GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á - Pdf 68

GIỚI THIỆU CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH PHÂN PHỐI
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI NAM THIÊN Á
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thiên Á
Trụ sở: 115-117 Đường Tên Lửa, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TPHCM.
Điện thoại : (083) 853.9466
Fax : (083) 853.9455
Email : [email protected]
Website : http:/www.thiena.com.vn
Số tài khoản : 00144.658.0001
Mã số thuế : 0304835240
Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 4103006036 do Sở Kế hoạch Và Đầu Tư cấp ngày
02/02/2007
Vốn điều lệ : 55.000.000.000 (Năm mươi lăm tỷ đồng)
Ngành nghề kinh doanh :
 Sản xuất xi măng, các sản phẩm từ xi măng
 Sản xuất bao bì xi măng, bao bì các loại
 Kinh doanh xi măng cho ngành xây dựng
Nhận thấy được nhu cầu về mặt hàng xây dựng ngày càng gia tăng của thị trường, nên
tháng 02 năm 2007, Công ty Cổ Phần Thương Mại Nam Thiên Á ra đời.
Ngay từ khi mới thành lập, với kinh nghiệm có được từ trước cùng với sự nhiệt tình của
bộ máy quản lý, Công ty đã đạt kế hoạch đề ra ngay trong năm đầu tiên. Từ đó đến nay, với
những biến động của thị trường cùng với sự khủng hoảng kinh tế, Công ty cũng đã không ít
lần phải đối mặt với khó khăn. Tuy nhiên, với chính sách phù hợp, khéo léo, mạnh dạn đầu tư
nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, có những chính sách bán hàng phù hợp, cải
thiện tình trạng giao nhận hàng, với mong muốn tạo được sự thuận lợi tốt nhất cho khách hàng
khi giao dịch, mua bán với Công ty. Nhờ vậy, uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao, tạo
được vị trí vững vàng trên thị trường trong nước.
Trong tương lai, Công ty đang có những chính sách, dự án đầu tư mới với mục tiêu củng
cố vị trí của mình tại thị trường trong nước và mở rộng ra thị trường nước ngoài.
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÁNH

XN KDXM
VLXD
Nam Thiên Á

Chi nhánh Miền Nam

Chi nhánh Miền Tây

Chi nhánh Ninh Thuận

Chi nhánh Khánh Hòa

Chi nhánh Phú Yên

Chi nhánh Bình Định

Chi nhánh Gia Lai

Chi nhánh Đắc Lắc

Chi nhánh Đà Nẵng
(Nguồn: Phòng kinh doanh (2011))
2.3.2 Chức năng từng bộ phận:
 Tổng Giám Đốc:
- Quản lý và sử dụng số nhân sự, hoạch định chiến lược và mục đích kinh doanh của công
ty.
- Quản lý, chấp hành quy tắc tài chính, thực hiện nguyên tắc hoạch toán, báo sổ, đảm bảo
tiết kiệm chi phí, các định mức tài chính, đồng thời chịu trách nhiệm trước công ty về hiệu quả

 Phòng kế toán tài chính:
- Phòng kế toán có các chức năng sau:
+ Chức năng kế hoạch tài chính
+ Chức năng quản lý tài chính
+ Chức năng thống kê
+ Chức năng kiểm tra kiểm soát
+ Chức năng tổng hợp và phân tích.
- Các nhiệm vụ cụ thể của phòng kế toán:
+ Tổ chức, quản lý điều hành toàn bộ máy kế toán kiểm toán của công ty. Lập kế hoạch,
giao kế hoạch, tổ chức thực hiện, xử lý các báo cáo cấp trên theo đúng quy định.
+ Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán tài chính và đảm bảo công tác thanh
quyết toán cho mọi đối tượng của công ty đúng quy định.
+ Kiểm tra các hoạt động thu chi tiền mặt, tiền gửi, các loại chứng từ, ký duyệt các phiếu
thanh toán trước khi trình Ban Giám đốc.
+ Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Ban Giám đốc về tính hợp pháp của các chứng từ
thanh quyết toán liên quan đến tài chính, hàng hóa, tài sản của công ty.
+ Tư vấn cho Ban Giám đốc và cập nhật kịp thời về chính sách tài chính hiện hành của
Nhà nước. Phổ biến kịp thời các chính sách, chế độ do Nhà Nước quy định tới các phòng ban,
cá nhân của công ty.
+ Chịu trách nhiệm về hệ thống kế toán tài chính đối với Giám đốc và cơ quan thuế.
+ Quan hệ với Ngân hàng, cơ quan Thuế, cơ quan Nhà nước có liên quan.
+ Tổ chức công tác lưu trữ các chứng từ kế toán, quy trình lưu chuyển chứng từ, quy trình
xuất - nhập - tồn vật tư, hàng hóa trong công ty.
+ Tổ chức họp phong theo định kỳ, và các công việc khác theo yêu cầu của Ban Giám
đốc.
 Phòng kinh doanh:
- Phòng kinh doanh có 4 chức năng chính sau: Công tác kế hoạch – Công tác nghiệp vụ
Giám sát– Triển khai tiếp thị kinh doanh theo kế hoạch được Ban Giám Đốc quy định. Bên
cạnh đó, Phòng kinh doanh còn đảm nhiệm công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu.
- Nhiệm vụ của phòng kinh doanh: Công tác kế hoạch, Công tác nghiệp vụ, Công tác

