ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN TIẾN DUYÊN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƢƠNG
MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI-2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYÊN TIẾN DUYÊN
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƢƠNG
MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 601405
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Dƣơng Hoàng Yến
HÀ NỘI-2013
1.4.4. Quản lý nguồn kinh phí để duy trì hoạt động dạy học…………………...….28
1.5. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động dạy học trong nhà trƣờng trung
học cơ sở…………………………………………………………………………...29
Tiểu kết chƣơng 1………………………………………………………...………..32
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI…………………………………………………..………33
2.1. Vài nét về vị trí địa lý dân số, tình hình kinh tế chính trị, văn hoá xã hội, huyện
Chƣơng Mỹ - thành phố Hà Nội………………………….…………………….….33
2.1.1. Vị trí địa lý, dân số huyện Chƣơng Mỹ………………………...……………33
2.1.2. Tình hình kinh tế, chính trị huyện Chƣơng Mỹ…………………..…………33
2.1.3. Hoạt động văn hoá thể thao, y tế và chính sách xã hội…………..…………34
2.2. Một số đặc điểm giáo dục THCS huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội…....35
2.2.1. Một số đặc điểm giáo dục huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội……….....35
2.2.2. Một số đặc điểm giáo dục THCS huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội năm
học 2011- 2012…………………………………………………………………....38
2.3. Thực trạng hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Chƣơng
Mỹ, thành phố Hà Nội………………………………………………..…………….41
2.3.1. Về đội ngũ CBQL………………………………………...…………………41
2.3.2. Về đội ngũ GV…………………………………………………...………….43
2.3.3. Thực trạng hoạt động dạy………………………………………..….…...….46
2.3.4. Thực trạng hoạt động học của HS………………………………………...…52
2.3.5. Thực trạng về điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị day học……………....…….55
2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS trên địa
bàn huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội……………………….………………..57
2.4.1. Thực trạng quản lý thực hiện chƣơng trình dạy học………………...……...58
2.4.2. Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV………....…...60
2.4.3. Thực trạng quản lý việc dự giờ và rút kinh nghiệm giờ dạy của GV…….....62
môn………………………………………………………………………………...88
3.2.5. Biện pháp 5:Đổi mới kiểm tra đánh giá hoạt động chuyên môn của GV…...91
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cƣờng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị tạo điều kiện
cho dạy học…………………………………………………………………….…..95
3.2.7. Biện pháp 7: Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giao giục, phát huy các tiềm năng
từ xã hội hoá giáo giục cho hoạt động dạy học……………………………………98
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp…………………………………………...101
3.4. Khảo nghiêm nhận thức về tính cần thiết và tính khả thi cua các biện pháp đề
xuất…………………………………………………………………………….....101
Tiểu kết chƣơng 3……………………………………………………………..…105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………… ………….....106
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………...…….109
PHỤ LỤC…………………………………………………………..……….112
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục với vai trò là yếu tố cơ bản để phát triển con ngƣời. Có thể khẳng
định rằng không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển kinh tế, văn hoá nào.
Chính nhờ giáo dục mà các di sản tƣ tƣởng và kỹ thuật của thế hệ trƣớc đƣợc truyền
lại cho thế hệ sau, các di sản này đƣợc tích luỹ ngày càng phong phú làm cho xã hội
phát triển. Nƣớc ta đang trong thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đòi hỏi ngành
giáo dục phải có sự đổi mới, trong đó tầm quan trọng của quản lý hoạt động dạy học
ở trƣờng THCS đảm bảo nâng cao chất lƣợng dạy-học và giáo dục toàn diện.
Kết luận hội nghị TW2 – Khoá VIII khẳng định: “Muốn tiến hành công nghiệp
hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh mẽ GD & ĐT, phát huy nguồn lực
con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh chóng và bền vững”.
Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI xác định :” Đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục,đào tạo,GD&ĐT có sứ mệnh nâng cao dân trí,phát triển nguồn
nhân lực,bồi dưỡng nhân tài,góp phần quan trọng,phát triển đất nước,xây dựng văn
nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện của các nhà trƣờng.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS trên địa bàn huyện
Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay chất lƣợng hoạt động dạy học của các trƣờng THCS huyện Chƣơng
Mỹ, thành phố Hà Nội đã đạt đƣợc một số kết quả nhất định. Tuy nhiên, do một số
hạn chế nhất định nhƣ trình độ đội ngũ GV chƣa đồng đều, thiếu sự yên tâm, gắn bó
với nhà trƣờng, các kỹ năng sử dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực còn hạn chế
cũng nhƣ đội ngũ quản lý nhiều kinh nghiệm nhƣng thiếu kỹ năng quản lý do chƣa
đƣợc đào tạo cơ bản và một số hạn chế của các chính sách hiện hành...đã làm hạn
chế việc nâng cao chất lƣợng dạy học trong các nhà trƣờng. Vì vậy, nếu đề xuất
đựơc hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm khắc phục đƣợc
những vấn đề trên thì có thể góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học trong nhà
trƣờng
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS.
2
- Phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng THCS trên địa
bàn huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội và xác định nguyên nhân của thực trạng
đó.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng THCS nhằm
nâng cao chất lƣợng dạy học trong các trƣờng THCS.
6. Gíới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Phƣơng pháp điều tra viết.
- Phƣơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
8.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng một số công thức toán học để xử lý số liệu thu đƣợc.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc
trình bày trong ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng trƣờng trung
học cơ sở
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng trung học cơ
sở trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội
Chƣơng 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng trung học cơ sở
trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Đã từ lâu việc nâng cao chất lƣợng dạy học trong các nhà trƣờng nhất là nhà
trƣờng bậc phổ thông, nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển xã hội là vấn đề mà
Việt Nam cũng nhƣ nhiều nƣớc trên thế giới quan tâm.
Đảng ta coi giáo dục là quốc sách hàng đầu trong chính sách phát triển đất
nƣớc trên quan điểm con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển xã
hội. Chính vì thế mà kể từ Hội nghị Trung ƣơng 4 khoá VII, Đảng ta đã ra nhiều
nghị quyết, chỉ thị về phát triển giáo dục.
Nghị quyết Trung ƣơng 2 khoá VIII đã nêu: “GD&ĐT hiện nay phải có một
Nhìn chung, các tài liệu trên dù mang tính khái quát hay chỉ đề cập tới một
khía cạnh nào đó có liên quan nhƣng đều tập trung thống nhất ở vấn đề làm thế nào
để nâng cao chất lƣợng dạy học khi mà ngành giáo dục đang trong thời kỳ đổi mới.
Muốn vậy, trƣớc hết phải thấy rõ đƣợc vai trò quan trọng của công tác quản lý hoạt
động dạy học của ngƣời HT trong các nhà trƣờng và phải chú ý đổi mới công tác
này.
Cho đến nay theo tài liệu mà chúng tôi có đƣợc thì ở huyện Chƣơng Mỹ, thành
phố Hà Nội chƣa có tác giả nào đề cập nghiên cứu về vấn đề này. Vì vậy, trong
khuôn khổ luận văn này chúng tôi muốn đi sâu hơn về cơ sở lý luận của công tác
quản lý hoạt động dạy học, để tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động dạy học của
HT các trƣờng THCS trên địa bàn huyện Chƣơng Mỹ, thành phố Hà Nội, từ đó đề
xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học
trong trƣờng THCS đáp ứng đƣợc yêu cầu đổi mới của GD hiện nay.
