BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN ÁNH HỒNG
ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA BẾP ĂN TẬP THẾ
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI CHẾ BIẾN TẠI
BẾP ĂN TẬP THẾ CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN HOÀI ĐỨC NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
HÀ NỘI, 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
NGUYỄN ÁNH HỒNG
ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA BẾP ĂN TẬP THẾ
KIẾN THỨC, THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA NGƯỜI CHẾ BIẾN TẠI
BẾP ĂN TẬP THẾ CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN HOÀI ĐỨC NĂM 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
MÃ SỐ CHUYÊN NGÀNH: 60.72.03.01
ii
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ..................................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU................................................................................................ 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................................. 4
1.1.
Một số khái niệm liên quan ....................................................................................4
1.2.
Vai trò của an toàn thực phẩm ................................................................................7
1.2.1.
Vai trò đối với sức khoẻ.................................................................................. 7
1.2.2.
Vai trò đối với kinh tế - xã hội........................................................................ 9
1.3.
Thực trạng ATTP..................................................................................................10
1.3.1.
Thực trạng ATTP trên thế giới ..................................................................... 10
Sơ lược về địa bàn nghiên cứu .............................................................................20
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 23
2.1.
Đối tượng nghiên cứu ...........................................................................................23
2.2.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu ........................................................................23
2.3.
Thiết kế nghiên cứu ..............................................................................................23
2.4.
Mẫu và phương pháp chọn mẫu ...........................................................................23
2.5.
Phương pháp thu thập số liệu ...............................................................................23
2.5.1. Công cụ thu thập số liệu .......................................................................................... 23
iii
2.5.2. Phương pháp thu thập ............................................................................................. 23
Hạn chế của nghiên cứu ................................................................................ 28
2.10.2.
Sai số có thể gặp phải ................................................................................... 28
2.10.3.
Biện pháp khắc phục ..................................................................................... 28
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU……………………………………………....30
3.1.
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu ..........................................................30
3.2. Điều kiện an toàn thực phẩm của bếp ăn tập thể ....................................................... 31
3.2.1.
Kiến thức về ATTP của người chế biến ....................................................... 34
3.2.2.
Thực hành về ATTP tại cơ sở BATT ........................................................... 40
3.3.
Các yếu tố thông tin, truyền thông và sự quan tâm của các ban ngành ...............45
3.4.
Phụ lục 2 .........................................................................................................................86
Bảng kiểm thực hành của người chế biến tại bếp ăn tập thể ..........................................86
trường mầm non huyện Hoài Đức ..................................................................................86
Phụ lục 3 .........................................................................................................................89
Bảng kiểm điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm của bếp ăn tập thể các trường mầm
non huyện Hoài Đức ..........................................................................................................89
Phụ lục 4: PHIẾU CHẤM ĐIỂM ...................................................................................92
Phụ lục 5: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU .............................................................................. 102
