Chuyên đề thực tập
KẾ HOẠCH VÀ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CỦA
QUẬN THANH XUÂN
I.Giới thiệu về quận Thanh Xuân
1. Qúa trình hình thành quận Thanh Xuân
Quận Thanh Xuân_Thành Phố Hà Nội được thành lập theo nghị
định 74/CP Chính Phủ ngày 22/11/1996,chính thức hoạt động có hiệu
lực từ ngày 01/1/1997.
Quận Thanh Xuân nằm ở phía Tây Nam Thành phố Hà Nội: Bắc
giáp quận Đống Đa và Cầu Giấy, Đông giáp quận Hai Bà Trưng và
Hoàng Mai, Nam giáp huyện Thanh Trì, Tây giáp huyện Từ Liêm và
Thị xã Hà Đông (Tỉnh Hà Tây).Diện tích tự nhiên 913,2 ha. Dân số tính
đến tháng 10/2004 là 192.377 người
Bộ máy hành chính Nhà nước của Quận được tổ chức thành 11
đơn vị cấp phường: Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam,
Thanh Xuân Trung, Nhân Chính, Thượng Đình, Hạ Đình, Khương
Đình, Kim Giang,Khương Trung,Khương Mai.
Trên địa bàn Quận có nhiều di tích lịch sử văn hóa, Học viện,
Trường Đại học, Cao đẳng, Viện nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp
Nhà nước của Thủ đô và Bộ ngành Trung ương.
Đường Nguyễn Trãi, vành đai 3, Trường Chinh là những trục
giao thông chính nối Quận với Trung tâm Thành phố, các quận huyện
và tỉnh bạn.
Nhân dân Quận Thanh Xuân đã có nhiều đóng góp sức người,
sức của trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Thủ đô, bảo vệ đất nước
góp phần làm nên truyền thống lịch sử Cách mạng, văn hóa và lối
sống mang bản sắc riêng của người Hà Nội.
1
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
1
Chuyên đề thực tập
không phải mặt đường; các công trình kiến trúc khác chất lượng còn
thấp, trị giá không lớn thuận lợi cho giải pháp mặt bằng đền bù ít tốn
tiền, đây là điều kiện thuận lợi, là tiềm năng lớn trong chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của quận Thanh Xuân.
2.3. Kết cấu hạ tầng:
+Hệ thống cung cấp điện: Hiện nay trên địa bàn quận có hơn 180 trạm
biến thế 6-10/0,4KV - Tổng công suất 88,990KVA và 2 trạm cắt điện 6KV.
Các nhà máy, xí nghiệp, khu nhà ở lớn các trạm biến thế sử dụng trạm xây,
còn lại đa số là trạm biến thế treo; mật độ trạm được đánh giá là lớn, bán kính
phục vụ trung bình 200m nên điều kiện phân phối thuận lợi, hệ thống đường
dây cột điện cơ bản được cải tạo, nâng cấp, dây tải điện chủ yếu là cáp kín độ
an toàn cao. Hệ thống chiếu sáng toàn bộ các tuyến ngõ xóm, phố có mặt cắt
từ 2m trở lên đều được lắp đặt đèn cao áp chiếu sáng.
+Cấp nước: Ngoài hệ thống đường ống truyền dẫn và ống phân phối
trên địa bàn quận có một số trạm cấp nước cục bộ của các cơ quan đơn vị
doanh nghiệp có công suất từ 800-6000m3/ngày đêm.
Hiện tại đa số các phường còn khó khăn về nước sinh hoạt, một số
phường hệ thống đường ống dẫn xuống cấo chậm được sửa chữa nên nguồn
nước yếu và thiếu nhất là vào mùa hè, một số khu dân cư đến nay vẫn phải
dùng giếng nước khoan.
+Giao thông:
Mô hình mạng lưới giao thông đường bộ của quận Thanh Xuân chưa
hoàn chỉnh và đồng bộ do quận mới thành lập. Trên địa bàn quận có 2 đường
quốc lộ chính ra vào trung tâm Thành phố là quốc lộ 6 và quốc lộ 1A; đường
3
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
3
Chuyên đề thực tập
vành đai gồm có Vành đai2 và Vành đai 3. Một số đường khu vực được hình
thành từ lâu xuấ phát trên cơ sở tuyến đường liên xã, liên huyện hoặc đến các
Hiện tại trên địa bàn quận còn nhều hồ, an, đầm được quy hoạch để cải
tạo kết hợp với xây dựng công viên cây xanh tạo nên những khu vực vui chơi
giải trí có cảnh quan đẹp. Sông Tô Lịch và sông Lừ chảy qua địa bàn quận
hiện là tuyến thoát nước chính đang được đầu tư naọ vét làm sạch dòng chảy,
trồng cây xanh kết hợp với làm đường dạo 2 bên sẽ tạo nên một trục không
gian đẹp cho quận. Trên địa bàn phường Kim Giang quận đang dự kiến xây
dựng trường đua ngựa, là trường đua đầu tiên của Hà nội, đây sẽ là một trong
những lợi thế tạo thành một quần thể vui chơi giải trí và du lịch trên địa bàn
quận.
