Quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội : Luận văn ThS. Giáo dục học: 60 14 05 - Pdf 68

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ PHI NGA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ, THỊ XÃ SƠN TÂY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2013

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ PHI NGA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TRƢỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ, THỊ XÃ SƠN TÂY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Nguyễn Thị Phi Nga

i


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH

Ban giám hiệu

BPT

Ban phụ trách

CBQL

Cán bộ quản lý

CNH

Công nghiệp hóa

CSVC

Cơ sở vật chất

GD

Giáo dục


Kỹ năng sống

PHHS

Cha mẹ học sinh

TNTP

Thiếu niên tiền phong

TDTT

Thể dục thể thao

VHVN

Văn hóa văn nghệ

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

XHH

Xã hội hóa

ii


MỤC LỤC

27
1.3.2. Quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục giá trị sống,
kỹ năng sống .........................................................................................................................
28
1.3.3. Quản lý công tác kiểm tra đánh giá việc thực hiện chương trình
hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống ................................................
28
1.3.4. Quản lý các lực lượng tham gia hoạt động giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống cho học sinh.....................................................................
30
1.3.5. Quản lý cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện hoạt động
giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống .................................................................
33
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống ..........................................................................................
34
1.4.1. Mục tiêu, chương trình giáo dục tiểu học .............................................
34
1.4.2. Đặc điểm phát triển tâm lý của học sinh tiểu học .................................
36
1.4.3. Trình độ của đội ngũ giáo viên .............................................................
46
1.4.4. Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý và giáo dục giá
trị sống, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học ..................................................
47

iii


1.4.5. Văn hóa nhà trường ..............................................................................

2.3.3. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình, nội dung giáo dục
giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh ..........................................................
62
2.3.4. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục
giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh ..........................................................
70
2.3.5. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt
động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh ..................................
70
2.3.6. Thực trạng quản lý sự phối hợp các lực lượng trong trường và
ngoài xã hội để tổ chức các hoạt động GD giá trị sống, kỹ năng sống ...........
72
2.3.7. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất phục vụ hoạt động GD giá trị
sống, kỹ năng sống ..........................................................................................
73
2.4. Đánh giá chung đối với việc quản lý hoạt động giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học, thị xã Sơn Tây,
thành phố Hà Nội ...........................................................................................
73
2.4.1. Điểm mạnh ............................................................................................
73
2.4.2. Điểm yếu ..............................................................................................
74
2.4.3. Cơ hội ...................................................................................................
75
2.4.4. Những thách thức .................................................................................
75
Tiểu kết chương 2............................................................................................
76


tổ chức các hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống........................................
84
3.2.5. Đẩy mạnh công tác kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện
chương trình GD GTS, KNS gắn với công tác thi đua khen thưởng ..............
87
3.2.6. Quản lý chặt chẽ sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia tổ
chức thực hiện giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh...................
91
3.2.7. Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất và tài chính phục vụ
cho hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống .........................................
93
3.3. Khảo sát tính khả thi và sự cấp thiết của các biện pháp đề xuất ..............
95
Tiểu kết chương 3............................................................................................
98
100
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................
1. Kết luận .......................................................................................................
100
2. Khuyến nghị ................................................................................................
102
103
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................
105
PHỤ LỤC ......................................................................................................

v


DANH MỤC CÁC BẢNG



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã dạy:
“Vì lợi ích mười năm trồng cây
Vì lợi ích trăm năm trồng người”
Thật vậy, nguồn lực con người là quý báu nhất. Với mục tiêu đề ra là
đến năm 2020 nước ta về cơ bản sẽ trở thành một nước công nghiệp. Nhân tố
quyết định thắng lợi cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là
nguồn lực con người Việt Nam. Nguồn lực đó là người lao động có trí tuệ
cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp được đào tạo, bồi dưỡng và
phát huy bởi một nên giáo dục tiên tiến gắn với một nền khoa học, công nghệ
hiện đại...và phát triển về số lượng, chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí
được nâng cao. Việc chăm lo phát triển nguồn nhân lực con người, chuẩn bị
lớp người lao động có những phẩm chất năng lực phù hợp, đáp ứng với yêu
cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới là nhiệm vụ to lớn của giáo dục:
“Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.”
Đảng và nhà nước ta đã đặt ra mục tiêu Chiến lược phát triển giáo dục
2011- 2020 là: “Đến năm 2020, nền giáo dục nước ta được đổi mới căn bản
và toàn diện theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc
tế; chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao; giáo dục đạo đức, kỹ năng
sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành được chú trọng; đáp ứng nhu cầu
nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước; đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục và cơ hội học
tập suốt đời cho mỗi người dân.”
Giáo dục phổ thông giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo dựng
mặt bằng dân trí, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia.
Giáo dục phổ thông có nhiệm vụ phải giúp học sinh phát triển toàn diện về
đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực

Bên cạnh đó hoạt động giáo dục trong các trường tiểu học ở thị xã Sơn Tây
còn nặng về dạy “chữ”, nhẹ về “dạy người’. Các trường luôn bị sức ép của

2


các con số đánh giá về trí dục… nên các chương trình hoạt động ngoại khoá
không được chú trọng, giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống chưa được thực
hiện triệt để, việc tích hợp lồng ghép hoạt động giáo dục giá trị sống và kĩ
năng sống cho học sinh trong các giờ dạy trên lớp thông qua bài giảng của
giáo viên cũng chưa được chú trọng, nhiều GV coi việc đó là không phải trách
nhiệm của bản thân mình trong giảng dạy. Tình trạng trường nào có thiên
hướng mạnh về hoạt động nào thì tổ chức hoạt động đó, song nhìn chung
những hoạt động giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống cho học sinh có nhiều
hạn chế. Các em trở nên nhút nhát, thụ động, tự ti với các bạn, thiếu hiểu
biết, ứng xử kém...Việc giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống của trường tểu
học Trần Phú, Sơn Tây cũng ở trong tình trạng chung như vậy.
Là một cán bộ quản lý giáo dục của trường tiểu học Trần Phú, thị xã
Sơn Tây tôi nhận thức rõ tầm quan trọng của việc giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống cho học sinh tiểu học và với mong muốn nâng cao chất lượng công
tác quản lý giáo dục ở trường nên tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý hoạt
động giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trƣờng tiểu học
Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội” làm luận văn tốt nghiệp cao
học, chuyên ngành quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống cho HS tiểu học, tác giả đề xuất biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh trường tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn
Tây, thành phố Hà Nội.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
6.2. Phương pháp điều tra
6.3. Phương pháp phỏng vấn
6.4. Phương pháp xử lý thông tin

4


7. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ
năng sống cho học sinh trường Tiểu học.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống, kỹ năng
sống cho học sinh trường tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố Hà
Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống và kỹ
năng sống cho học sinh trường tiểu học Trần Phú, thị xã Sơn Tây, thành phố
Hà Nội.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
GIÁ TRỊ SỐNG, KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Chương trình giáo dục các giá trị sống được triển khai từ một dự án

được nêu trong Khuôn khổ Hành động Dakar. UNESCO và UNICEF đã nhận
thấy mô hình “Trường học thân thiện” với các yếu tố của nó là một giải pháp
nâng cao chất lượng và đảm bảo công bằng giáo dục. Vì vậy mô hình này đã
được phổ biến, áp dụng ở 40 quốc gia trên thế giới. Trong mô hình trường học
thân thiện, tiêu chí giáo dục KNS vừa như là một biểu hiện của chất lượng
giáo dục, vừa để giúp HS sống an toàn. Kế hoạch hành động Dakar về giáo
dục cho mọi người mỗi quốc gia cũng nhấn mạnh; cần đảm bảo cho người
học được tiếp cận chương trình giáo dục KNS phù hợp và kỹ năng sống của
người học là một tiêu chí của chất lượng giáo dục. Cho nên, trong mục tiêu 6
của chương trình đã coi kỹ năng sống là một khía cạnh của chất lượng giáo
dục. Đánh giá chất lượng giáo dục cần tính đến những tiêu chí đánh giá kỹ
năng sống của người học. Như vậy tiến hành giáo dục KNS để nâng cao chất
lượng giáo dục.
Ở Việt Nam vấn đề giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho thế hệ trẻ đã
thu hút nhiều ngành khoa học quan tâm nghiên cứu, trong đó Khoa học giáo
dục có vai trò, trọng trách lớn cả về nghiên cứu lý luận lẫn triển khai thực tiễn
giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên phù hợp với thực
tiễn giáo dục nước nhà.
Với nhiều năm nghiên cứu về giáo dục, PGS.TS Hà Nhật Thăng đã
cho xuất bản cuốn sách: “Giáo dục hệ thống giá trị đạo đức nhân văn” năm
1998 và đã tái bản nhiều lần. Trong đó, trang bị cho học sinh sinh viên nắm
vững hệ thống giá trị cốt lõi, đó là cơ sở cơ bản của nhân cách, rèn luyện để
thế hệ trẻ có những hành vi tương ứng với hệ thống giá trị đạo đức nhân văn
cốt lõi, phù hợp với yêu cầu của xã hội, của thời đại. Những kết quả nghiên