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATTP
An toàn thực phẩm
BATT
Bếp ăn tập thể
NĐTP
Ngộ độc thực phẩm
TTYT
Trung tâm y tế
vii
Bảng 3.22. Mô hình hồi quy logistic về yếu tố liên quan tới thực hành về ATTP của
chế biến tại BATT ............................................................................................................. 54
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Sự tác động của thực phẩm đến sức khỏe ..................................................... 9
Biểu đồ 3.1: Các bệnh không được tham gia chế biến...................................................... 35
Biểu đồ 3.2. Thời gian quy định lưu mẫu thực phẩm ....................................................... 37
Biểu đồ 3.3. Kiến thức về ATTP của người chế biến ....................................................... 39
Biểu đồ 3.4. Thực hành về ATTP của người chế biến ...................................................... 45
Biểu đồ 3.5. Nguồn nhận được thông tin của người chế biến ........................................... 45
Biểu đồ 3.6. Kênh thông tin ưa thích của người chế biến ................................................. 46
Biểu đồ 3.7. Sự quan tâm của các cấp ban ngành đến người trực tiếp chế biến ............... 47
ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Phương diện nâng cao thể chất là mục tiêu đầu tiên được nhắc đến trong 5
phương diện phát triển cho trẻ em của giáo dục mầm non bao gồm: thể chất, nhận thức,
ngôn ngữ, tình cảm xã hội và thẩm mỹ [25]. Có sự ưu tiên này là do cơ thể trẻ dưới 5
tuổi chưa hoàn thiện hệ thống miễn dịch đang trong quá trình phát triển nên khả năng
chống lại các vi khuẩn yếu hơn so với người trưởng thành. Bên cạnh đó, trẻ em ngày
nay thường được bán chú tại trường vì vậy người chế biến có ý nghĩa cực kỳ quan
trọng trong việc đảm bảo an toàn đối với bếp ăn tập thể - chìa khóa để có các bữa ăn an
toàn cho học sinh mỗi ngày. Với mong muốn trẻ em có một cơ thể phát triển toàn diện
tốt 53,3% và thực hành vận chuyển, phân phối thực phẩm tốt chiếm 78,4%. Những yếu
tố liên quan đến thực hành là kiến thức của người chế biến, cụ thể là người chế biến có
kiến thức đạt thì thực hành đạt cao hơn 30 lần so với người có kiến thức chưa đạt.
Với những kết quả thu được, nghiên cứu đề xuất một số khuyến nghị. Đối với
Trung tâm y tế cần tăng cường truyền thông trên tivi hoặc loa đài địa phương; Tăng
cường nội dung tập huấn, truyền thông; tập huấn thường xuyên cho người chế biến.
Đối với nhà trường nên nhắc nhở người chế biến về việc đảm bảo vệ sinh bếp ăn tập
thế cần chú trọng một số điểm sau đây: các thùng rác nên có nắp đậy, chú ý không để
rác hoặc nước thải rò rỉ ra bên ngoài… Tập trung nâng cao kiến thức thông qua tập
huấn cho người chế biến vì kiến thức có tác động mạnh nhất lên thực hành.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Thực phẩm được chúng ta ăn, uống hằng ngày và đưa vào cơ thể thường xuyên.
Bên cạnh đó, lượng thực phẩm được sử dụng đa dạng về nguồn gốc, phức tạp về chủng
loại và được cung cấp liên tục trong suốt đời người do đó nguy cơ cá thể mắc ngộ độc
thực phẩm (NĐTP) rất cao. Chỉ một lượng thực phẩm nhỏ nếu không đảm bảo vệ sinh
cũng ảnh hưởng trực tiếp lên sức khỏe con người. Đó có thể là ngộ độc cấp tính hoặc
nguy hiểm hơn nó ở lại trong cơ thể tích lũy theo thời gian và gây ra hiện tượng ngộ
độc mạn tính. Các hậu quả này còn trầm trọng hơn đối với trẻ em do hệ thống miễn
dịch chưa hoàn thiện, khả năng chống lại các vi khuẩn yếu hơn so với người trưởng
thành.
Trên thế giới, ATTP vẫn luôn là vấn đề được quan tâm sâu sắc ở mọi quốc gia
do nó không chỉ có vai trò to lớn cho sức khoẻ người dân mà còn tác động mạnh mẽ
đến năng suất, hiệu quả phát triển kinh tế, thương mại, du lịch và an sinh xã hội. Theo
Tổ chức Y tế thế giới, có ít nhất 56 triệu người bị nhiễm 1 hoặc nhiều hơn 1 loại sán lá
thông qua thực phẩm[29]. Theo thống kê hằng năm Mỹ phải chi khoảng 15,6 tỷ USD
cho các bệnh về thực phẩm gây ra. Thực phẩm cũng gây ra cái chết cho khoảng 3000
và đã có nhiều chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, chỉ khoảng 60% các BATT trường
mầm non trên địa bàn đạt tốt khi đi kiểm tra về những quy định về ATTP; nguyên nhân
chính dẫn đến tình trạng này là do người chế biến thực phẩm tại các BATT cụ thể như
thực hành vệ sinh cá nhân của người chế biến chưa tốt, việc chưa mặc đồ chế biến vẫn
còn tồn tại [18]. Đã có một vài nghiên cứu về ATTP tại địa bàn, tuy nhiên chủ yếu tập
trung vào người dân, các nhà quản lý và ở các mô hình thực phẩm khác mà chưa có
nghiên cứu đánh giá thực tế kiến thức, thực hành của người chế biến tại BATT trường
mầm non trên địa bàn huyện.