2.5. Nguồn nhân lực
Dân số của quận khi mới thành lập (1997) là 133.400 người với 32.185
hộ, đến thời điểm giữa năm 2003 dân số trên 18 vạn người với gần 50 nghìn
hộ, số người trong độ tuổi lao động chiếm tỷ lệ 67,7% dân số. Do đặc điểm về
sự hình thành nên quận có cơ cấu dân cư khá phức tạp. Ngoài bộ phận chủ yếu
dân cư là các gia đình cán bộ, công nhân, bộ đội, công an, các trường đại học...
còn có bộ phận dân cư làm nghề nông. Mật độ dân số trung bình toàn quạn
năm 2002 khoảng trên 19 nghìn người/km2. Trên địa bàn còn có một bộ phận
đáng kể người lao động ngoại tỉnh đến làm ăn, sinh sống tạm thời.
Do là quận ven đô đang trong quá trình phát triển đô thị và xây dựng nên
dân số có xu hướng tăng nhanh. Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế đã có
chuyển biến tích cực phù hợp với quá trình đô thị hoá toàn quận đến năm 2001:
lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ thấp và có chiều hướng giảm rõ rệt ước tính
khoảng 0,93%; lao động trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng có chiều
hướng ổn định chiếm 36,31%; lao động các ngành thương mại dịch vụ chiếm
tỷ lệ rất cao và có chiều hướng tăng lên chiếm 62,75%. Về lao động đang làm
việc theo khu vực: khu vực kinh tế nhà nước chiếm tỷ lệ cao nhất gần 2/3 lực
lượng lao động của quận; số lao động khu vực ngoài nhà nước chiếm tỷ lệ thấp
5
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
5
6
Chuyên đề thực tập
và các hoạt động dịch vụ; đồng thời là khu vực đào tạo cung cấp nguồn nhân
lực có chất lượng cao của Thành phố và cả nước.
- Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn quận theo hướng:
công nghiệp - dịch vụ.
- Xây dựng Thanh Xuân trở thành khu vực được đảm bảo tốt về an
ninh, chính trị, trật tự xã hội và có môi trường xanh, sạch, đẹp của Thủ đô.
Mục tiêu chung:
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất các ngành kinh tế bình quân trong giai
đoạn 2001-2010 là 12,5%-13,5% (thời kỳ 2001-2005 là 13,5%, thời kỳ 2006-
2010 là 12,5%), trong đó ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây
dựng là 12%-13%/ năm, dịch vụ là 17%-18%/năm.
- Tốc độ tăng giá trị sản xuất bình quân đầu người trên địa bàn quận
hàng năm thời kỳ 2001-2005 từ 9% đến 10%, thời kỳ 2006-1010 tăng từ 8%
đến 9%.
7
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
7
Chuyên đề thực tập
Giữ vững tốc độ tăng trưởng kinh tế,hoàn thành vượt mức
nhiệm vụ thu,chi ngân sách cho đúng luật. Tiếp tục tạo mọi điều kiện
cho phát triển kinh tế,khai thác mọi tiềm năng,nguồn vốn,tăng cường
xã hội hóa đầu tư,thúc đẩy các thành phần kinh tế tăng trưởng ,tạo ra
nhiều cơ hội giải quyết việc làm.
Phấn đấu hoàn thành các nội dung đề án số 30,31,32 của thành
ủy và 3 kế hoạch thực hiện các đề án của Quận ủy đã được UBND
quận cụ thể hóa bằng các kế hoạch số 32 về cải cách hành chính,kế
hoạch số 34 về nâng cao hiệu quả kinh tế,kế hoạch số 35 về cải thiện
môi trường và tập trung cao thực hiện kế hoạch số 19/KH – UB của
kiện để doanh nghiệp phát triển. Quản lý tốt nguồn thu ngân sách.
Trong thời kỳ đầu của kế hoạch 2006-2010 quận triển khai thực hiện
quyết định 142/QĐ- UB của UBND Thành phố Hà Nội về việc chuẩn bị các
điều kiện để chuyển dần Ban quản lý chợ thành doanh nghiệp kinh doanh theo
luật.