1.2. Hoạt động dạy học ở trƣờng trung học cơ sở
1.2.1. Khái niệm hoạt động dạy học
Cùng với sự phát triển của xã hội loài ngƣời, tri thức của nhân loại cũng dần
phong phú và hoàn thiện lên, khái niệm hoạt động dạy học từ đó cũng dần đƣợc mở
rộng nội hàm thích ứng với những hoàn cảnh lịch sử khác nhau và phƣơng thức dạy
học khác nhau. Các nhà khoa học đã tiếp cận với việc hoạt động dạy học ở các góc
độ khác nhau:
Dƣới góc độ của giáo dục học: “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưng
cho bất cứ loại hình nhà trường và xét theo quan điểm tổng thể, dạy học chính là
con đường giáo dục tiêu biểu nhất” “Với nội dung và tính chất của nó, dạy học
luôn được xem là con đường hợp lý, thuận lợi nhất, giúp cho HS với tư cách là chủ
6
thể nhận thức, có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động
chuyển thành phẩm chất, năng lực trí tuệ của bản thân…” [19,172]
Tri thức nhân loại
Yếu tố chủ
quan năng
Dạy
Học
Quản lý
Tự quản
lý
lực phẩm
chất của
ngƣời dạy
Yêú tố chủ
quan: năng
lực, phẩm
chất của
Truyền
Lĩnh hội
đạt
ngƣời học
8
quan của họ và sử dụng có hiệu quả các yếu tố khách quan do các cấp quản lý tạo
ra để quản lý truyền đạt và tự quản lý, lĩnh hội tri thức nhân loại nhằm thực hiện
mục tiêu giáo dục.
Với cách tiếp cận này ta thấy vẫn kế thừa và đảm bảo đầy đủ nội hàm của khái
niệm dạy học. Ý nghĩa về mặt quản lý trong khái niệm này đƣợc thể hiện ở hai chỗ:
hoạt động dạy học luôn đƣợc đặt trong sự điều chỉnh của các yếu tố về môi trƣờng
(chỉ định GD&ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực, tài liệu, vật liệu và hệ thống thông
tin quản lý dạy học…). Ngƣời quản lý dạy học không những phải phát huy các yếu
tổ chủ quan của ngƣời dạy, ngƣời học mà cần có các biện pháp quản lý để ngƣời
dạy, ngƣời học sử dụng có hiệu quả các yếu tố khách quan (phƣơng tiện, điều kiện
dạy học).
1.2.2. Hoạt động dạy học ở trường THCS trong giai đoạn hiện nay
1.2.2.1. Đặc điểm của HS và hoạt động học của HS THCS
Đặc điểm của HS THCS có độ tuổi 11, 12 đến tuổi 14, 15 là lứa tuổi thiếu
niên, giai đoạn có nhiều biến đổi mạnh “ tuổi khủng hoảng”, “ tuổi bất trị”…
Về mặt tâm lý đây là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi ấu thơ lên tuổi trƣởng thành.
Đặc điểm chung lứa tuổi này “vừa trẻ con, vừa có tính ngƣời lớn”, có khuynh
hƣớng muốn trở thành ngƣời lớn.
Tuy nhiên, xét về điều kiện phát triển tâm lý, ở lứa tuổi này có sự biến đổi
mạnh về thể chất nhƣng không đồng đều nhƣ: Trọng lƣợng cơ thể tăng nhanh, hệ cơ
– xƣơng phát triển không cân đối, hệ tim mạch phát triển nhanh làm rối loạn hô hấp,
tuần hoàn, hoạt động nội tiết gây rối loạn thần kinh; hệ thần kinh chƣa có khả năng
chịu đựng kích thích mạnh.
Cùng với sự thay đổi về điều kiện sống nhƣ: Trong gia đình địa vị các em đã
thay đổi, đƣợc tham gia bàn bạc một số công việc, đƣợc giao một số nhiệm vụ;
Trong nhà trƣờng việc học có sự thay đổi về nội dung dạy học, có sự thay đổi về
phƣơng pháp dạy học và hình thức học tập; Trong đời sống xã hội các em đƣợc thừa
thức đạo đức của các em. Các em nhắc bài cho bạn là muốn giúp bạn bằng mọi
phƣơng tiện. Có em nhắc bài cho bạn để tỏ rõ sự hiểu biết của mình, muốn khoe
khoang sự chăm chỉ học hành của mình.
Tóm lại, động cơ học tập của HS THCS rất phong phú đa dạng, nhƣng chƣa
bền vững, nhiều khi còn thể hiện sự mâu thuẫn của nó.
