giao an lop 4 tuan 1 v2 2 - Pdf 68


PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO TÂY SƠN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 VÕ XÁN
GIÁO ÁN LỚP 2
Tập 2 Giáo viên : Nguyễn Thò Bích Vân

NĂM HỌC 2010 - 2011
Giáo án lớp 4
Tuần 1
Thứ 2 ngày 16 tháng 08 năm 2010
Chủ điểm: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
Tập đọc (tiết 1) DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
Theo Tô Hoài
I. Mục tiêu :
1. Kó năng:
- Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ hơi hợp lí.
- Đọc đúng các từ và câu, đọc đúng các tiếng có âm, vần dễ lẫn.
- Biết cách đọc bài phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẻ và tính cách
của từng nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn).
2. Kiến thức: Hiểu các từ trong bài.
Hiểu ý nghóa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghóa hiệp – bênh vực
người yếu, xóa bỏ áp bức, bất công.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh lòng nhân ái, biết yêu thương và giúp đỡ bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK.
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc.
III. Phươ ng pháp: Trực quan – đàm thoại – thảo luận nhóm – vấn đáp – luyện tập.


* Đoạn 3: Năm trước … ăn thòt em
* Đoạn 4: Còn lại
Mời 4 học sinh nối tiếp nhau đọc từng
đoạn lượt 1. GV nhận xét, sửa lỗi những
em phát âm sai, luyện đọc câu dài.
HS đọc lượt 2 và tập giải nghóa các từ ở
chú thích.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Gọi 1 HS khá đọc lại bài.
- Giáo viên đọc mẫu cả bài.
b.2/ Tìm hiểu bài:
- Em hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết
Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh
như thế nào?
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 và tìm
những chi tiết cho thấy chò Nhà Trò rất
yếu ớt?

-Em hiểu “ngắn chùn chùn” là như thế
nào?
- Học sinh đọc đoạn 3 và cho biết: Nhà
Trò bò bọn nhện ức hiếp, đe dọa như thế
nào?
Các em hãy đọc đoạn 4 và tìm những lời
nói và cử chỉ nói lên tấm lòng nghóa hiệp
của Dế Mèn?
- Cho học sinh đọc lướt bài, nêu một
Học sinh tiếp nối nhau đọc.
Học sinh luyện đọc.
HS đọc chú giải

Giáo án lớp 4
11
2’
1’
hình ảnh nhân hóa mà em thích? Vì sao
em thích?
b.3/ Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm :
- Gọi 4 học sinh tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
của bài.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm 1
đoạn trong bài.
+ Giáo viên treo đoạn văn ghi sẵn ở bảng
phụ lên bảng. Giáo viên đọc mẫu
+ HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Tổ chức HS thi đọc diễn cảm
4. Củng cố ø:
- Bài văn ca ngợi điều gì?
- 2HS nhắc lại nội dung
5. Nhận xét – dặn dò::
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Về nhà đọc lại bài, trả lời câu hỏi cuối bài.
Chuẩn bị bài sau.
ngồi gục đầu bên tảng đá cuội,
mặc áo thâm dài, người bự những
phấn. Vì hình ảnh này tả đúng
Nhà Trò như một cô gái đáng
thương tội nghiệp.
- 4 HS đọc bài.
HS lắng nghe.
+ HS luyện đọc theo cặp.

IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
1’
1’
10’
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra SGK, vở ghi
chép của học sinh.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bà:.
Tiết học này sẽ giúp các em ôn tập các số
đến 100 000.
Giáo viên ghi đề lên bảng.
b. Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng:
- Giáo viên viết lên bảng số: 83 251
- Tiến hành tương tự như vậy với số: 83 001;
80 201; 80 001
- Giữa hai hàng liền kề nhau có quan hệ với
nhau như thế nào?
- Cho vài học sinh nêu:
Các số tròn chục
Các số tròn trăm
Hát
Bày đồ dùng học tập toán lên bàn
- Học sinh chú ý lắng nghe
-Học sinh đọc số và chỉ ra chữ số
từng hàng.
-Giữa hai hàng liền kề nhau hơn
kém nhau 10 lần (1 chục bằng 10