7


cứu trên đã được ứng dụng vào việc xây dựng chương trình và thể hiện trong
sách giáo khoa ở Tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông của môn


các nhà trường ngày càng ra tăng trong thời gian gần đây, gây sự lo lắng bức
xúc trong dư luận, sự trăn trở của ngành giáo dục. Vì thế Khoa học giáo dục
ngày nay đang hướng vào nghiên cứu giáo dục giá trị sống gắn liền với kỹ
năng sống, nhằm đem lại hiệu quả thiết thực trong thực tiễn giáo dục học sinh.
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Thị Thúy
Hằng trong cuốn sách “Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh
tiểu học” đã chỉ ra quan hệ liên thuộc giữa giáo dục GTS và KNS, trong đó
giáo dục GTS luôn là nền tảng, KNS là công cụ và phương tiện để tiếp nhận
và thể hiện giá trị sống. Đây là những tiền đề đưa công tác giáo dục giá trị
sống, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học vào các nhà trường mạnh mẽ, mang
lại hiệu quả tích cực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng,
văn minh.
Hiện nay đã có rất nhiều nhà nghiên cứu trong nước nghiên cứu đề tài
giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống, nhưng chủ yếu các đề tài phân tích làm
rõ thực trạng trước tính cấp bách của vấn đề giáo dục giá trị sống, hoặc kỹ
năng sống, chưa giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu lý luận một cách hệ thống,
về biện pháp quản lý, nội dung, hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục giá
trị sống, kỹ năng sống cho học sinh nói chung và học sinh ở một trường tiểu
học cụ thể nói riêng. Một số đề tài đã nghiên cứu tương đối đầy đủ các nhiệm
vụ nghiên cứu lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp quản lý hoạt
động giáo dục giá trị sống hoặc kỹ năng sống nhưng ít có đề tài nghiên cứu
quản lý hoạt động giáo dục giá trị sống kết hợp với giáo dục kỹ năng sống
trong một nhà trường tiểu học cụ thể.
Do vậy, cần thiết phải khai thác nội lực chính các hoạt động giáo dục
trong nhà trường tiểu học nhằm quản lý, chỉ đạo có hiệu quả hoạt động giáo
dục giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh ở một trường tiểu học. Đề tài


tiêu đã xác định.

10


- Cách tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên những ý tưởng cho rằng
quản lý là làm cho công việc hoàn thành thông qua con người. Do vậy việc
nghiên cứu nên tập trung vào mối quan hệ giữa người với người. Đây là
trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người trong quản lý, vào niềm
tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục tiêu thì “con
người nên hiểu con người”. Với học thuyết này giúp con người quản lý ứng
xử một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền.
Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng:
- Định nghĩa quản lý một cách kinh điển nhất là: tác động có định
hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý
(người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt
được mục đích của tổ chức. Hiện nay hoạt động quản lý được định nghĩa rõ
hơn: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng
các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm
tra.” [13, tr.9].
Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, giáo dục cũng
được quản lý trên bình diện thực tiễn ngay từ khi hoạt động giáo dục có tổ
chức mới hình thành.
Quản lý giáo dục trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng
cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà
trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ
thể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu
cầu. Như vậy, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của
nhà quản lý giáo dục trong việc vận hành nguyên lý, phương pháp chung nhất
của kế hoạch nhằm đạt được những mục tiêu đề ra. Những tác động đó thực

gian quản lý trường học là Sở GD - ĐT ở tỉnh, thành phố và các Phòng Giáo dục
ở các quận, huyện, nơi chỉ đạo và giám sát nhà trường thực hiện các chương
trình giáo dục. Cơ quan quản lý trực tiếp các hoạt động giáo dục trong nhà
trường là ban giám hiệu nhà trường.

