MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài .....................................................................................
2. Mục đích nghiên cứu ..............................................................................
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .......................................................
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................
6. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................
7. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................
8. Cấu trúc luận văn ....................................................................................
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ...........................
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề .................................................................
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ....................................................
1.2.1. Đội ngũ giáo viên .............................................................................
1.2.2. Phát triển ..........................................................................................
1.2.3. Quản lý, biện pháp quản lý .............................................................
1.2.4. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường ..............................................
1.3. Cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, giáo dục về phát triển đội
ngũ giáo viên ..............................................................................................
1.3.1. Về kinh tế, chính trị, xã hội ..............................................................
1.3.2. Về Tâm lý học ..................................................................................
1.3.3. Về phát triển giáo dục .......................................................................
1.4. Các đặc trưng của trường trung học phổ thông trong xã hội hiện đại ........
1.4.1. Trường trung học phổ thông .............................................................
1.4.2. Đội ngũ giáo viên trung học phổ thông ...........................................
1.5. Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học
phổ thông.....................................................................................................
1.5.1. Phát triển đội ngũ giáo viên .............................................................
1.5.2. Yêu cầu ............................................................................................
31
32
36
38
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO
VIÊN CÁC TRƢƠNGD TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN
TIỀN HẢI - TỈNH THÁI BÌNH ..............................................................
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên,tình hình kinh tế, chính trị, văn
hoá xã hội, giáo dục của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ........................
2.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên .....................................................
2.1.2. Dân số và nguồn nhân lực .................................................................
2.1.3. Về kinh tế, văn hoá xã hội ...............................................................
2.1.4. Về giáo dục huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ...................................
2.2. Thực trạng trường trung học phổ thông và đội ngũ giáo viên
các trường trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ..............
2.2.1. Thực trạng các trường trung học phổ thông huyện Tiền Hải ...........
2.2.2. Thực trạng đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông
trên địa bàn huyện Tiền Hải .......................................................................
2.2.3. Thực trạng về các điều kiện phục vụ cho đội ngũ giáo viên ...........
2.2.4. Đánh giá chung về thực trạng trường và đội ngũ giáo viên các
trường trung học phổ thông huyện Tiền Hải .............................................
2.3. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học phổ thông
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ...............................................................
2.3.1. Về quy hoạch, kế hoạch hoá đọi ngũ giáo viên THPT ....................
2.3.2. Về tuyển mộ đội ngũ giáo viên ĐNGV THPT ................................
2.3.3. Về sử dụng cơ cấu ĐNGV THPT ...................................................
2.3.4. Về đào tạo, bồi dưỡng, chuẩn hoá ...................................................
2.3.5. Về chính sách, chế độ đãi ngộ, động viên khích lệ khen thưởng,
62
66
68
68
68
3.1.2. Nguyên tắc tính phù hợp ..................................................................
3.1.3. Nguyên tắc tính hiệu quả, khả thi .....................................................
3.2. Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình ..................................................................
3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên THPT đáp
ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay .....................................
3.2.2. Tăng cường đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
THPT hàng năm .........................................................................................
3.2.3. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện chính sách, chế độ, động viên
khích lệ tạo động lực phát triển đội ngũ giáo viên THPT .........................
3.2.4. Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả quy trình tuyển chọn, sử dụng
đội ngũ giáo viên THPT ..............................................................................
3.2.5. Tăng cường kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ ĐNGV THPT ...........
3.3. Thăm dò về tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp ..................
Tiểu kết chương 3 .......................................................................................
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...........................................................
1. Kết luận ...................................................................................................
2. Khuyến nghị ............................................................................................
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................
PHỤ LỤC
4
GD-ĐT
Giáo dục đào tạo
GDTX
Giáo dục thường xuyên
GDCD
Giáo dục công dân
GV
Giáo viên
GDTC
Giáo dục thể chất
KHTN
Khoa học tự nhiên
KHXH-NV
Khoa học xã hội-nhân văn
KTNN
nghiệp theo hướng hiện đại hội nhập với cộng đồng Quốc tế, để đáp ứng
được mục tiêu trên, nguồn lực con người Việt Nam càng trở lên có ý nghĩa
quan trọng quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước.
