Thực thi pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất qua thực tiễn tại thị xã Sơn Tây thành phố Hà Nội: Luận văn ThS. Luật: 60 38 01 - Pdf 68

I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN HUY CN

THựC THI PHáP LUậT Về
QUY HOạCH, Kế HOạCH Sử DụNG ĐấT QUA THựC TIễN
TạI THị Xã SƠN TÂY THàNH PHố Hà NộI

LUN VN THC S LUT HC

H NI - 2016


I HC QUC GIA H NI
KHOA LUT

NGUYN HUY CN

THựC THI PHáP LUậT Về
QUY HOạCH, Kế HOạCH Sử DụNG ĐấT QUA THựC TIễN
TạI THị Xã SƠN TÂY THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: Lut Kinh t
Mó s: 60 38 01 07

LUN VN THC S LUT HC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. DON HNG NHUNG

H NI - 2016


1.1.1. Khái niệm quy hoạch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t ....................................... 7
1.1.2. So sánh giữa quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất .............................. 10
1.1.3. Đặc điểm của quy hoạch, kế hoa ̣ch sƣ̉ dụng đất ................................ 10
1.1.4. Mục đích, mục tiêu của quy hoạch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t ................ 13
1.1.5. Các nguyên tắc cơ bản của quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t ........... 15
1.2.

Những vấ n đề chung về pháp luâ ̣t quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch sử
dụng đất ............................................................................................. 19

1.2.1. Vai trò của pháp luâ ̣t quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t ..................... 19
1.2.2. Sƣ̣ cầ n thiế t quy đinh
̣ pháp luâ ̣t đố i với quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch sƣ̉
dụng đất .............................................................................................. 21
1.2.3. Đặc điểm của pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất............ 25
1.2.4. Nô ̣i dung chủ yế u của pháp luâ ̣t về quy hoa,̣chkế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đất .... 25
1.2.5.

Thực thi pháp luật và đặc điểm của thực thi pháp luật về quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất ................................................................ 26

1.3.

Sơ lƣợc lịch sử phát triển về quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t
ở Việt Nam ......................................................................................... 27

1.3.1. Giai đoa ̣n trƣớc năm 1980 .................................................................. 27


1.3.2. Giai đoa ̣n từ năm 1981 đến trƣớc năm 1986 ...................................... 27

2.1.3. Xây dƣ̣ng quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t ...................................... 51
2.1.4. Công bố quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t......................................... 55
2.1.5. Thƣ̣c hiê ̣n và quản lý quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t .................... 57
2.2.

Thƣ̣c tiễn thực thi pháp luâ ̣t về quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng

đấ t trên điạ bàn thi xa
̣ ̃ Sơn Tây thành phố Hà Nô ̣i....................... 61
2.2.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của thị xã Sơn Tây tác động
đến việc thực thi pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ....... 61
2.2.2. Tình hình th ực thi viê ̣c quy hoa ̣ch , kế hoa ̣ch đấ t ta ̣i thi ̣xã Sơn
Tây thành phố Hà Nô ̣i ........................................................................ 65
2.2.3. Nhƣ̃ng tồ n ta ̣i , hạn chế tro ng viê ̣c thƣ̣c thi pháp luâ ̣t về quy
hoạch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t .............................................................. 72


2.2.4. Nguyên nhân của nhƣ̃ng tồ n ta ̣i , hạn chế trong việc lập và thực
hiê ̣n quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t ............................................... 75
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2.................................................................................. 79
Chƣơng 3: HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH , KẾ
HOẠCH SƢ̉ DỤNG ĐẤT Ở VIỆT NAM QUA THƢ̣C TIỄN
THỰC THI TẠI THỊ XÃ SƠN TÂY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.... 80
3.1.