Nghìn Trăm Chục Đ.vò
63850
91907
16 212
70 008
8105
6
9
1
7
3
1
6
0
8
8
9
2
0
1
5
0
1
0
0
0
7
2
8
5

vào vở
-Học sinh nhận xét bài trên bảng.
-Một số học sinh đọc bài làm của
mình.
-HS theo dõi
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang6
Giáo án lớp 4
3’
2’
- GV hướng dẫn mẫu bài 8723. Sau đo ùcả lớp
tự làm
Câu b: Tiến hành tương tự
Giáo viên chấm một số bài
Bài 4: Giáo viên đính các hình lên bảng
Hỏi: bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
4. Củng cố: Cho học sinh nêu lại cách đọc
viết số đến 100 000.
Cho học sinh nêu lại cách tính chu vi hình tứ
giác, hình chữ nhật, hình vuông.
5. Nhận xét, dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn học sinh chuẩn bò tiết sau ôn tập tiếp.
-3 học sinh lên bảng làm. Cả lớp
làm vào vở
9171 = 9000 + 100 + 70 + 1
3082 = 3000 + 80 + 2
7006 = 7000 + 6
-HS nhận xét kết quả.
Tính chu vi các hình:
1 HS làm trên bảng

Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập 2b.
Phấn màu - SGK
Học sinh: Vở chính tả - SGK – Bút chì
III. Phương pháp: Vấn đáp – luyện tập – thực hành – thảo luận nhóm
IV. Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
2’
1’
23’
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bò của HS
3. Dạy bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay, các
em sẽ nghe cô đọc và viết đúng chính tả một đoạn
bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu. Sau đó làm các bài
tập phân biệt tiếng có vần (an / ang).
- Giáo viên ghi đề lên bảng.
b. Hướng dẫn HS nghe viết:
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả trong SGK

- Đoạn này miêu tả chò Nhà Trò như thế nào ?
-Yêu cầu HS chú ý tên riêng cần viết hoa, những
từ ngữ mình dễ viết sai (cỏ xước, tỉ tê, ngắn chùn
chùn).
- Hát
- HS bày đồ dùng học tập
lên bàn
- HS lắng nghe
HS theodõi SGK

Về nhà HTL cả hai câu đố bài 3 để đố lại người
khác . Chuẩn bò bài sau
-HS chú ý nghe nhắc nhở.
Sau đó gấp SGK lại, mở vở
viết bài.
HS lắng nghe viết bài.
HS tự soát lại bài.
HS từng cặp đổi vở soát lỗi
cho nhau.
HS đọc yêu cầu bài tập 2.
Mỗi HS tự làm vào vở
HS lên bảng điền (1
nhóm). Sau đó đọc kết quả
Cả lớp sửa bài.
b) Mấy chú ngan con dàn
hàng ngang
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
sếu giang mang lạnh đang
bay ngang trời.

HS đọc bài 3
HS thi giải nhanh và viết
đúng vào bảng con. HS giơ
bảng con
Vài HS đọc lại câu đốù và
lời giải
Cả lớp viết vào vở
b. Hoa ban
-Vài HS lên bảng viết
-Học sinh lắng nghe


4’
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng viết số Hai nghìn ba trăm
linh hai. Chỉ ra chữ số ứng với từng hàng.
-Viết bảng: 59007; 6006
Giáo viên gọi học sinh đọc
- GV nhận xét – ghi điểm
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài :Tiết toán hôm nay các em
tiếp tục ôn tập các số đến 100 000.
b. Luyện tính nhẩm::
-Tổ chức trò chơi “Tính nhẩm truyền”
GV đọc một phép tính (7000 – 3000)
Chỉ 1 HS khác đọc kết quả
GV đọc tiếp: nhân 2, em bên cạnh trả lời
GV nêu tiếp cộng 700. HS bên cạnh tiếp trả
- Hát
- HS viết:
2302. Hàng đơn vò 2, hàng chục
3, hàng trăm 0, hàng nghìn 2.
- 2 HS đọc
4000
8000
8700
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang10
Giáo án lớp 4
28’
lời