Ngành giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong
việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới “Nguồn nhân lực chất lượng
cao” để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, chính xác định được vai
trò và tầm quan trọng của giáo dục trong việc phát triển đất nước mà Đảng
và Nhà nước ta đã có những chính sách đầu tư cho giáo dục, Hiến pháp 1992
Điều 35 ghi rõ “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu”, Chỉ thị 40
CT/TW ngày 15 tháng /6/2004 của Ban chấp hành Trung ương đã khẳng
định “Phát triển giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước là điều
kiện để phát huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng
toàn dân trong đó đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý là lực lượng nòng cốt
có vai trò quan trọng”
Nghị quyết Đại hội đại biểu lần thứ XI của Đảng ghi rõ: “Phát triển,
nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát
triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức”
Vì phát triển nguồn lực con người là chìa khoá dẫn đến thành công của
mọi quốc gia trong thời đại ngày nay, phát triển nguồn lực người nhằm tạo
lên những con người của thời đại mới những con người của nền văn minh
hậu công nghiệp, của nền kinh tế tri thức.
2
Để thực hiện được mục tiêu giáo dục đòi hỏi phải có rất nhiều yếu tố
trong đó yếu tố căn bản là đội ngũ giáo viên, nghị quyết Ban chấp hành
Trung ương 2 khoá VIII đã khẳng định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất
lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh”. Với tầm quan trọng của đội ngũ
Từ những vấn đề nêu trên đã đặt ra cho ngành giáo dục cả nước một
nhiệm vụ vô cùng quan trọng và cấp thiết đó là phát triển đội ngũ giáo viên
có trình độ năng lực, phẩm chất đáp ứng được yêu cầu phát triển của đất
nước trong thời kỳ mới
Trong những năm qua ngành giáo dục tỉnh Thái Bình đã có nhiều
chuyển biến tích cực đặc biệt là cấp THPT với công tác bồi dưỡng và phát
triển đội ngũ giáo viên. Nhưng trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nhân
lực để phát triển đất nước. Trước yêu cầu nhiệm vụ của giáo dục hiện tại và
trong thời gian tới cho thấy đội ngũ giáo viên THPT huyện Tiền Hải, tỉnh
Thái Bình còn nhiều bất cập cả về số lượng và chất lượng điều đó đã ảnh
hưởng không nhỏ tới chất lượng và hiệu quả giáo dục .
Vì vậy đội ngũ giáo viên THPT huyện Tiền Hải phải tiếp tục được củng cố,
xây dựng và phát triển đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ
cấu nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển xã hội.
Để góp phần phát triển đội ngũ giáo viên THPT của tỉnh Thái Bình chúng tôi
chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường
Trung học phổ thông huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi
mới giáo dục phổ thông hiện nay” làm đề tài của luận văn.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường
THPT huyện Tiền Hải đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay
nói chung, đổi mới giáo dục THPT nói riêng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT huyện Tiền Hải tỉnh
Thái Bình.
4
Tham khảo Luật giáo dục; các Văn bản Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Bộ
Giáo dục và Đào tạo, nghiên cứu sách và các tài liệu khoa học có liên quan
đến đề tài nghiên cứu;
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra xã hội học, phỏng vấn, quan sát, trao đổi kinh nghiệm,
lấy ý kiến chuyên gia, phân tích tổng hợp, đánh giá, bình luận và tổng kết
kinh nghiệm giáo dục
- Nhóm phương pháp dùng toán thống kê trong quá trình xử lý các số liệu
nghiên cứu
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận phát triển đội ngũ giáo viên phổ thông
Chƣơng 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung
học phổ thông huyện Tiền Hải,tỉnh Thái bình.