Nhằm tìm hiểu thực tế cũng như cung cấp thông tin xác thực cho TTYT về thực
trạng điều kiện ATTP của BATT và kiến thức, thực hành của người chế biến này,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Điều kiện an toàn thực phẩm của bếp ăn tập
thể; kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến và một số yếu
tố liên quan tại bếp ăn tập thể trường mầm non huyện Hoài Đức, thành phố Hà
Nội năm 2015”
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả điều kiện ATTP của bếp ăn tập thể tại các trường mầm non huyện Hoài
Đức, thành phố Hà Nội năm 2015
2. Mô tả kiến thức, thực hành của người chế biến về ATTP tại BATT trường mầm
non huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội năm 2015.
3. Xác định một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành của người chế biến
về ATTP tại BATT trường mầm non huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội năm
2015.
4
hóa học (hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng…), chất độc tự nhiên sẵn có trong
5
thực phẩm (saponin, alkaloid…), do độc tố của vi sinh vật (vi khuẩn, virus, ký sinh
trùng…), hoặc do chất độc sinh ra do thức ăn bị biến chất.
Ngộ độc thực phẩm mạn tính: Là hội chứng rối loạn cấu trúc và chức năng của
tế bào, tổ chức dẫn tới những hội chứng bệnh lý mạn tính hoặc các bệnh mạn tính do sự
tích lũy dần các chất độc bởi ăn uống.
Nguyên nhân gây ra ngộ độc thực phẩm bao gồm: NĐTP do vi sinh vật, NĐTP
do hóa chất, NĐTP do bản thân thức ăn chứa các chất độc tự nhiên, NĐTP do thực
phẩm bị biến chất. Trong đó:
Đường lây nhiễm vi sinh vật vào thực phẩm:
-
Môi trường bị ô nhiễm, vi sinh vật từ đất, nước, không khí, dụng cụ và các vật
dụng khác nhiễm vào thực phẩm.
-
Do thiếu vệ sinh trong quá trình chế biến, vệ sinh cá nhân không đảm bảo (tay
người chế biến không sạch, người lành mang trùng…) làm nhiễm vi sinh vật vào thực
phẩm. Thức ăn nấu không kỹ, ăn thức ăn sống (gỏi, lẩu…).
-
Do bảo quản thực phẩm không đảm bảo vệ sinh, không che đậy để côn trùng,
vật nuôi…tiếp xúc vào thức ăn, làm lây nhiễm vi sinh vật gây bệnh.
-
Do sử dụng phụ gia thực phẩm không đúng quy định như các chất bảo quản,
ngọt nhân tạo, các chất làm rắn chắc…
-
Do sử dụng thức ăn chăn nuôi gây tồn dư hóa chất, kháng sinh, hormone trong
thịt, thủy sản, sữa.
Nguyên nhân ngộ độc thực phẩm do thực phẩm có sẵn chất độc tự nhiên
-
Bản thân loại thực phẩm đã có nhưng chất độc đó trong quá trình phát triển và
gieo trồng
-
Do quá trình sơ chế, chế biến và bảo quản không đúng chất độc đó được tăng
lên.