Yêu cầ u nâng cao chấ t lƣơ ̣ng thƣc̣ thi pháp luâ ̣t về

quy

hoạch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t trong giai đoa ̣n hiêṇ nay ................ 80

tế-xã hội, môi trƣờng-sinh thái, an ninh - quốc phòng… có ý nghĩa pháp lý và
vai trò nhƣ vậy, nhƣng hoạt động xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
hiện nay đang còn nhiều hạn chế, bất cập ảnh hƣởng không nhỏ đến hiệu quả
quản lý và sử dụng đất. Pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đến
lúc cần đƣợc đổi mới để điều chỉnh có hiệu quả các quan hệ xã hội phát sinh
trong quá trình quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Luâ ̣t đấ t đai năm 2013 đã có nhƣ̃ng thay đổ i quan tro ̣ng trong đó có quy
đinh
̣ về quy hoa ̣ch và kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t . Điề u này nhằ m đảm bảo sƣ̣ bắ t
kịp của quy định trong Luật đất đai với các biến đổi về cơ cấu kinh tế xã hội
và nhu cầu phá t triể n viê ̣c sƣ̉ du ̣ng đấ t cho các mu ̣c đić h phát triể n kinh tế

1

,


phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng . Vấ n đề đấ t đai , thu hồ i đấ t , quy hoa ̣ch sƣ̉
dụng đất đai đang là vấn đề bức x úc trong dƣ luận , gây ra nhƣ̃ng phản ƣ́ng
quyế t liê ̣t tƣ̀ phiá ngƣời dân mấ t đấ t . Chính vì lẽ đó, viê ̣c sƣ̉a đổ i, bổ sung quy
đinh
̣ về quy hoa ̣ch kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t có ý nghiã quan tro ̣ng trong giai đoa ̣n
hiê ̣n nay . Tuy nhiên, trên thƣ̣c tế , nhƣ̃ng sƣ̉a đổ i , bổ sung của Luâ ̣t đấ t đa i
2013 mă ̣c dù đã tƣơng đố i toàn diê ̣n nhƣng về mă ̣t nào đó vẫn còn nhiề u ha ̣n
chế , tồ n ta ̣i nhấ t đinh
̣ nhƣ quy hoa ̣ch chƣa ổ n đinh
̣ , viê ̣c thƣ̣c hiê ̣n quy hoa ̣ch
còn bất cập , chƣa tuân thủ chă ̣t chẽ nên có thay đổ i liên tu ̣c trong quá

trình

đất nói chung, nâng cao hiệu quả của hoạt động xây dựng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất nói riêng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội thị xã
Sơn Tây hiện nay.
2. Tình hình nghiên cƣ́u đề tài
Hoạt động xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại Việt Nam
không còn là vấn đề mới khi nó đƣợc ghi nhận là một hoạt động cơ bản của
cơ quan quản lý nhà nƣớc. Đã có một số bài viết trên tạp chí, trên báo điện tử
về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Song các bài viết này còn mang tính nhỏ,
lẻ đề cập những thiếu sót, bất cập, hạn chế của một quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất cụ thể ở một địa phƣơng, một dự án nào đó. Cho đến nay chƣa có
một công trình nghiên cứu nào mang tính hệ thống về các quy định của pháp
luật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Có thể kể ra một số công trình nghiên
cứu đã đƣợc công bố về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất:
Dự án 3 – Quy hoạch sử dụng đất đai, chƣơng trình hợp tác Việt NamThụy Điển về đổi mới hệ thống địa chính, CPLAR.
Trƣờng đại học Nông nghiệp I Hà Nội (2005), Giáo trình quy hoạch sử
dụng đất, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.
Trƣờng đại học Nông lâm Huế (2005), Tập bài giảng quy hoạch sử
dụng đất, Huế.
Trung tâm đào tạo từ xa Đại học Huế (2006), Giáo trình Luật Đất đai,
Nxb Công an nhân dân, Hà Nội.
Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2007), Giáo trình Luật Đất đai, Nxb Tƣ
pháp, Hà Nội.
Trƣờng Đại học kinh tế quốc dân (2000), Giáo trình quản lý nhà nước
về đất đai và nhà ở, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Hạnh Nguyên “Quản lý và quy hoạch đất đai: Nóng bỏng và bất cập”,
ngày28/2/2007, />
3