Chƣơng 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT
huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
hiện nay
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN PHỔ THÔNG
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đã có nhiều t¸c gi¶ nghiên cứu về đề tài phát triển đội ngũ giáo viên
nh- t¸c gi¶ NguyÔn Quèc ChÝ - NguyÔn ThÞ Mü Léc n¨m 2003, “Giáo dục và
phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI ”của tác giả Trần Khánh Đức,
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, đội ngũ là một tập thể người gắn kết với
nhau, cùng chung lý tưởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật chất, tinh thần
và hoạt động theo một nguyên tắc.
Có thể hiểu rõ hơn về đội ngũ, theo từ điển Tiếng Việt (2000) “Đội ngũ là
tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề
nghiệp, hợp thành lực lượng hoạt động trong hệ thống (tổ chức)và cùng
chung một mục đích nhất định”[30, tr. 339]
Khi đề cập đến đội ngũ giáo viên, theo tác giả Virgil K.Row land đã
nêu lên quan niệm: “Đội ngũ giáo viên là những chuyên gia trong lĩnh vực
giáo dục, họ nắm vững tri thức và hiểu biết dạy học và giáo dục như thế nào
và có khả năng cống hiến toàn bộ sức lực và tài năng của họ đối với giáo
dục”[19, tr.10].
Từ những quan niệm nêu trên ta có thể hiểu đội ngũ giáo viên là một
tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục, được tổ chức thành một
lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục đã
đề ra cho tập hợp đó. Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thông qua
lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của Luật giáo dục
và Điều lệ nhà trường
1.2.2. Phát triển
Thuật ngữ phát triển theo triết học là: “Biến đổi hoặc làm biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp”
Phát triển là quá trình nội tại, là bước chuyển hóa từ thấp đến cao theo
đường xoáy trôn ốc. Lý luận của phép biện chứng duy vật khẳng định: Mọi
8
sự vật, hiện tượng không chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số lượng mà
cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật hiện tượng này đến sự vật
hiện tượng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn trước
động muốn đạt hiệu quả, năng xuất cao hơn thì đòi hỏi phải có sự chỉ huy
phối hợp điều chỉnh...Hoạt động quản lý là hoạt động của người lãnh đạo
phối hợp và phát huy hết sức mạnh của các thành viên trong nhóm trong tổ
chức để đạt được mục tiêu đề ra.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về khoa học quản lý tùy theo các quan
điểm tiếp cận khác nhau.
- Thuật ngữ quản lý (Từ Hán Việt )lột tả bản chất của hoạt động này trong
thực tiễn nó gồm hai quá trình luôn đan xen và và hòa quyện vào nhau.
“Quản” là qúa trình bao hàm sự coi sóc, giữ gìn nhằm duy trì hệ thống ở
trạng thái “Ổn định”.
“Lý” là quá trình bao hàm sự sửa sang sắp xếp đổi mới nhằm đưa hệ thống
vào thế “Phát triển”
Nếu trong hoạt động quản lý, nhà quản lý chỉ chú trọng đến “Quản”thì tổ
chức dễ dẫn đến trì trệ bảo thủ. Ngược lại nếu chỉ chú trọng đến “Lý” thì tổ
chức lại dễ rơi vào thế mất cân bằng bất ổn định. Chính vì thế người quản lý
phải luôn xác định và biết điều phối tốt sao cho trong “Quản” phải có “Lý”
và trong “Lý” phải có “Quản” làm cho trạng thái của hệ thống luôn ở vị trí
cân bằng động.
Như vậy: Quản lý chính là sự giữ gìn sự ổn định để phát triển và sự
phát triển luôn tạo ra được thế ổn định của hệ
Theo W.Taylor (1856-1915) thì “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng
chính xác cái cần làm và làm cái đó thế nào, bằng phương pháp tốt nhất và rẻ
nhất” [7, tr. 1]
Theo Henry Fayon (1841-1925) thì “Quản lý là quá trình đạt đến mục
tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: Kế hoạch hóa, tổ chức
,chỉ đạo (Lãnh đạo) và kiểm tra” Ông còn khẳng định “Khi con người lao
động hợp tác thì điều tối quan trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà
10
11
Phương pháp quản lý được xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có
thể là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và
khách thể quản lý.