nghi để giao dịch với khách hàng nhưng đồng thời cũng nơi sản xuất đã chứng tỏ công ty thực
sự quan tâm đến việc nâng cấp cơ sở hạ tầng.
Nơi đặt trụ sở chính của Công ty, có văn phòng làm việc của Hội đồng Quản trị, Ban
Giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ gồm: Phòng kế hoạch thị trường, Phòng tài chính kế
toán, Phòng tổ chức lao động tiền lương, Phòng kỹ thuật sản xuất.
2.4.3 Máy móc thiết bị
Bảng 2.4.2: Thống kê máy móc thiết bị
Tên máy móc, thiết bị
Năm sản
xuất
Nơi sản xuất Giá mua (đồng)
Thời gian sử dụng
còn lại (Năm)
Máy tạo sợi Starex
2004 Áo 9.493.627.699 13
Máy cuốn sợi ngang
2004 Áo 2.936.005.605 13
Máy làm lạnh 165.000kcal/h
2004 Ý 773.473.900 6
Máy dệt tròn Stacoloom SL61
2004 Áo 12.604.060.262 13
Máy đùn tráng màng Stacotec
2004 Áo 12.445.964.006 13
Máy làm lạnh 112.000 kcal/h
2004 Ý 576.930.111 6
Máy tạo ống, in 3 màu, cắt 15MCB
2004 Nhật Bản 7.440.918.421 13
Máy may bao 12N-DSM-11N
2004 Nhật bản 2.663.169.786 5
Máy may để bàn DN-2HS

2005 Việt Nam 408.701.535 8
Hệ dây chuyền máy cán mịn
2005 Việt Nam 144.372.294 9
Máy LG4
2000 Ý 1.053.007.285 5
Máy xẻ đá JYL 1800
2000 Trung Quốc 352.744.330 5
Máy xẻ SG số 1
2000 Việt Nam 99.357.200 5
Máy xẻ SG số 2
2000 Việt Nam 99.357.200 5
Máy cắt cạnh
2003 Việt Nam 32.525.082 5
(Nguồn: Phòng kế toán (2011))
2.4.4 Nguồn lực tài chính
Phân tích tình hình tài chính sẽ cho thấy một cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động
của doanh nghiệp: Cơ sở vật chất,khả năng thanh toán, dòng lưu chuyển tiền tệ…các thông số
tài chính phản ánh rõ nét “sức khoẻ”doanh nghiệp, qua đó mới có cơ sở để ra các quyết định
đúng đắn và tạo uy tín với các tổ chức khác.
Tài sản công ty:
Bảng 2.4.3: Thống kê tài sản công ty
(Đơn vị tính: đồng)
TÀI SẢN Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tài sản ngắn hạn
161.246.175.214 213.578.161.787 223.869.298.262
Tiền và các khoản tương đương tiền
39.430.770.873 57.258.623.203 19.537.514.474
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
70.824.549.109 68.683.936.793 60.437.971.500
Các khoản phải thu