25968 3
19 8656
16
18
0
- Cả lớp thống nhất kết quả.
*So sánh các số và điền dấu
thích hợp: >, <, =
- Hai số này cùng có 5 chữ số.
Các chữ số hàng chục nghìn,
hàng nghìn giống nhau.
Ở hàng trăm có 3 < 4 nên
97321 <97400
-1 HS lên bảng làm. Cả lớp
làm vào vở
4327 > 3742; 58700 < 5890
65300 > 9530
28676 = 28676; 97321 < 97400
100000 > 99999
- HS làm bài và nêu rõ cách làm
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang11
Giáo án lớp 4
2’
1’
- GV nhận xét – ghi điểm
Bài 4: 1Học sinh nêu yêu cầu
- 2HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở
- Cả lớp sửa chữa, thống nhất
Bài 5: Đính bảng bài 5.

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang12
Giáo án lớp 4
Luyện từ và câu: (tiết 1) CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồ 3 phần: m đầu, vần, thanh.
2. Kó năng: Biết nhận diện các bộ phận của tiếng, từ đó có khái niệm về bộ phận vần
của tiếng nói chung và vần trong thơ nói riêng.
3. Thái độ : Giáo dục HS yêu thích Tiếng Việt.
II. Đồ dùng dạy –học :
Giáo viên : Bảng phụ kẽ sẵn bảng ở bài tập 1
Phấn màu - SGK
Học sinh: SGK
III. Phươ ng pháp: Vấn đáp, gợi mở, luyện tập - thực hành
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
2’
1’
16’
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn
bò của HS
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay sẽ
giúp các em nắm được các bộ phận cấu
tạo của một tiếng, từ đó hiểu thế nào là

17’
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu 4
GV chia lớp thành 6 nhóm, 5 nhóm đầu
mỗi nhóm phân tích 2 tiếng, nhóm 6
phân tích 3 tiếng cuối. Mỗi HS đều kẻ
bảng
Tiếng Âm
đầu
Vần Thanh
- Tiếng nào không có đủ các bộ phận
như tiếng “bầu”
Kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần
và thanh bắt buộc phải có mặt. Bộ phận
âm đầu không bắt buộc phải có mặt.
Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
c. Luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
GV phân công HS mỗi bàn phân tích 2
tiếng. Mỗi HS đều làm việc độc lập.
- GV nhận xét – ghi điểm
Bài 2: Gọi 1 em đọc yêu cầu
Tổ chức thi giải câu đố
HS trao đổi cặp.
Tiếng bầu gồm có 3 phần: Âm đầu
(b) vần(âu) thanh huyền.
4. Phân tích các tiếng còn lại
HS làm việc độc lập
HS thực hiện nhiệm vụ của nhóm,
nêu kết quả. Sau đó rút ra nhận xét
Tiếng do âm đầu, vần, thanh tạo

m
n
ph
th
nh
c
iêu
iêu
u
ây
a
ương
ươi
ong
ôt
ươc
ai
ương
au
ung
ngã
huyền
hỏi
sắc
sắc
ngang
huyền
ngang
nặng
sắc

- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa. HS kể lại được câu chuyện đã nghe,
có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghóa câu chuyện: Ngoài việc giải
thích sự hình thành hồ Ba Bể câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân
ái, khẳng đònh người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
2. Rèn kó năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe cô kể chuyện, nhớ chuyện.
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể
tiếp được lời bạn.
3. Thái độ : Giáo dục HS lòng nhân ái, biết yêu thương, giúp đỡ người gặp khó khăn.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa truyện trong SGK.
Tranh ảnh về hồ Ba Bể.
III. Phương pháp: Kể chuyện –trực quan- thảo luận – thực hành –luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy – học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
1. Ổn đònh tổ chức
2. Bài mới:
- Hát
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang15
Giáo án lớp 4
1’
9’

25’