Kiều Minh, “Làm gì khi quy hoạch sử dụng đất còn nhiều ''khuyết tật”,


4


- Nghiên cứu những vấn đề lí luận về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất,
pháp luật quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Nghiên cứu, phân tích một cách có hệ thống các quy định của pháp
luật đất đai hiện hành về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Tìm hiểu một số vấn đề về hoạt động xây dựng quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất trong thực tiễn tại thị xã Sơn Tây thành phố Hà Nội , tình hình
thực hiện pháp luật quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;
- Đánh giá, tìm ra những hạn chế, bất cập của pháp luật về xây dựng,
thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần đổi mới, hoàn thiện hệ thống
pháp luật đất đai nói chung, chế định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói
riêng, đồng thời nâng cao hiệu quả của hoạt động xây dựng quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất trong thực tiễn.
4. Phƣơng pháp nghiên cƣ́u luâ ̣n văn
Trong quá trình nghiên cứu đề tài tôi sử dụng phép biện chứng duy vật
của triết học Mác - Lênin làm cơ sở phƣơng pháp luận cho việc nghiên cứu.
Phƣơng pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề của tôi là luôn luôn có sự kết hợp
giữa lý luận và thực tiễn. Tìm hiểu những quy định của pháp luật trên cơ sở
xem xét thực tế áp dụng chúng. Các phƣơng pháp cụ thể mà tôi sử dụng trong
quá trình nghiên cứu đề tài này đó là:
Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp: Phƣơng pháp này chủ yếu đƣợc sử
dụng để phân tích, lý giải, lập luận những vấn đề lý luận về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất, pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Phƣơng pháp phân tích, giải thích pháp luật đƣợc sử dụng chủ yếu để
phân tích, giải thích các quy phạm pháp luật về quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất.


dụng đất và pháp luật về quy hoạch, kế hoa ̣ch sƣ̉ dụng đất.
Chương 2: Thƣ̣c tra ̣ng p háp luật về quy hoạch , kế hoạch sƣ̉ du ̣ng đấ t
qua thƣ̣c tiễn thực thi tại thị xã Sơn Tây thành phố Hà Nội.
Chương 3: Hoàn thiện pháp luật về quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t ở
Việt Nam qua thực tiễn thi hành tại thị xã Sơn Tây thành phố Hà Nội.

6


Chƣơng 1
NHƢ̃ NG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUY HOẠCH
KẾ HOẠCH SƢ̉ DỤNG ĐẤT VÀ PHÁP LUẬT VỀ QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SƢ̉ DỤNG ĐẤT
1.1. Khái niệm , đặc điểm , mục đích , mục tiêu và nguy ên tắ c của
quy hoa ̣ch, kế hoa ̣ch sƣ̉ du ̣ng đấ t
1.1.1. Khái niệm quy hoạch, kế hoac̣ h sử dụng đấ t
Khi bàn về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có nhiều định nghĩa khác
nhau của các nhà khoa học, do họ nhìn nhận quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
ở những khía cạnh khác nhau hoặc cách diễn đạt khác nhau.
Xét về mặt thuật ngữ, quy hoạch nói chung đƣợc hiểu là “sự bố trí sắp
xếp toàn bộ theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian, làm cơ sở cho việc
lập kế hoạch dài hạn” [49, tr.883].
Theo Giáo sƣ Nguyễn Lân, quy hoạch là “sự trù tính một cách cụ thể
công việc sẽ tiến hành để đạt kết quả tốt nhất” [21, tr.598].
Còn Đất đai đƣợc hiểu là:
Một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm cả các
yếu tố cấu thành môi trƣờng sinh thái ngay trên và dƣới bề mặt đất
nhƣ khí hậu, thổ nhƣỡng, dạng địa hình, địa mạo, nƣớc mặt (hồ,
sông, suối, đầm lầy…) các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nƣớc

một cách toàn diện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một hiện tƣợng kinh
tế - xã hội đặc thù thể hiện đồng thời ba tính chất.
Một là, tính pháp chế: Quy hoạch, kế hoạch có tính pháp chế bởi nó
nhằm đảm bảo chế độ quản lý và sử dụng đất theo pháp luật thông qua việc
xác nhận mục đích sử dụng đất của ngƣời sử dụng đất theo quy hoạch. Cùng
với pháp luật thì quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là công cụ để Nhà nƣớc
quản lý đất đai đƣợc thống nhất.