12


Mục đích của quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang
có, tiến lên một trạng thái phát triển mới, bằng phương thức xây dựng và
phát triển mạnh mẽ các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất
lượng giáo dục.
Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm quản lý các hoạt động diễn ra
trong nhà trường và sự tác động qua lại giữa nhà trường với các hoạt động ngoài
xã hội. Quản lý nhà trường bao gồm các nội dung sau: Quản lý chương trình
dạy, quản lý chương trình học và quản lý khâu hỗ trợ chương trình dạy, chương
trình học như: quản lý cơ sở vật chất và thiết bị GD, quản lý việc bồi dưỡng GV,
quản lý môi trường GD, quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập - rèn
luyện của học sinh.
1.2.3. Khái niệm, mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục giá trị sống
1.2.3.1. Khái niệm giá trị sống
Trong khoảng mười năm trở lại đây, các đề tài nghiên cứu, hội thảo,
báo chí lại dấy lên “phong trào” nghiên cứu giá trị sống. Khi đề cập giá trị
sống là muốn nói đến những giá trị thiết thực cho cuộc sống của từng cá nhân
con người đang sống, hoạt động, gắn liền với kỹ năng sống, giúp người ta
sống và làm việc hiệu quả hơn cho cá nhân và xã hội.
Giá trị sống là những điều chúng ta cho là quý giá, là quan trọng, là có ý
nghĩa đối với cuộc sống của mỗi người. Giá trị sống trở thành động lực để
người ta nỗ lực phấn đấu để có được nó. Giá trị sống mang tính cá nhân,
không phải giá trị sống của mọi người đều giống nhau. Có người cho rằng

cho cuộc sống của mỗi cá nhân, điều chỉnh hành vi cho phù hợp với chuẩn
mực của xã hội. [14]

14


Giá trị sống có ý nghĩa và vai trò quan trọng tạo ra động lực thúc đẩy con
người phát triển: tạo ra động cơ cho hành động, hành vi; thúc đẩy ham muốn
hướng đến chân, thiện, mỹ; giải quyết tốt những mâu thuẫn của cá nhân với
cộng đồng, với tự nhiên ...
1.2.3.2. Mục tiêu giáo dục giá trị sống
Ở nhà trường Tiểu học, việc giáo dục giá trị sống cho học sinh nhằm
hướng đến các mục tiêu sau:
- Thu hút trẻ vào các hoạt động giáo dục giá trị, làm cho trẻ thấy thú vị
và có cảm xúc với hoạt động này.
- Làm cho trẻ nhận biết các giá trị phổ quát cơ bản cũng như giá trị của
riêng mình.
- Để trẻ được trải nghiệm với một số giá trị và biết giảm căng thẳng.
- Nâng cao hiểu biết về hành động hòa bình, hành vi yêu thương, trung
thực, hợp tác trên cơ sở các giá trị sống.
- Nâng cao lòng tự trọng và củng cố niềm tin rằng “Tôi tạo nên sự khác
biệt”.
- Giúp trẻ biết lựa chọn hành vi và thái độ tích cực thông qua việc loại
bỏ những hành vi và cảm xúc tiêu cực.
- Giúp trẻ hiểu về các quyền cá nhân, biết tôn trọng các giá trị của mình
và tư duy về thông điệp của riêng mình.
- Nâng cao việc nói chuyện tích cực với bản thân, các hành vi đạt mục
đích và trách nhiệm với bản thân.
- Giúp trẻ thể hiện suy nghĩ và tình cảm về các giá trị dưới hình thức
nghệ thuật.

một xã hội văn minh. Hòa bình phải bắt đầu từ mỗi người chúng ta.
* Giá trị Tôn trọng: Tôn trọng trước hết là sự tự trọng – là biết rằng tự
bản thân mình có giá trị. Một phần của tự trọng là nhận biết những phẩm chất
của chính bản thân. Tôn trọng là lắng nghe người khác. Tôn trọng là biết
người khác cũng có giá trị như bản thân mình. Tôn trọng sẽ hình thành sự tin
cậy lẫn nhau.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status