4’
a. Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện mở đầu
chủ điểm Thương người như thể thương thân, các

tranh.
• Một em kể toàn bộ câu
chuyện
• Cho vài nhóm thi kể từng
đoạn câu chuyện
• Vài HS thi kể toàn bộ
câu chuyện
-Câu chuyện ca ngợi những
con người giàu lòng nhân ái
(như hai mẹ con bà nông
dân); khẳng đònh người
giàu lòng nhân ái sẽ được
đền đáp xứng đáng.
- HS nêu
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm :
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang16
Giáo án lớp 4
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
Khoa học:(tiết 1) CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I. Mục tiêu :
1. Kiến thức:
- Quan sát tranh ảnh, nhận biết những việc làm trong tranh đem lại điều gì cho cuộc
sống con người.
2. Kó năng:
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì
sự sống của mình.

- Học sinh lắng nghe
- HS làm việc cá nhân
Mỗi HS nói 1 ý ngắn gọn.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang17
Giáo án lớp 4
12’
bảng
Rút ra kết luận: Những điều kiện cần để
con người sống và phát triển là:
- Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở …
- Điều kiện tinh thần văn hóa, xã hội như:
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí …
b.2 Hoạt động 2: Làm việc với phiếu bài
tập và SGK.
* Mục tiêu: HS phân biệt được những yếu
tố mà con người cũng như những sinh vật
khác cần để duy trì sự sống của mình với
những yếu tố mà chỉ con người mới cần.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc với phiếu học tập
Hãy đánh dấu vào các cột tương ứng với
những yếu tố cần cho sự sống của con
người, động vật và thực vật:
Bước 2: Chữa bài tập cả lớp
Bước 3: Thảo luận cả lớp
Yêu cầu học sinh thảo luận lần lượt 2 câu
hỏi:
+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì

(Học sinh có thể kể thêm)
Giáo án lớp 4
8’

2’
1’
GV rút ra kết luận: Con người, đôïng vật,
thực vật đều cần thức ăn, nước, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ thích hợp để duy trì sự
sống của mình.
Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc
sống của con người còn cần nhà ở, quần
áo, phương tiện giao thông và những tiện
nghi khác. Ngoài những yêu cầu về vật
chất con người còn cần những điều kiện
về tinh thần, văn hóa, xã hội …
b.3 Hoạt động 3: Trò chơi: Cuộc hành trình
đến hành tinh khác.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học về những điều kiện cần để duy trì sự
sống của con người.
* Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ phát cho
mỗi nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấm
phiếu có ghi (vẽ) những thứ cần để duy trì
cuộc sống.
Bước 2: Hướng dẫn cách chơi và chơi
Bước 3: Thảo luận
- Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của

- Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhòp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng tình
cảm.
- HTL bài thơ.
2. Kiến thức: - Hiểu nghóa các từ chú giải
- Hiểu ý nghóa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn
của bạn nhỏ với người mẹ bò ốm.
3. Thái độ: giáo dục HS sinh yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ mẹ, cố gắng
học tốt để bày tỏ lòng biết ơn đối với mẹ.
II. Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài học SGK
Vật thực: một cơi trầu
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ luyện đọc (khổ 4, 5)
III. Phương pháp : Trực quan – đàm thoại – thảo luận – vấn đáp – luyện tập.
IV. Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1’
4’
1’
1. Ổn đònh tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi :
HS
1
: Chi tiết nào cho thấy chò Nhà Trò
rất yếu ớt?
HS
2
: Đọc qua đoạn văn, em thấy Dế Mèn
là nhân vật như thế nào?

b.2/ Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm hai khổ thơ đầu và
cho biết những câu thơ:
Lá trầu khô giữa cơi trầu …
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa
Muốn nói điều gì ?
- Các em đọc tiếp khổ 3 và cho biết: Sự
quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ thể hiện qua những câu thơ
nào?
- Cho HS đọc thầm toàn bài thơ và tìm
những chi tiết nào bộc lộ tình yêu thương
sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
1HS đọc
HS đọc tiếp nối (2 lượt)
HS đọc lượt 2, đọc thầm chú
giải nêu nghóa từ “cơi trầu, y só”
- Các cặp cùng đọc
-1HS đọc
- HS theo dõi ở SGK
-HS đọc thầm, 1 HS đọc to khổ
1 , 2
Những câu thơ cho biết mẹ bạn
nhỏ ốm. Lá trầu nằm giữa cơi
trầu vì mẹ không ăn được;
Truyện Kiều gấp lại vì mẹ
không đọc được; ruộng vườn
sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ
ốm không làm được.
- HS đọc khổ 3 và trả lời: Cô