Các chức năng cơ bản của quản lý
- Chức năng kế hoạch hóa; Chức năng tổ chức; Chức năng lãnh đạo;
Chức năng kiểm tra
Mối liên hệ các chức năng quản lý được thể hiện qua sơ đồ sau.
Sơ đồ 1.2 : Quan hệ các chức năng quản lý
Kế hoạch
Kiểm tra,
Đánh giá
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Các chức năng chính của hoạt động quản lý luôn được thực hiện liên
tiếp đan xen vào nhau, phối hợp và bổ xung cho nhau tạo thành chu trình
quản lý. Trong chu trình ấy yếu tố thông tin luôn có mặt ở tất cả các giai
đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phương tiện không thể thiếu được khi thực
hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý.
Quản lý đội ngũ giáo viên.
Theo W.L.French định nghĩa “Quản trị tài nguyên nhân sự (Quản lý
phát triển tài nguyên nhân sự) là việc tuyển mộ, tuyển chọn, duy trì, phát
mang lại hiệu quả tối ưu của bộ máy.
13
1.2.4. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
*Quản lý giáo dục
- Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch và hướng đích của
chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau từ tấ t cả các khâu các bộ ph ận của hê ̣
thố ng nhằ m đảm bảo cho các cơ quan trong hê ̣ thố ng giáo du ̣ c vâ ̣n hành tố i
ưu, đảm bảo cho sự phát triể n mở rô ̣ng cả về số lươ ̣ng cũng chấ t lươ ̣ng để đa ̣t
tới mu ̣c tiêu giáo du ̣c.
Mục tiêu của quản lý giáo dục chính là trạng thái mong muốn trong
tương lai đố i với hê ̣ thố ng giáo du ̣c , đố i với trường ho ̣c hoă ̣c đố i với những
thông số chủ yếu của hệ thống giá o du ̣c trong mỗi nhà trường . Những thông
số này đươ ̣c xác đinh
̣ trên cơ sở đáp ứng những mu ̣c tiêu tổ ng thể của sự phát
triể n kinh tế xã hô ̣i trong t ừng giai đoạn của phát triển của kinh tế đấ t nước.
Mục tiêu này gồm : Đảm bảo quyề n ho ̣c sinh vào các ngà nh ho ̣c các cấ p ho ̣c
các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn . Đảm bảo chỉ tiêu và chấ t lươ ̣ng đa ̣t
hiê ̣u quả đào ta ̣o
phát triển tập thể sư phạm đồng bộ
nâng cao triǹ h đô ̣
chuyên môn nghiê p̣ vu ̣ và đời số ng vâ ̣t chấ t , xây dựng và hoàn thiê ̣ n các tổ
chức chính quyề n , Đảng, Đoàn thể , quầ n chúng để thực hiê ̣n tố t nhiê ̣m vu ̣
giáo dục đào tạo.
Đối tươ ̣ng của quản lý giáo du ̣ c là hoa ̣t đô ̣ng của cán bô ̣ , giáo viên ,
vâ ̣t chấ t kỹ thuâ ̣t tổ chức sư pha ̣m và viê ̣ c ta ̣o ra những điề u kiê ̣n khác của
lao đô ̣ng của giáo viên và ho ̣c sinh.
1.3. Cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội, Tâm lý, giáo dục về phát triển đội
ngũ giáo viên
Việc phát triển đội ngũ giáo viên các trường THPT chỉ có thể thực
hiện thành công khi dựa trên nền tảng cơ sở lý luận của kinh tế, chính trị, xã
hội, tâm lý, giáo dục.