Về thái độ đối với học tập: HS THCS cũng rất khác nhau. Tất cả các em đều ý
thức đƣợc tầm quan trọng và sự cần thiết của học tập, nhƣng thái độ biểu hiện rất
khác nhau. Sự khác nhau đó đƣợc thể hiện nhƣ sau:
10
- Trong thái độ học tập: từ thái độ tích cực, có trách nhiệm, đến thái độ lƣời
biếng, thờ ơ, thiếu trách nhiệm trong học tập.
- Trong sự hiểu biết chung: từ mức độ phát triển cao và sự ham hiểu biết nhiều
lĩnh vực tri thức khác nhau ở một số em, nhƣng ở một số em khác thì mức độ phát
triển rất yếu, tầm hiểu biết rất hạn chế.
- Trong phƣơng thức học tập: từ hứng thú biểu hiện rõ rệt đối với một lĩnh vực
tri thức nào đó và có những việc làm có nội dung cho đến mức độ hoàn toàn không
có hứng thú nhận thức, cho việc học hoàn toàn bị gò ép, bắt buộc.
Nhiều công trình nghiên cứu đã chỉ ra rằng, để giúp các em có thái độ đúng
đắn với việc học tập thì phải có biện pháp giúp HS nhƣ sau:
- Tài liệu học tập phải súc tích về nội dung khoa học;
- Tài liệu học tập phải gắn với cuộc sống của các em, làm cho các em hiểu rõ ý
nghĩa của tài liệu học;
- Tài liệu phải gợi cảm, gây cho HS hứng thú học tập;
- Trình bày tài liệu, phải gợi cho HS có nhu cầu tìm hiểu tài liệu đó;
- Phải giúp đỡ các em biết cách học, có phƣơng pháp học tập phù hợp.
1.2.2.2. Đặc điểm dạy của GV THCS
Do lứa tuổi HS THCS là lứa tuổi bắt đầu phát triển nhân cách và bộc lộ khả
Quản lý là một hiện tƣợng xuất hiện rất sớm là một phạm trù tồn tại khách
quan, đƣợc ra đời từ bản thân nhu cầu của mọi chế độ xã hội, mọi quốc gia, trong
mọi thời đại. Trong thời đại ngày nay, quản lý đã trở thành một nhân tố của sự phát
triển xã hội, quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở
mọi cấp độ và có liên quan đến tất cả mọi ngƣời.
Khái niệm quản lý là một khái niệm rất chung và rộng. Nó đƣợc dùng cho cả
quá trình quản lý xã hội quản lý giới vô sinh cũng nhƣ quản lý giới sinh vật, có
nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau về khái niệm quản lý.
Theo quan điểm của điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ thống
có tổ chức với bản chất khác nhau (xã hội, kỹ thuật, sinh học) nó bảo toàn cấu trúc
các hệ, duy trì chế độ hoạt động. Quản lý là tác động hợp quy luật khách quan, làm
cho hệ vận động, vận hành và phát triển.
Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống: Quản lý là phƣơng thức tác động có
chủ đích của chủ thể quản lý lên hệ thống, bao gồm hệ các quy tắc các ràng buộc về
hành vi đối với mọi đối tƣởng các cấp trong hệ thống nhằm duy trì tính trồi hợp lý
của cơ cấu và đƣa hệ thống sớm đạt tới mục tiêu.
Phrê Dick Ăngghen (Fredrick Êngls 1820 - 1895) – Ngƣời thầy vĩ đại của giai
cấp vô sản, ngƣời bạn chiến đấu gần nhất của Các Mác đã phân tíc tính tất yếu
khách quan của quyền uy trong tự nhiên, trong kỹ thuật và trong xã hội. Ông viết
“Nhƣ thế, chúng ta vừa thấy đƣợc rằng một mặt, một quyền uy nhất định, không kể
12
quyền uy đó đã đƣợc tạo ra bằng cách nào, và mặt khác, một sự phục tùng nhất
định, đều là những điều kiện mà bất cứ một tổ chức xã hội nào sũng đều do điều
kiện vật chất, trong đó tiến hành sản xuất và lƣu thông sản phẩm, làm cho trở thành
tất yếu đối với chúng ta ” (Các Mác và Ph Ăng Ghen: Toàn tập, NXB Chính trị
quốc gia – Hà nội, 1995) [18,421].