8


Hai là, tính kỹ thuật: Ngoài tính pháp chế, quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất còn có tính kỹ thuật bởi đó là việc sử dụng các công tác chuyên môn
nhƣ điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu... để xây
dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên cơ sở tiến bộ
của khoa học kỹ thuật.
Ba là, tính kinh tế: Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mang tính kinh tế
thể hiện bằng việc hiệu quả sử dụng đất đai phụ thuộc vào tính khoa học, hợp
lý của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Đây là biện pháp quan trọng nhất
nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả cao tiềm năng đất đai.
Nhƣ vậy, Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh
tế, kỹ thuật và pháp chế của nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý,
có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước,
tổ chức sử dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất
khác gắn liền với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện
bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Từ góc nhìn pháp lý, tập thể tác giả Trƣờng Đại học Luật Hà Nội đƣa
ra định nghĩa về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhƣ sau:
+ Quy hoạch đất đai là việc khoanh định hoặc điều chỉnh
việc khoanh định đối với các loại đất cho phù hợp với từng giai

sử dụng đất bên trong. Ngoài ra, việc thay đổi điều chỉnh quy hoạch chỉ diễn
ra trong trƣờng hợp có sự thay đổi tƣơng đối lớn, căn bản về điều kiện tự
nhiên, kinh tế- xã hội mang tính chiến lƣợc…; còn kế hoạch sử dụng đất sẽ
phải điều chỉnh khi đã có điều chỉnh quy hoạch hoặc có sự thay đổi về khả
năng thực hiện trƣớc đó.
1.1.3. Đặc điểm của quy hoạch, kế hoac̣ h sử dụng đấ t
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử
xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp chung và dài hạn, là
một bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội. Các đặc điểm của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đƣợc
thể hiện nhƣ sau:

10


Thứ nhất, đặc điểm lịch sử - xã hội.
Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch
sử dụng đất đai. Mỗi hình thái kinh tế - xã hội đều có một phƣơng thức sản
xuất của xã hội thể hiện theo hai mặt là lực lƣợng sản xuất và quan hệ sản
xuất. Trong quy hoạch sử dụng đất đai, luôn nảy sinh quan hệ giữa ngƣời với
đất đai và quan hệ giữa ngƣời với ngƣời. Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện
đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lƣợng sản xuất, vừa là yếu tố thúc
đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phƣơng thức
sản xuất của xã hội.
Ở nƣớc ta, quy hoạch sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu của ngƣời sử
dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội. Nó góp phần tích cực thay đổi quan hệ
sản xuất ở nông thôn, nhằm sử dụng, bảo vệ đất và nâng cao hiệu quả sản xuất
xã hội. Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trƣờng, quy hoạch sử dụng đất đai góp
phần giải quyết các mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế với lợi ích xã hội và môi
trƣờng - sinh thái nảy sinh trong quá trình sử dụng đất.

Thứ tư, đặc điểm về chiến lược và chỉ đạo vĩ mô.
Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ dự kiến
trƣớc đƣợc các xu thế thay đổi phƣơng hƣớng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử
dụng đất mang tính tổng thể, không dự kiến đƣợc các hình thức và nội dung
cụ thể, chi tiết của sự thay đổi. Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy
hoạch mang tính chiến lƣợc, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ
mô, tính phƣơng hƣớng và khái lƣợc về sử dụng đất của các ngành nhƣ:
Phƣơng hƣớng, mục tiêu và trọng điểm chiến lƣợc của việc sử dụng đất trong
vùng; Cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành; Điều chỉnh cơ
cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng; Phân định ranh giới và các
hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; Đề xuất các biện pháp, các
chính sách lớn để đạt đƣợc mục tiêu của phƣơng hƣớng sử dụng đất.
Do khoảng thời gian dự báo tƣơng đối dài, chịu ảnh hƣởng của nhiều

