng
mềm
Câu hỏi nêu vấn đề là câu hỏi chứa đựng mâu thuẫn nghệ thuật được học
sinh tiếp nhận một cách có ý thức, làm nảy sinh ở các em sự hứng thú, suy nghĩ để
tìm cách giải đáp, nhằm hiểu sâu tác phẩm. Nói cách khác, đây là loại câu hỏi đem
lại cho học sinh sự khó khăn trong việc tìm câu trả lời, muốn giải quyết nó, các em
phải động não, phải suy nghĩ, tìm tòi những tri thức mới dựa trên những tri thức,
kinh nghiệm sẵn có của mình. Trong dạy học Ngữ văn, câu hỏi nêu vấn đề có tác

những vấn đề khó khăn, giảm bớt được căng thẳng tâm lý do bị dồn nén cảm xúc.
Biết tìm kiếm sự giúp đỡ kịp thời sẽ giúp cá nhân không cảm thấy đơn độc, bi
quan, và trong nhiều trường hợp, giúp chúng ta có cái nhìn mới và hướng đi mới.
Ví dụ 2: Khi tìm hiểu văn bản ;6&5bO >c >YCL+&P
;6;I, sau khi hướng dẫn học sinh tìm hiểu về các nhân vật chính trong tác
phẩm, giáo viên yêu cầu học sinh rút ra các bài học cho riêng mình. Học sinh có thể
rút ra rất nhiều bài học khác nhau. Đối với nhân vật Mị Châu, một số học sinh rút
ra bài học là không nên tin người khác, giáo viên cần định hướng lại, liệu có phải
chúng ta mất niềm tin vào tất cả những người xung quanh? Vấn đề đặt ra ở đây là
muốn tin một người nào đó, rất cần có điều kiện, có sự thử thách bằng những cách
thức khác nhau. Sau này, khi học đoạn trích d==D>6W', giáo viên có thể liên
7
hệ ngược nhân vật Pê-nê-lôp với nhân vật Mị Châu để học sinh hiểu rõ hơn về bài
học này. Đây là một bài học quan trọng bởi lẽ mỗi cá nhân không thể sống đơn độc,
ai cũng cần phải sống trong một cộng đồng nhất định nào đó, việc hiểu và đặt lòng
tin vào ai đó có ảnh hưởng đến cách ứng xử trong đời sống.
Đối với nhân vật An Dương Vương, bài học rút ra quan trọng nhất là phải
biết nhìn nhận toàn diện, cần xác định được các yếu tố dẫn tới thành công, nhận ra
các nguy cơ tiềm ẩn và thời điểm nó xảy ra. Đây là một trong những kĩ năng mềm
đặc biệt quan trọng trong bất kì công việc nào.
Ví dụ 3ZX1&)$;L", giáo viênT+&NW
/Z[66,#!GQ$-;-DU(F 
,!4;-F8-"AP6-!6 <(;
.eF!44T!(\ Học sinh có thể ,6,'&
"-R1/%&,6W+R 
0%&,#DUDf'8"6!48$*: 
;6-&8/Acái nhìn lạc quan dẫn đến hành động và thái độ lạc quan, từ đó
cho kết quả công việc khả quan và hiệu quả hơn.
Ví dụ 4: Với văn bản ;,0-, giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh
bàn bạc: X2;g(+&h#(#!4#(!4#P 

xảy ra, rất cần xem xét, lắng nghe một cách toàn diện, đa chiều. Có như vậy mới
xác định được đúng bản chất vấn đề, từ đó tổ chức công việc, giải quyết vấn đề một
cách hiệu quả.
9
Ví dụ 6: Trong văn bản L&5L3"/*';$c, bên cạnh việc
giúp học sinh thấy được tính cách dũng cảm, tinh thần khảng khái cương trực, dám
đấu tranh chống lại cái ác, trừ hại cho dân của Ngô Tử Văn và từ đó bồi dưỡng lòng
yêu chính nghĩa cho các em, giáo viên có thể đặt câu hỏi về kĩ năng sống: ;6-
&86F&5<;2494;gc)E1&T!k'G"8
;4F0Zh_(*,&E(1U-0-4 
!4\iL#(1N-U-\Giáo viên gợi dẫn để học
sinh phát hiện ra: ở đây, Ngô Tử Văn đã rất cẩn trọng tìm hiểu để nắm rõ tình hình,
hiểu được kẻ thù về cả điểm yếu và điểm mạnh để tìm ra cách thức đối phó hợp lí.
Đây chính là bài học về kĩ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc. Để lập được kế
hoạch và tổ chức công việc, cần có cái nhìn tổng quan về công việc, xác định được
các yếu tố dẫn tới thành công, nhận ra các nguy cơ tiềm ẩn và thời điểm nó xảy ra,
xác định trước được những việc cần làm…
Như vậy, thông qua các câu hỏi nêu vấn đề xoay quanh một số chi tiết trong
các văn bản văn học, giáo viên có thể gợi dẫn để giúp học sinh nắm được những bài
học về kĩ năng mềm cần thiết trong cuộc sống. Trên đây mới chỉ là những tìm tòi
ban đầu phát hiện ra những bài học kĩ năng mềm qua các chi tiết, giáo viên còn có
thể liên hệ để phát hiện thêm nhiều chi tiết có ý nghĩa gợi mở. Tuy nhiên, đây mới
chỉ là bước đầu tiên trong quá trình hình thành kĩ năng mềm cho học sinh, bởi lẽ,
cũng giống như các kĩ năng khác, kĩ năng mềm chỉ thực sự được hình thành trong
hoạt động và bằng hoạt động. Chỉ thông qua hoạt động thực tiễn, các bài học kĩ
năng này mới thực sự phát huy được vai trò của nó. Chính vì vây, mỗi học sinh cần
hiểu rõ nhiệm vụ của mình trong quá trình rèn luyện kĩ năng, không dừng lại ở việc
nắm chắc kiến thức lí thuyết mà còn cần phải tích cực chủ động rèn luyện trong
cuộc sống hằng ngày. Hai biện pháp dưới đây sẽ phần nào giúp học sinh rèn luyện
các kĩ năng đó.