Nguyên nhân ngộ độc thực phẩm do thực phẩm bị biến chất
-
Trong quá trình bảo quản, cất giữ thực phẩm, nếu không đảm bảo quy trình vệ
sinh, các chất dinh dưỡng trong thực phẩm sẽ bị các vi sinh vật, các men phân giải, làm
cho thức ăn bị biến chất, chứa độc tố.
-
phục vụ.
-
Theo phương thức phân phối: BATT phục vụ cho ăn tập trung hoặc ăn phân tán.
-
Theo đối tượng ăn uống: BATT phục vụ cho nhà máy, xí nghiệp, trường học,
quân đội, bệnh viện, cơ quan…[5].
Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc thực phẩm
tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công để tạo thành nguyên liệu thực
phẩm hoặc sản phẩm thực phẩm [10].
1.2.
Vai trò của an toàn thực phẩm
An toàn thực phẩm có tầm quan trọng đặc biệt trong đời sống xã hội, không
những nó ảnh hưởng trực tiếp, thường xyên đến sức khỏe con người, đến sự phát triển
của giống nòi, thậm chí mạng người sử dụng, mà còn ảnh hưởng đến kinh tế, văn hóa,
du lịch và an ninh, an toàn xã hội. Bảo đảm an toàn thực phẩm sẽ nâng cao sức khỏe
người dân, tăng cường nguồn lực, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, là nền tảng cho
xóa đói giảm nghèo và mở rộng quan hệ quốc tế [22].
1.2.1. Vai trò đối với sức khoẻ
Con người muốn tồn tại nhất định phải ăn uống, thực phẩm là nguồn cung cấp
chất dinh dưỡng cho sự phát triển và đảm bảo cho một cơ thể khỏe mạnh, phòng tránh
bệnh tật và duy trì nòi giống. Ước tính một đời người trung bình sử dụng 12,5 tấn thịt,
cá, trứng, sữa; 30 tấn rau, củ quả, ngũ cốc, đường và 60 – 70 m3 nước [11]. Sử dụng
thực phẩm ô nhiễm là nguyên nhân chính dẫn đến ngộ độc cấp tính được biểu hiện
bằng các triệu chứng như nôn, đau bụng, hoa mắt, chóng mặt… Không chỉ vậy, nếu
9
Ngộ độc cấp tính
Ngộ độc mạn tính
Bệnh tật
Các bệnh truyền qua thực phẩm
Các bệnh khác: HA, K (35% liên
quan ăn uống), sỏi mật, đái đường,
răng miệng, loãng xương…
Tiêu hóa
MÔI
TRƯỜNG
THỰC
PHẨM
Tim mạch
Chức năng
Thần kinh
Bài tiết
Hô hấp
Sinh dục
Hệ thống Enzyme
Quá trình chuyển hóa
Tạo hình
nhiều tiềm năng nhưng cũng có những yêu cầu rất khắt khe về ATTP. Giữa 2012, sự
kiện 3 lô hàng rau thơm, quả tươi gồm húng quế, ớt, cần tây, mướp đắng và ngò gai
của Việt Nam xuất khẩu vào EU bị ngưng lại vì có chứa các chất độc hại dẫn tới không
chỉ rau, quả tươi của Việt Nam không xuất khẩu được sang EU mà uy tín của nông sản
Việt Nam trên thị trường quốc tế cũng bị ảnh hưởng [12].
Như vậy, ô nhiễm thực phẩm đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng vượt ra ngoài hậu
quả trực tiếp đến y tế công cộng mà nó còn làm suy giảm xuất khẩu lương thực, du
lịch, đời sống của người chế biến thực phẩm và sự phát triển kinh tể ở cả các nước phát
triển và các nước đang phát triển [48].
1.3.