12


nhân tố kinh tế - xã hội khó xác định, nên chỉ tiêu quy hoạch càng khái lƣợc
hoá, quy hoạch sẽ càng ổn định.
Thứ năm, đặc điểm về chính trị.
Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện tính chính trị. Khi xây dựng
phƣơng án phải quán triệt các chính sách, quy định có liên quan đến đất đai
của Đảng và Nhà nƣớc, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các
mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế xã hội. Quy hoạch tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất
đai và môi trƣờng sinh thái…
Thứ sáu, đặc điểm khả biến.
Dƣới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trƣớc, theo nhiều
phƣơng diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những
giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn
cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định. Khi xã hội phát triển,

nƣớc tính toán đến các điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, đến nhu cầu sử dụng
đất cho các mục tiêu phát triển của đất nƣớc, tính toán đến quỹ đất của cả nƣớc
và từng địa phƣơng để tìm ra phƣơng án sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm.
Thứ ba, thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhà nƣớc sử dụng
quyền định đoạt với đất đai.
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nƣớc đại diện chủ sở hữu. Vì
vậy, Nhà nƣớc có đầy đủ ba quyền năng của chủ sở hữu là quyền chiếm hữu,
quyền sử dụng và quyền định đoạt. Nhƣng đất đai là loại tài sản đặc biệt nên
nhà nƣớc không thể định đoạt đất đai nhƣ tài sản thông thƣờng là bán, tặng,
cho... mà định đoạt thông qua hoạt động quy hoạch sử dụng đất và một số
hoạt động khác.
Mục tiêu của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Bất cứ một hoạt động nào của con ngƣời cũng hƣớng đến những mục
tiêu nhất định. Mục tiêu của việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

14


là nhằm lựa chọn đƣợc phƣơng án sử dụng đất đạt hiệu quả cao nhất. Hiệu
quả sử dụng đất cao mà Nhà nƣớc hƣớng đến trong hoạt động quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất nói riêng và công tác quản lý đất đai nói chung không chỉ
là hiệu quả về mặt kinh tế mà là hiệu quả về nhiều mặt, nhƣ hiệu quả về kinh
tế - xã hội, môi trƣờng - sinh thái hay an ninh - quốc phòng.
1.1.5. Các nguyên tắ c cơ bản của quy hoac̣ h, kế hoac̣ h sử dụng đấ t
Các quy luật phát triển kinh tế khách quan của phƣơng thức sản xuất xã
hội chủ nghĩa là yếu tố quyết định nội dung và phƣơng pháp quy hoạch sử
dụng đất. Nói một cách khác, các quy luật đó đã điều khiển hoạt động của
Nhà nƣớc trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên đất. Quyền sở hữu
toàn dân về đất đai mà Nhà nƣớc là chủ thể đại diện là cơ sở để bố trí hợp lý
các ngành, tạo điều kiện để chuyên môn hóa sâu các vùng kinh tế và là một

nƣớc theo dõi, kiểm tra, giám sát.
Hai là, sử dụng đất tiết kiệm, bảo vệ đất và bảo vệ thiên nhiên.
Đất đai có một đặc tính quan trọng là nếu đƣợc sử dụng đúng và hợp lý
thì chất lƣợng đất ngày càng tốt lên. Tính chất đặc biệt này của đất đòi hỏi
chúng ta phải hết sức chú ý trong quá trình sử dụng đất. Một trong những vấn
đề bảo vệ đất là ngăn ngừa và hạn chế quá trình xói mòn do gió và nƣớc gây
nên. Ngoài ra trong lĩnh vực bảo vệ đất, quy hoạch sử dụng đất không chỉ làm
nhiệm vụ chống xói mòn mà còn phải chống quá trình ô nhiễm đất, suy thoái
đất, bảo vệ các yếu tố của môi trƣờng thiên nhiên.
Bảo vệ và cải tạo thảm thực vật, diện tích đất mặt nƣớc cũng là nhiệm
vụ quan trọng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Để tránh lãng phí, khi
cấp đất cho các nhu cầu phi nông nghiệp, trong các phƣơng án quy hoạch sử
dụng đất phải bố trí hợp lý các công trình nhà ở và phục vụ sản xuất với tinh
thần hết sức tiết kiệm đất.
Ba là, tổ chức phân bổ quỹ đất cho các ngành.
Khi phân bổ quỹ đất cho các ngành, cần đảm bảo nguyên tắc tổ chức