Trong giáo trình Khoa học quản lý (Tập 1, NXB khoa học kỹ thuật Hà Nội,
nguyên tắc và những phƣơng pháp hoạt động cụ thể, đồng thời cũng mang tính nghệ
thuật vì nó vận dụng một cách sáng tạo trên những điều kiện cụ thể, trong sự kết hợp
và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội.
Thực chất của hoạt động quản lý là việc xử lý mối quan hệ giữa chủ thể quản lý
và khách thể quản lý. Chủ thể quản lý luôn là con ngƣời và có cơ cấu tổ chức phụ
thuộc vào quy mô, độ phức tạp của khách thể quản lý. Khách thể quản lý là đối tƣợng
chịu sự điều khiển, tác động của chủ thể quản lý, bao gồm con ngƣời, các tài nguyên,
tƣ liệu sản xuất. Tƣ tƣởng chỉ đạo xuyên suốt lịch sử khoa học quản lý: Con ngƣời là
yêu tố quan trọng nhất trong khách thể quản lý.
1.3.2. Chức năng quản lý
Quản lý là một hoạt động đặc biệt, lao động sáng tạo, hoạt động QL cũng phát
triển không ngừng từ thấp đến cao, gắn liền với quy trình phát triển, đó là sự phân
công, chuyên môn hóa lao động QL. Để QL, chủ thể QL phải thực hiện nhiều loại
công việc khác nhau. Những loại công việc QL này gọi là chức năng QL, các chức
năng QL là những loại công việc QL mang tính độc lập tƣơng đối, đƣợc hình thành
trong quá trình chuyên môn hóa hoạt động QL. Theo quan điểm hiện đại quản lý có
các chức năng cụ thể sau:
Chức năng kế hoạch hóa
Chức năng kế hoạch hóa là quá trình xác định các mục tiêu và quyết định
những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó.
Kế hoạch hóa bao gồm toàn bộ quá trình từ xác định mục tiêu, các phƣơng
pháp, phƣơng tiện để đạt mục tiêu đến tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá quá
trình thực hiện mục tiêu.
Chức năng tổ chức
Khi ngƣời quản lý đã lập xong kế hoạch, họ phải chuyển hóa những ý tƣởng
khá trừu tƣợng ấy thành hiện thực. một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định
đối với sự triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch.
Xét về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các
quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thực
Chức năng thông tin
Ngoài bốn chức năng cơ bản: Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra còn có
chức năng quan trọng đó là chức năng thông tin.
15
Thông tin quản lý là dữ liệu (tình hình) về việc thực hiện các nhiệm vụ đƣợc
xử lý giúp cho ngƣời quản lý hiểu đúng về đối tƣợng quản lý mà họ đang quan tâm
để phục vụ cho việc đƣa ra các quyết định quản lý cần thiết trong quá trình quản lý.
Do đó thông tin quản lý không những là tiền đề quản lý mà còn là huyết mạch quan
trọng để duy trì quá trình quản lý. Thông tin quản lý là cơ sở để ngƣời quản lý đƣa
ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và có hiệu quả.
Theo hình thức, quá trình quản lý đƣợc diễn ra tuần tự từ chức năng kế hoạch
đến các chức năng tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra. Song trên thực tế các chức năng quản
lý đan xen, hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện,thì thông tin quản lý là một
chức năng trong hoạt động quản lý và nó đƣợc coi nhƣ là một chức năng trung tâm.
Nhƣ vậy: Chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với trình tự
nhất định, trong quản lý không đƣợc coi nhẹ bất kỳ chức năng nào.
Kế hoạch
Kiểm tra
Thông tin
Tổ chức
Chỉ đạo
Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý [nguồn Giáo trình
Nguyên tắc pháp chế: Tăng cƣờng pháp chế XHCN là một nguyên tắc quan
trọng tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nƣớc. Điều 12 Hiến pháp 1992
khẳng định: “ Nhà nƣớc quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cƣờng
pháp chế XHCN”.