1.3.1. Về kinh tế, chính tri, xã hội
Ngày nay Việt nam đang trong quá trình hội nhập quốc tế vì vậy sự
nghiê ̣p phát triể n giáo du ̣c nói chung phát triể n đô ̣ i ngũ giáo viên nói riêng
phải được tiếp cận ở mọi vấn đề mọi lĩnh vực theo yêu cầ u và đò i hỏi thực tế
của xã hội . Phát triển giáo dục phải gắn l iề n với phát triể n kinh tế , chính trị
xã hội.
Xét trên quan điểm Kinh tế ho ̣c giáo du ̣c . Chúng ta không thể phát
triể n giáo du ̣c chỉ bằ ng hê ̣ thố ng chính sách giáo du ̣c mà còn đòi hỏi phải có
nguồ n ngân sách đủ để thực hiê ̣n các mu ̣c tiêu giáo du ̣c. Đầu tư cho giáo dục
không phải chỉ là công việc xây dựng trường học, mua sắ m trang thiế t bi ̣da ̣y
học mà còn phải đầu tư chủ yếu cho phát triển con người.
15
Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho vốn ngườ i (Investment in Human capital),
đầ u tư cho giáo du ̣c lơ ̣i ić h thu về không thể tiń h bằ ng đô la vì nó bao gồ m cả
giá trị kinh tế và phi kinh tế , các giá trị này chỉ thể hiện lợi ích sau một thời
gian khá lâu dài nhưng có giá tri ̣bề n vững . Như vâ ̣y đầ u tư cho giáo du ̣c là
đầ u tư cho phát triể n; đó là loại đầu tư hiệu quả nhất trong mọi loại đầu tư
của các Quố c gia trên thế giới. Chính vì vậy mà Anfed Marshall khẳ ng đinh
̣
rằ ng “Những khoản tiề n bỏ vào viê ̣c mở trường ho ̣c sẽ thừa sức đươ ̣c thanh
Giáo dục được nhìn nhận như là con
đường quan trọng nhất để phát
triể n xã hô ̣i , giáo dục trở thành “Quốc sách hàng đ ầu” của nhiều quốc gia .
Chức năng văn hóa -xã hội của phát triển giáo dục được thể hi ện rất rõ trong
chính sách , mục tiêu của nó đó là
nâng cao dân trí , đào tạo nhân lực, bồ i
dưỡng nhân tài làm cho mỗi người lao đô ̣ ng tự chủ năng đô ̣ng sáng tạo và
thông minh bên ca ̣nh đó kh ông ngừng giáo du ̣c tư tưởng , đa ̣o đức, chính trị
để mỗi người trở thành công dân có ích cho xã hội.
Chăm lo cho phát triể n giáo du ̣c là chăm lo đầ u tư cho phát triể n
con
người. Giáo dục phát triển dự a trên nề n tảng của kinh tế , chính trị , xã hộ i
nhưng giáo du ̣c cũng chin
́ h là nề n tảng, cô ̣i gố c và là bê ̣ phóng cho cho nền
chính trị, kinh tế , văn hóa, xã hô ̣i...phát triển bền vững.