16


sử dụng tài nguyên đất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng
ngành nói riêng, trong đó ƣu tiên cho ngành nông nghiệp. Sự phát triển của
các ngành công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thủy điện, dầu
khí…đều đòi hỏi phải có đất. Việc bố trí các khu công nghiệp, các tuyến
đƣờng giao thông vận tải, các khu khai thác khoáng sản và các công trình
xây dựng lớn thƣờng đƣợc dự kiến trƣớc trong kế hoạch phát triển kinh tế
quốc dân dài hạn. Nhƣng trong các quy hoạch đó thƣờng mới chỉ dự kiến
vùng và địa điểm sẽ xây dựng, còn vị trí cụ thể (bãi xây dựng) thì sẽ đƣợc
xác định trong quá trình quy hoạch sử dụng đất dƣới hình thức thành lập một
đơn vị sử dụng đất phi nông nghiệp mới. Thực chất là việc lấy một khoảnh

ngƣời ta dự kiến phƣơng hƣớng sử dụng đất trong một thời gian dài. Tƣơng
lai phát triển các đơn vi sử dụng đất cũng là một trong những căn cứ để xây
dựng các phƣơng án trong quy hoạch.
Tóm lại, khi giải quyết mỗi nội dung của đồ án quy hoạch sử dụng đất
phải căn cứ vào yêu cầu tổ chức hợp lý sản xuất. Chẳng hạn, khi tổ chức và
bố trí sử dụng đất nông nghiệp và luân canh, trƣớc hết cần dựa vào cơ cấu,
quy mô và hƣớng chuyên môn hóa của các ngành đã đƣợc xác định trƣớc
trong kế hoạch phát triển tƣơng lai. Việc tổ chức sử dụng hợp lý đất đai phụ
thuộc vào việc tổ chức sử dụng các tƣ liệu sản xuất khác và toàn bộ quá trình
sản xuất nói chung. Bên cạnh đó việc sử dụng đất có ảnh hƣởng đến việc phát
triển và bố trí các ngành nghề, đến việc tổ chức lao động và năng suất lao
động, đến hiệu quả sử dụng các tƣ liệu sản xuất. Nhƣ vậy đất đai chỉ có thể
đƣợc tổ chức sử dụng đúng và hợp lý nếu nó gắn bó với việc tổ chức các tƣ
liệu sản xuất khác, với tổ chức lao động và quản lý đơn vị.
Năm là, phù hợp với các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng
vùng lãnh thổ.
Mỗi vùng, mỗi đơn vị sử dụng đất đều có những điểm khác biệt về điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, nếu không tính đến điều đó thì không thể tổ
chức sử dụng hợp lý đất đai.

18


Điều kiện tự nhiên nhƣ chất lƣợng đất, độ màu mỡ, phì nhiêu...của đất
sẽ đƣợc tính toán để phân bổ, quyết định mục đích sử dụng đất. Ngoài ra, khi
khi lựa chọn phƣơng án sử dụng đất các nhà quy hoạch còn phải tính đến hiệu
quả kinh tế, các điều kiện xã hội để phƣơng án mình lựa chọn có tính khả thi.
Tóm lại, khi xây dựng phƣơng án quy hoạch sử dụng đất của cả nƣớc,
của từng vùng, từng đơn vị hành chính lãnh thổ phải tính đến các điều kiện tự
nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status