giao tiếp: cần biểu lộ sự chân thành, thấu hiểu, không chỉ dùng lời lẽ để an ủi, động
viên mà còn biết im lặng để lắng nghe lời giãi bày của người đang có tâm trạng
buồn, biết sẻ chia những khó khăn trong cuộc sống. Con người sống trong xã hội
không thể tồn tại riêng rẽ đơn độc, trong quá trình chung sống trong cộng đồng, rất
cần có sự giao tiếp thân tình, những chia sẻ động viên, an ủi. Bởi thế, rèn luyện kĩ
năng giao tiếp, kĩ năng lắng nghe là rất quan trọng.
3.3 Nêu vấn đề yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và tổ chức thuyết trình kết
quả thảo luận trước lớp
*Thảo luận nhóm
Thảo luận nhóm là phương pháp dạy học hiện đại, lấy người học làm trung
tâm. Với phương pháp này, người học được làm việc cùng nhau theo các nhóm nhỏ
và mỗi một thành viên trong nhóm đều có cơ hội tham gia vào giải quyết các nhiệm
vụ học tập trong một khoảng thời gian nhất định dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Mục đích chính của thảo luận nhóm là thông qua cộng tác học tập, giáo viên
giúp học sinh: Phát huy tính tích cực, chủ động, tự lực; phát triển năng lực cộng tác
làm việc cùng đồng đội; giúp các em có điều kiện trau dồi, rèn luyện khả năng
ngôn ngữ thông qua cộng tác làm việc trong nhóm; phát triển năng lực giao tiếp,
biết lắng nghe, chấp nhận và phê phán ý kiến người khác; các em biết đưa ra những
ý kiến và bảo vệ những ý kiến của mình, có sự tự tin trong học tập, các em sẽ mạnh
dạn và không sợ mắc phải những sai lầm; giúp các em hình thành dần phương pháp
nghiên cứu khoa học, rèn luyện và phát triển năng lực khoa học trong mọi vấn đề
cuộc sống. Đây là các kĩ năng mềm rất quan trọng và cần thiết cho cuộc sống của
các em.
Các bước tiến hành thảo luận nhóm:
12
Bước 1: Giáo viên nêu lên vấn đề cần thảo luận, chia nhóm và đề ra nhiệm vụ
cụ thể cho các nhóm.
Bước 2: Từng nhóm ngồi với nhau để dễ dàng trao đổi ý kiến, giáo viên quan
sát, dẫn dắt học sinh vận dụng tư duy vốn có để giải quyết từng vấn đề: gợi lại
những tri thức đã có, khơi gợi suy nghĩ thông qua vốn sống của các em. Nhóm