Pháp chế có vai trò quan trọng là đảm bảo và bảo vệ quyền tự do và lợi ích
hợp pháp của công dân. Tăng cƣờng pháp chế là một đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệp
đổi mới KT-XH, bảo đảm dân chủ và ngăn chặn, loại trừ các vi phạm phạm luật, vi
phạm kỷ luật lao động. Vì thế để nâng cao hiệu lực quản lý yêu cầu mọi chủ thể
quản lý hoạt động trên nguyên tắc pháp chế.
Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi công tác tổ chức và hoạt động của các cơ quan
quản lý, mọi chủ thể quản lý phải thi hành đúng quy định của pháp luật, chống sự
lạm dụng, lẩn tránh nghĩa vụ.
17
Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn: Nguyên tắc này đòi hỏi ngƣời
quản lý phải nắm bắt đƣợc quy luật và phát triển của bộ máy, nắm vững quy luật
tâm lý của quá trình quản lý, hiểu rõ thực tế địa phƣơng , thực tiễn ngành mình, đảm
bảo hài hòa lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân, đảm bảo hiệu quả kinh tế, đảm bảo vai
trò quần chúng tham gia quản lý, thực hiện tinh thần: Dân biết, dân bàn, dân làm,
dân kiểm tra.
1.3.2. Quản lý hoạt động dạy học ở trường THCS
Theo tác giả Nguyễn Phúc Châu: “Quản lý hoạt động dạy học là sự tác động
hợp quy luật của chủ thể quản lý dạy học đến chủ thể dạy học bằng các giải pháp
phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý hoạt động dạy học như: chế định
GD&ĐT, bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực và vật lực dạy học và
thông tin và môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý hoạt dộng dạy
học”.[12; tr.15]
Dạy học là hoạt động trọng tâm của nhà trƣờng, mọi hoạt động giáo dục khác
- Bộ máy tổ chức nhân lực: cách thức sắp xếp cơ cấu và cơ chế hoạt động của
mỗi bộ phận, mỗi thành viên trong tổ chức do chủ thể quản lý ấn định.
- Nguồn tài lực- vật lực: là tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị… đƣợc sử dụng
cho hoạt động dạy học.
- Hệ thống thông tin là những hiểu biết cần thiết của chủ thể quản lý và chủ thể
dạy học về mục đích, nội dung, chƣơng trình, phƣơng pháp, hình thức tổ chức,
thành tựu khoa học, công nghệ, những yếu tố kinh tế – xã hội, kể cả những phản
ánh của ngƣời học, ngƣời dạy, cộng đồng, xã hội về kết quả dạy học để quản lý dạy
học; để dạy và để học.
- Môi trƣờng dạy học: là môi trƣờng tự nhiên và môi trƣờng xã hội tác động
tới hoạt động dạy học.
Nhƣ vậy, quản lý dạy học về mặt tổng thể là phải quản lý năm lĩnh vực chủ
yếu sau:
- Lĩnh vực quản lý thực hiện luật pháp, chính sách, điều lệ và qui chế dạy học.
- Lĩnh vực quản lý bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học.
- Lĩnh vực huy động và sử dụng nguồn tài lực và vật lực dạy học.
- Lĩnh vực quản lý môi trƣờng dạy học.
- Lĩnh vực quản lý hệ thống thông tin dạy học.[12,11-16]
Tóm lại: Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình truyền thụ tri thức
của đội ngũ GV và quá trình lĩnh hội kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo của HS và quản lý
các phương tiện, điều kiện CSVC trang thiết bị phục vụ cho dạy học.
19
1.4. Nội dung quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng trung học cơ sở
1.4.1. Quản lý hoạt động dạy của GV
Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học. Quản
lý hoạt động này bao gồm: quản lý phân công giảng dạy cho GV, quản lý việc
thực hiện chƣơng trình dạy học, quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp, quản