Tạo điều kiện để các hoạt động tài chính ngân hàng thương mại và các
trung tâm giao dịch,siêu thị,trung tâm thể thao văn hóa,vui chơi giải trí,có
điều kiện phát triển trên địa bàn quận.
Tăng cường công tác thu ngân sách trên địa bàn quận,đảm bảo thu đúng
thu đủ,thu công khai và tận dụng tất cả các nguồn thu cho ngân sách để phát
triển kinh tế của quận.
Bối cảnh quốc tế trên cũng đòi hỏi quận phải nhanh chóng nâng cao
hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế, chủ động tránh được những khó
khăn gây ra từ quá trình phân công lại lao động quốc tế và tổ chức lại nền
kinh tế thế giới. Bên cạnh việc duy trì các mối quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế
đã có; cần mở rộng hơn nữa mối quan hệ kinh tế với các nước khối EU, các
nước có nền kinh tế phát triển... đón dòng đầu tư từ Hoa Kỳ, Nhật Bản và các
nước Đông Á... tranh thủ tối đa hiệp định thương mại thế giới để tạo ra những
khả năng mở rộng thị trường, tăng xuất khẩu, thu hút vốn đầu tư và phát triển
những mối hợp tác kinh tế khác.
9
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
9
Chuyên đề thực tập
Có cơ chế phù hợp để thu hút đầu tư từ các thành phần kinh tế ngoài
nhà nước và khai thác lợi thế của các doanh nghiệp lớn trên địa bàn phát triển
kinh tế và giải quyết việc làm cho người lao động.
Trong đó bản kế hoạch đề ra:
KH 2009 KH 2010
1. Thu ngân sách trên địa bàn 132,500 137,200
năm khoảng 170-200 tỷ đồng).
10
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
10
Chuyên đề thực tập
- Tập trung ưu tiên phát triển các ngành mũi nhọn: cơ khí, sản xuất thiết
bọ điện, điện tử, tin học, chế biến nông sản, dệt, da giầy, may mặc, vật liệu
xây dựng cao cấp.
- Định hướng tổ chức không gian công nghiệp: cơ bản duy trì 3 khu
công nghiệp hiện có. Hạn chế bố trí các doanh nghiệp công nghiệp mới ra
ngoài 3 khu đó.
* Ngành xây dựng: Dự kiến tốc dộ tăng trưởng giai đoạn 2001-2005
tăng 12%/năm; giai đoạn 2006-2010 tăng 10%/năm.
* Tiểu thủ công nghiệp:
- Dự kiến tốc độ tăng trưởng: giai đoạn 2001-2005 tăng 24,5%; giai
đoạn 2006-2010 tăng 21,5%.
- Hướng quy hoạch phát triển các ngành: chế biến nông sản, lâm sản,
dệt, may mặc, cơ khí xây dựng và cơ khí dân dụng.
- Tạo điều kiện cho tiểu thủ công nghiệp phát triển, cùng với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, tạo thành cơ cấu kinh
tế công nghiệp nhiều tầng liên kết chặt chẽ với nhau.
+ Dịch vụ:
* Định hướng phát triển các ngành dịch vụ
- Phát triển dịch vụ thương mại phục vụ nhu cầu sản xuất và đời sống.
- Phát triển các trung tâm thương mại
- Tạo điều kiện phát triển các dịch vụ cao cấp: tài chính, ngân hàng, tư
vấn, bảo hiệm, du lịch...
* Quy hoạch hệ thống chợ
- Xoá các chợ tạm, chợ cóc, ổn định và khai thác có hiệu quả các chợ
Thượng Đình, Khương Đình, Thanh Xuân Bắc, Kim Giang.
thao 22 tỷ, các ngành khác 24,1 tỷ.
- Vốn do thành phố đầu tư trên địa bàn quận là 821 tỷ,dược chia ra các ngành
giao thông đô thị 283 tỷ,giáo dục đào tạo 75 tỷ, văn hóa thể thao 326 tỷ, nhà ở
120 tỷ,các ngành khác 17 tỷ.