6 <!lS\ Giáo viên tạo điều kiện để các em trao đổi, và tổng kết lại nghệ
thuật thuyết phục của Nguyễn Trãi thể hiện trên các khía cạnh: lí luận sắc bén kết
hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng, giữa tư duy logic và tư duy hình tượng;
ngôn ngữ biến hóa linh hoạt phù hợp với từng đối tượng (lối nói đầy tôn trọng ở
đầu thư phù hợp với người nhận thư ở đây là Vương Thông),…
Trong một tiết học, do thời gian có hạn nên việc tranh luận cần phải được
tiến hành khẩn trương, nhanh chóng, giáo viên cần khéo léo tổ chức, điều khiển để
tránh tình trạng vượt quá thời gian cho phép hay học sinh trây ỳ, không chịu thắc
mắc, đưa ra ý kiến cá nhân.
Tổng kết lại buổi thuyết trình, giáo viên cần khái quát cho học sinh các kĩ
năng thuyết trình cần thiết: cần xác định đối tượng nghe (Người nghe là ai? Người
nghe muốn biết gì? Người nghe đã biết gì về chủ đề thuyết trình), xác định mục
đích thuyết trình, xây dựng cấu trúc nội dung, cần thu hút sự chú ý của người nghe
trong quá trình thuyết trình, trình bày thuyết phục, logic, có luận chứng, nên rèn
luyện trình bày ứng khẩu dựa vào đề cương, cần hướng đến người nghe và theo dõi
sự phản hồi của người nghe, giữ nét mặt và hành vi đúng mực trong quá trình
thuyết trình.
Các buổi thảo luận và thuyết trình trên lớp như vậy không chỉ giúp học sinh
hào hứng trong học tập mà còn góp phần giúp các em rèn luyện các kĩ năng mềm
cần thiết để vận dụng trong đời sống hằng ngày.
14
IV. Kiểm nghiệm
Sau một thời gian sử dụng các biện pháp để tích hợp giáo dục kĩ năng mềm
cho học sinh trong các giờ đọc - hiểu văn bản, tôi nhận thấy không khí các giờ học
được cải thiện đáng kể. Số lượng học sinh xung phong phát biểu xây dựng bài cũng
như số học sinh trả lời được câu hỏi do giáo viên nêu ra ngày càng nhiều hơn. Nhờ
thế, các em có vốn liếng văn học nhất định để làm tốt các bài nghị luận văn học.
Điểm số của các em được cải thiện đáng kể: Lớp 10c3: 28/36 em (78 %) có điểm
trung bình học kì 2 cao hơn kì 1; Lớp 10c7: 28/33 em (85 %) có điểm số kì 2 cao
hơn kì 1.

Hải
5.8 5.0
Nguyễn Văn Hải 5.6 6.7
Lê Thị Hiền 7.1 7.8
Nguyễn Đình
Hiệu
4.9 5.0
Lê Thị Hồng 5.9 7.3
Phạm Thị Huệ 6.5 7.2
Nguyễn Khắc
Hùng
5.4 6.4
Nguyễn Thị
Hương
6.1 7.1
Phạm Thị
Hương
4.4 6.0
Hoàng Thị
Hường
6.0 4.8
Trần Thị
Loan
6.2 6.7
Đậu Thị Nghĩa 6.0 7.4
Trần Khắc
Phong
5.1 5.1
Nguyễn Bá
Quyết

Nguyễn Đình
Mạnh
3.1 5.3
Nguyễn Trọng
Minh
4.0 5.5
Đỗ Thị Phương 5.3 6.3
Mai Văn Sơn 4.7 5.3
Nguyễn Anh Sơn 3.4 4.9
Ngô Quang Sửu 3.7 6.1
Mai Hữu Tâm 2.4 5.4
Mai Thị Thanh 4.1 6.0
Lê Thị Thắm 4.9 6.0
Nguyễn Đức
Thắng
5.4 6.4
Mai Văn Thêm 3.9 5.0
Lê Văn Thức 4.9 6.2
Lê Văn Tĩnh 5.8 5.9
Nguyễn Đức
Toàn
3.6 5.7
Lê Thị Trang 5.9 6.2
Lê Thị Thu
Trang
4.9 5.6
Ngô Thị Hà
Trang
3.2 4.3
Mai Thị Thu

18
C. KẾT LUẬN
“Văn học là nhân học” - Văn là người, dạy văn cũng là dạy người. Con người
trong xã hội hiện đại không chỉ có kiến thức, mà còn cần phải có kĩ năng mềm để
giao tiếp, ứng xử, để đối diện với những khó khăn thách thức và vươn lên trong
cuộc sống. Thông qua các giờ dạy, giáo viên văn phải giáo dục được cho các em
những bài học này. Để tích hợp các kĩ năng mềm vào bài học hiệu quả đòi hỏi
người giáo viên phải linh hoạt trong việc vận dụng các phương pháp, tích cực chủ
động tìm tòi các nguồn thông tin về các kĩ năng mềm để tích hợp các bài học kĩ
năng mềm trong giờ dạy Ngữ văn.
XÁC NHẬN CỦA THỦ
TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 01 tháng 6 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là sáng kiến kinh
nghiệm của mình viết, không sao chép
nội dung của người khác.
Lưu Thị Thanh Thùy

19
D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. V"-Q!.)/A6-49)W6 ;_o;, Nhiều tác giả, Nxb
Giáo dục Việt Nam, 2010.
2. X.)'vi.wikipedia.org
3. j&"60=*, Nguyễn Cảnh Toàn (chủ biên), Nxb Giáo dục, Hà Nội,
1997.
4. ]""-!-,9c)pq+,-- tập 1, Nhiều tác giả, Nxb Giáo dục,
2006.
5. ]""-!-,9c)pq+,-- tập 2, Nhiều tác giả, Nxb Giáo dục,
2006.
6. ]""-!-,9c)pq- tập 1, Nhiều tác giả, Nxb Giáo dục, 2006


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status