4. Củng cố, dặn dò:
- Bài thơ bộc lộ điều gì của bạn nhỏ?
+GV ghi bảng
- GV nhận xét tiết học
Về nhà các em tiếp tục HTL bài thơ,
chuẩn bò phần tiếp theo của truyện “Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu”.
dần.
- Bạn nhỏ không quản ngại,
làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ
vui con có quản gì. Ngâm thơ,
kể chuyện rồi thì múa ca.
- Bạn nhỏ thấy mẹ là người có
ý nghóa to lớn đối với mình: Mẹ
là đất nước, tháng ngày của con.
- 3 HS đọc bài
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc diễn cảm
- Vài HS thi đọc diễn cảm trước
lớp. Cả lớp theo dõi, nhận xét,
bình chọn bạn đọc hay.
- HS xung phong đọc thuộc khổ
thơ, bài thơ.
Bài thơ bộc lộ tình cảm yêu
thương sâu sắc, sự hiếu thảo,
lòng biết ơn của bạn nhỏ với
người mẹ bò ôm.
- HS lắng nghe
Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài : Hôm nay các em tiếp tục
ôn tập về các số đến 100 000 ( tt )
b. Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm
GV nêu: 7000 + 2000, chỉ đònh 1 em đầu
bàn trả lời. Sau đó em này nêu phép tính
tiếp, em bên cạnh sẽ trả lời tiếp nối như thế
cho đến hết.
Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu.
Hát
- 2HS lên bảng làm
HS1: 56731; 65371; 67351;
75631
HS2: 92678; 82697; 79862;
62978
- HS lắng nghe
* 1HS nêu yêu cầu
7000 + 2000 = 9000
6000 + 2000 – 4000 = 4000
90000–(70000–20000) = 40000
12000 : 6 = 2000
21000 x 3 = 63000
* HS nêu yêu cầu bài 2
( Đặt tính rồi tính )
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang23
Giáo án lớp 4
- GV ghi 1 lượt 2 phép tính, 2HS lên bảng
đặt tính và tính. Cả lớp làm bảng con.
- HS nhận xét, chữa bài

0
* Tính giá trò của biểu thức:
- Vài HS nêu
- 4HS làm
a). 3257 + 4659 - 1300
7916 - 1300 = 6616
b). 6000 – 1300 x 2
6000 – 2600 = 3400
c).(70850 – 50230) x 3
20620 x 3 = 61860
d). 9000 + 1000 : 2
9000 + 500 = 9500
- Cả lớp nhận xét thống nhất kết
quả đúng.
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang24
Giáo án lớp 4
3’
Bài 4: Tìm x.
-Yêu cầu HS nêu cách tìm từng thành phần
chưa biết của các phép tính .
+ Cách tìm số hạng chưa biết .
+ Cách tìm số bò trừ .
+ Cách tìm thừa số chưa biết.
+ Cách tìm số bò chia.
- 4HS lên bảng làm. Lớp làm vào vở.
-Nhận xét chữa bài
Bài 5: HS đọc đề.
- Gợi ý HS muốn tìm 7 ngày trước hết em
phải tìm 1 ngày
-1HS lên bảng làm. Cả lớp làm vào vở.

=
=
=
=
=
-2HS đọc đề bài
-HS làm bài
Trong một ngày nhà máy sản
xuất được :
680:4=170 (chiếc)
Trong 7 ngày nhà máy sản xuất
được :
170 x7=1190(chiếc )
ĐS:1190 chiếc
- HS nêu

-HS lắng nghe
Giáo viên thực hiện: Nguyễn Thò Bích Vân Trang25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status