12
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
12
Chuyên đề thực tập
Chỉ tiêu Giai đoạn 2001 – 2005 Giai đoạn 2006 – nay
Cơ cấu theo ngành(%) Tổng vốn đầu tư(Tỷ đồng) Cơ cấu theo ngành(%) Tổng vốn đầu tư(Tỷ đồng)
Tổng cộng 339,106
I- Vốn do Quận quản lý: 100 122,195 100
Chia ra các ngành:
- Giao thông đô thị 39,54 48,32 38,22
- Giáo dục – đào tạo 31,32 38,266 31,2
1,37 1,67 1,2
- Văn hóa thể thao 15,18 18,551 14
- Các ngành khác 12,6 15,388 15,4
II- Vốn do TP đầu tư trên địa bàn 100 216,911 100
Chia ra các ngành:
- Giao thông đô thị 34,86 75,613 34,5
- Giáo dục – đào tạo 27,76 60,204 9,14
10,51 22,807 39,7
- Văn hóa thể thao 24,59 53,331 14,62,2,07
- Các ngành khác 2,28 4,956
13
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
13
Chuyên đề thực tập
2.3. Công tác giáo dục đào tạo – văn hóa – TT-TDTT-công tác y tế - dân số và
2.15. LAO ĐỘNG – VĂN HOÁ – XÃ HỘI
15
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
15
Chuyên đề thực tập
2.16.
2.17. Chỉ tiêu
2.18.
Đơn vị
2.19.
Thực
2.20. Thời kỳ 2001 – 2005 2.21. Giai đoạn 2006 - 2010
2.25.
TH
2.26. T
H
2
0
0
2
2.27. T
H
2
0
0
3
2.28. T
H
2.33. K
H
2
0
0
9
2.34. K
H
2
0
1
0
2.35. 1.Lao động 2.36. 2.37. 2.38. 2.39. 2.40. 2.41. 2.42. 2.43. 2.44. 2.45. 2.46. 2.47.
2.48. Số người trong độ
tuổi lao động
2.49.
Ngh.
2.50.
95,94
2.51.
99,492
2.52. 1
0
0
,
2
1
0
0
,
0
0
0
2.58. 1.
35
0,
00
0
2.59. 1
4
0
,
0
0
0
2.60. 1
4
5
,
0
0
0
2.61. Số người được
giải quyết việc
làm/năm
2.62.
Người
2.63.
6
0
0
2.71. 4.
60
0
2.72. 4
.
7
0
0
2.73. 4
.
7
0
0
2.74. 2. Văn hoá 2.75. 2.76. 2.77. 2.78. 2.79. 2.80. 2.81. 2.82. 2.83. 2.84. 2.85. 2.86.
2.87. Số phường có nhà
văn hóa
2.88. 2.89. 2.90.
1
2.91. 2 2.92. 4 2.93. 5 2.94. 5 2.95. 6 2.96. 7 2.97. 8 2.98. 9 2.99. 1
0
2.100. Tỷ lệ phường có
nhà văn hoá
2.101.
%
2.102.
0
2.103.
0
,
9
2.113. Điểm văn hoá vui
chơi cho trẻ em
2.114.
Điểm
2.115.
10
2.116.
14
2.117. 1
3
2.118. 3 2.119. 1
5
2.120. 1
5
2.121. 1
0
2.122. 5 2.123. 6 2.124. 4 2.125. 3
16
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
16
Chuyên đề thực tập
2.126.III. Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của
quận đến năm 2010
2.126.1. 1. Các kết quả đã đạt được
2.126.1.1. 1.1. Về kinh tế
2.127. Là quận nội thành của Thủ đô, quận Thanh Xuân có nhiều điều
kiện thuận lợi để đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội, đó là:
2.136.- Trên địa bàn quận có khá nhiều di tích lịch sử văn hoá và có
nhiều trường đại học, viện nghiên cứu nên có lợi thế thúc đẩy phát triển
văn hoá - xã hội.
2.137.- Trong những năm tới phát triển Thủ đô đã được xác định là trọng
điểm trong chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc và sẽ được ưu tiên đầu tư;
là một bộ phận cấu thành của Thủ đô, quận Thanh Xuân sẽ có điều kiện thu
hút vốn đầu tư để đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - xã hội.
2.138.- Trong tương lai, do quá trình đô thị hoá nhanh, sản xuất nông
nghiệp của quận sẽ thu hẹp trong một số vườn trồng hoa, cây cảnh và nuôi
trồng thuỷ sản ở một số ao hồ lớn.
2.139. Các thành phần kinh tế phát triển khá,số lượng doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tăng nhiều. Quận đã tạo mọi điều kiện để các thành phần
kinh tế trên địa bàn quận phát triển;công tác quản lý nhà nước về kinh tế trên
dịa bàn từng bước được nâng cao.Đã hoàn thành việc chuyển đổi HTX theo
luật. Thực hiện đề án 17/TU về phát triển kinh tế HTX, UBND quận đã tạo
điều kiện thúc kinh tế HTX trên địa bàn phát triển ,xây dựng và triển khai
thực hiện đế án phát triển kinh tế HTX và kin h tế tư nhân đạt hiệu quả.
18
SV: Trương Thị Châm - Lớp KTPT 47A_QN
18