Tài sản dài hạn khác
14.607.117.635 11.464.379.751 6.720.788.130
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
272.105.417.589 338.163.366.449 374.426.184.729
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán (2011))
Trong tài sản ngắn hạn: năm 2009 tăng 32,2% so với năm 2008. Năm 2010 tăng 4,7% so
với năm 2009. Ta có thể đánh giá như sau: Năm 2009 khoản phải thu khách hàng tăng 180%,
như vậy doanh nghiệp đang bị khách hàng chiếm dụng vốn quá nhiều khiến khả năng lưu
chuyển tiền giảm, và nợ phải trả tăng. Trong khi năm 2009 nhu cầu ximăng tăng lượng hàng
tồn kho giảm. Có thể nói chính sách thanh toán của doanh nghiệp chưa chặt chẽ .Tuy nhiên đến
năm 2010, chính sách thanh toán của công ty đã được cải thiện, khoản phải thu đã giảm mạnh
so với năm 2009 nhưng vẫn ở một con số khá cao 68%. Trong năm 2010, ngành chịu ảnh
hưởng mạnh mẽ từ khủng hoảng kinh tế do đó sản lượng tiêu thụ giảm mạnh và lượng hàng
tồn kho đã tăng vọt lên 46% so với năm 2009.
Nguồn vốn
Bảng 2.4.4: Thống kê nguồn vốn công ty
(Đơn vị tính: đồng)
NGUỒN VỐN
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Nợ phải trả
165.818.646.858 233.847.824.956 269.849.805.782
Nợ ngắn hạn
136.363.397.822 166.300.612.553 85.399.881.044
Nợ dài hạn
29.455.249.036 67.547.212.403 184.449.924.738
Vốn chủ sở hữu
106.286.770.731 104.315.541.493 104.576.378.947
Vốn chủ sở hữu
100.853.201.966 104.130.712.832 103.962.259.267
Nguồn kinh phí và quỹ khác

và với quy trình kiểm tra chất lượng chặt chẽ và hiệu quả, nguồn đầu vào luôn được đánh giá
là xi măng có chất lượng ổn định trên thị trường. Công ty luôn nhận được sự kỳ vọng và sự
mong đợi của người tiêu dùng.
Bên cạnh đó, bao bì nhãn hiệu cũng là một phần rất quan trọng trong quá trình hoàn thiện
và phát triển sản phẩm.
* Chính sách giá:
- Công ty áp dụng chính sách giá linh hoạt theo từng thời điểm và theo chính sách giá của
nhà cung cấp. Đây là một yếu tố khá quan trọng quyết định sự thành bại của công ty, bởi thế
với tình hình biến động giá nhất là trong những mùa xây dựng thì giá cả cũng lên xuống thất
thường, chính vì vậy công ty luôn có những phương hướng kế hoạch cho riêng mình để chủ
động hơn về tình hình biến động giá cả.
- Giá bán của Công ty trên thị trường so với đối thủ cạnh tranh tương đương hoặc cao
hơn tuy nhiên ximăng do Công ty phân phối có ưu thế về chất lượng so với đối thủ cạnh tranh.
Đây cũng là một yếu tố mang tính chất chiến lược của công ty, công ty luôn lựa chọn những
sản phẩm tốt nhất để kèm theo đó là một chính sách giá hợp với sản phẩm của mình. Trên thị
trường ximang hiện nay có rất nhiều đối thủ cạnh tranh và có rất nhiều chính giá khác nhau
phụ thuộc vào chất lượng sản phẩm của mình, chính vì vậy mỗi công ty đều có thị trường mục
tiêu chính mình từ đó phân phối theo đối tượng khách hàng của riêng mình để tạo nên một
chuỗi khách hàng thân thiết.
- Có chính sách chiết khấu theo khối lượng tiêu thụ cho khách hàng và luôn được điều
chỉnh phù hợp theo mùa vụ để khuyến khích khách hàng tiêu thụ với khối lượng lớn. Thông
thường những khách hàng chính yếu của công ty sẽ được hưởng những chính sách tốt nhất do
công ty quy định, những khách hàng lấy số lượng lớn sẽ được công ty đặt biệt quan tâm để có
những chính sách giá tốt nhất và chiết khấu tốt nhất để tạo nên sự thuận lợi cho khách hàng,
đồng thời công ty cũng có những chính sách chiết khấu cho các chủ thầu xây dựng để tạo nên
những ràng buộc và tạo nên sự quan hệ khắn khí giữa công ty và những người quyết định đến
mua hàng của công ty. Chính vì những chính sách hậu mãi và chăm sóc tốt nên lượng khách
hàng lớn rất thích làm việc với công ty để kéo theo đó họ cũng có một chút lợi nhuận cho
mình.
* Chính sách phân phối:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status