Thực trạng ATTP
1.3.1. Thực trạng ATTP trên thế giới
ATTP vẫn luôn là một vấn đề được quan tâm sâu sắc của không chỉ các quốc gia
đơn lẻ mà lớn hơn là toàn cầu do sự ảnh hưởng mạnh mẽ của nó lên sức khoẻ đặc biệt
là trẻ em và tính mạng con người cũng như những tổn thất to lớn về kinh tế, hội nhập,
phát triển [36]. Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hơn 1/3 dân số các
nước phát triển bị ảnh hưởng của các bệnh do thực phẩm gây ra mỗi năm. Người nghèo
11
là đối tượng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất từ thể trạng yếu. Thức ăn và nước nhiễm tả
đã gây ra cái chết cho 2,2 nghìn người hằng năm, phần lớn trong số đó là trẻ em [52].
Trên thế giới, ở các nước có trình độ phát triển kinh tế cao, có chế độ quản lý
chặt chẽ như Mỹ, Nhật, Anh… thì ATTP vẫn là một vấn đề bức xúc và tiêu tốn rất
nhiều tiền bạc. Trong khi nước Mỹ có luật ATTP từ năm 1906 có bộ máy quản lý thực
phẩm rất mạnh, song theo báo cáo của CDC (1999 – 2012) cứ 6 người Mỹ thì có 1
người mắc (48 triệu người), 128.000 trong số đó phải nhập viện và ước tính có 3.000
10,4% (174 vụ), còn lại 524 vụ không thể xác định được nguyên nhân [9]. Theo báo
cáo của Cục ATTP cho thấy:
Bảng 1.1: Thống kê NĐTP (2011 – 2014)
TT
Năm
1
Chỉ số
Vụ ngộ độc (vụ)
Số mắc (người)
Chết (người)
2011
148
4700
27
2
2012
168
Để ngăn chặn, hạn chế tình trạng NĐTP trong năm qua, các đoàn kiểm tra liên
ngành về ATTP đã tiến hành thanh tra hơn 514.000 cơ sở sản xuất kinh doanh thực
phẩm, trong đó có hơn 112.000 cơ sở vi phạm (tỷ lệ gần 21%) với tổng số tiền phạt
hơn 17 tỷ đồng. Một số nội dung vi phạm cần chú ý như vệ sinh dụng cụ trang thiết bị
phục vụ sản xuất, chế biến không đạt yêu cầu, vi phạm điều kiện vệ sinh cơ sở… Xử lý
13
113 cơ sở vi phạm với tổng số tiền phạt hơn 2 tỷ đồng. Nguyên nhân là do cả 3 bên: cơ
quan chức năng, doanh nghiệp và cơ quan phát hành quảng cáo [16].
Thực phẩm có nguồn gốc từ gia súc, gia cầm:
Trong công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm đã triển khai thực hiện
giết mổ tập trung tuy nhiên hiện tại, mới kiểm soát được 7.281 cơ sở (trong đó khoảng
22,1% đạt yêu cầu vệ sinh thú y); tỷ lệ động vật được kiểm soát giết mổ chiếm 58,1%
[27]. Chương trình giám sát ô nhiễm sinh học và dư lượng chất độc hại trong sản phẩm
chăn nuôi và kiểm soát chất lượng yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất thực phẩm
nông sản, năm 2010 cho thấy: Tỷ lệ mẫu thịt gia súc, gia cầm phát hiện vi sinh vật gây
bệnh là 27,7%, giảm so với năm 2009 là 29,1%; tỷ lệ mẫu thịt gia súc, gia cầm có dư
lượng hóa chất cấm là 1,2%, số mẫu kiểm nghiệm, tăng so với năm 2009 (0,5%) [27].
Trong công tác sản xuất rau, củ, quả.
Giám sát tiến hành tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (2011), tập trung vào
các loại rau có nguy cơ cao như rau muống, rau cải, đậu đỗ. Trong đó, lấy 1050 mẫu
rau cải, rau muống và đậu đỗ, phát hiện có 106 mẫu rau (chiếm 10,1 %) vượt mức dư