Chỉ thị 40-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã cu ̣ thể hóa
chức năng nhiê ̣m vu ̣ của các cấ p
các ngành đó là “Xây dựng đô ̣i ngũ nhà
giáo, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ của các c
ấp ủy Đảng và chính
n ĐNGV
chính là người quản lý tạo được động cơ học tập , bồ i dưỡng phấ n đấ u vươn
lên, đô ̣ng cơ làm viê ̣c hăng say nhiê ̣t tiǹ h của người giáo viên , điề u đó đươ ̣c
thể hiê ̣n qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố cơ bản của thuyết kỳ vọng về động cơ
Thành quả=>
Kế t quả
Nỗ lực=>
Thành quả
Nỗ lực
Trị lươ ̣ng
Kế t quả
(Tiề n thưởng, Sự khen ngơ ̣i,
cảm giác hoàn thành nhiê ̣m
vụ
Thành quả
Trong công tác phát triể n đô ̣i ngũ giáo viên thì viê ̣c tim
̀ hiể u n ắm bắt
đươ ̣c nhu cầ u tâm tư nguyê ̣n vo ̣n g của ho ̣ là rấ t quan tro ̣ng . Người lañ h đa ̣o
nhà trường thấu hiểu về tâm lý giáo viên có thể khơi dậy ở họ những đức tính
tố t đe ̣p có thể giải quyế t tố t những xung đô ̣t trong tổ chức miǹ h từ đó xây
dựng đươ ̣c những tâ ̣p thể tổ chuyên môn đoàn kế t ta ̣o đươ ̣c đô ̣ng cơ làm viê ̣c
học sinh ở các v ùng kinh tế châ ̣m phát triể n , học sinh khuyết tật, học sinh có
hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục có chấ t lượng.
Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa thỏa mãn nhu cầu của mỗi
cá nhân mang đến niềm vui học t ập cho mỗi người và tiế n tới mô ̣t xã hô ̣i ho ̣c
tập
Giáo dục phải bám sát nhu cầu và đòi hỏi của xã hội thông qua việc
thiết kế chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu cung cấp nhân lực phục vụ các
19
ngành kinh tế đa dạng, giáo dục phải chú trọng nhiều hơn đến cơ hội lựa
chọn trong học tập cho mỗi người học. Các chương trình, giáo trình và các
phương án tổ chức dạy học phải đa dạng hơn tạo cơ hội cho mỗi người học
những gì phù hợp với chuẩn mực chung nhưng gắn với nhu cầu, nguyện
vọng và điều kiện học tập của mình. Mỗi trường học phải trở thành một môi
trường sư phạm thân thiện ở đó người học được cảm thông, chia sẻ được bày
tỏ ý kiến riêng của mình và việc tới trường trở thành một nhu cầu của mỗi
người học.
Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn và
phát huy bản sắc văn hóa dân tộc góp phần xây dựng nền giáo dục giàu tính
nhân văn tiên tiế n, hiê ̣n đa ̣i.
Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh
trong hê ̣
thố ng giáo dục là một trong những động lực phát triển giáo dục . Phát triển
những dịch vụ giáo dục trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
là cần thiết, nhằm thu hút nhiều hơn các nguồn vốn đầu tư, tạo điều kiện mở
rộng quy mô, nâng cao chất lượng đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng tăng
thức vào thực tế cuộc sống của học sinh phổ thông Việt Nam tương đương
với học sinh các nước phát triển trong khu vực; tỷ lệ hoàn thành cấp học
được duy trì ở mức 90% trở lên đối với cả ba cấp học
Đối với giáo dục trung học: Học sinh được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng
sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông, được học
một cách liên tục và hiệu quả chương trình ngoại ngữ mới để đến cuối thập
kỷ thứ hai của thế kỷ 21 có trình độ ngoại ngữ ngang bằng với các nước
trong khu vực
1.4. Các đặc trƣng của trƣờng trung học phổ thông trong xã hội hiện đại
1.4.1. Trường trung học phổ thông
1.4.1.1. Chức năng nhiệm vụ của trường trung học phổ thông
Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng
lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người
21
Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, giúp học sinh
củng cố và phát triển những kết quả giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ
thông và những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều
kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển tiếp tục học đại
học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động tham gia
xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Trường THPT là cấp học cuối cùng của ngành học phổ thông, là nơi
hoàn thiện kiến thức cơ bản toàn diện cho học sinh
Học sinh THPT là lớp người có độ tuổi từ 15 đến 18, hầu hết học sinh
trong lứa tuổi này thể hiện ước mơ hoài bão của mình. Họ có nhiều nỗ lực cá
nhân nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa năng lực bản thân với yêu cầu của xã hội
Đặc điểm về cấp học, độ tuổi, gia đình, việc làm đã phân hoá nguyện