CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIỀN LƯƠNG - Pdf 68

Cơ sở lý luận về tiền lơng
I.Tiền lơng và vai trò tiền lơng trong xí nghiệp
1.Khái niệm
Có nhiều quan điểm khác nhau về tiền lơng, tuỳ theo các thời kỳ khác
nhau, cách nhìn nhận khác nhau.
Theo quan điểm cũ: tiền lơng là một khoản thu nhập quốc dân đợc căn cứ vào số
lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời.Theo quan điểm này tiền lơng mang tính
chất cấp phát, phân phối.
Tiền lơng vừa đợc trả bằng tiền vừa đợc trả bằng hiện vật thông qua các chế độ
nhà ở, y tế, giáo dục. Chế độ tiền lơng theo quan điểm này mang nặng tính bao
cấp, bình quân nên không có tác dụng kích thích lao động.Có thể thấy trong thời
kỳ bao cấp nhà nớc ta đã hiểu và áp dụng tiền lơng theo quan điểm này.
Theo quan điểm mới: khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng
sức lao động dần đợc hoàn thiện, sức lao động trở thành hàng hoá lúc này tiền l-
ơng chính là giá cả sức lao động. Nó đợc hình thành do sự thoả thuận hợp pháp
giữa ngời lao động ( ngòi bán sức lao động) và ngời sử dụng lao động( ngời mua
sức lao động). Tiền lơng hay gía cả sức lao động theo công việc, mức độ hoàn
thành công việc đã thoả thuận.
Trong cơ chế thị trờng ngoài quy luật phân phối theo lao động. Tiền lơng
còn đợc phân phối theo quy luật khác nh quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu.
Tuy nhiên, quy luật phân phối theo lao động vẫn là quy luật tất yếu.
Theo quan điểm mới này thì tiền lơng đã đợc tiền tệ hoá, không còn tính
bao cấp không còn tính bình quân.Nhờ khắc phục đợc nhợc điểm này mà tiền lơng
đã trở thành đòn bẩy thúc đẩy ngời lao động hăng hái lao động,học tập, nâng cao
trình độ.
Nh vậy có thể hiểu tiền lơng là một khoản tiền mà ngời sử dụng lao động
trả cho ngời lao động khi họ hoàn thành một công việc nào đó và tiền lơng này đ-
ợc gọi là tiền lơng danh nghĩa. Tiền lơng danh nghĩa cha đánh giá đúng mức sống
của ngời lao động. Để đánh giá xem mức sống của ngời lao động là cao hay thấp
phải dựa vào tiền lơng thực tế.
Tiền lơng thực tế đợc hiểu là số lợng hàng hoá tiêu dùng và các loại dịch vụ

- Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động
2.2Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng:
Nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng nhất để xây
dựng đợc một cơ chế trả lơng quản lý tiền lơng và chính sách thu nhập thích hợp
trong một thể chế kinh tế nhất định, ở nớc ta khi xây dựng các chế độ tiền lơng và
tổ chức trả lơng phải theo các nguyên tắc sau đây:
Nguyên tắc I : Trả lơng ngang nhau cho sức lao động ngang nhau. Nguyên tắc
này xuất phát từ yêu cầu của tiền lơng là phải phân phối theo lao động. Có nghĩa
là việc trả lơng phải căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động.Khi tiến hành các
chế độ lơng không đợc phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc mà căn cứ vào hao phí
lao động của họ, nếu mức hao phí lao động là nh nhau thì sẽ đợc hởng lơng nh
nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc tính công bằng,
đảm bảo đợc sự bình đẳng trong trả lơng. Điều này sẽ có sức khuyến khích rất lớn
đối với ngời lao động. Nguyên tắc này đợc thể hiểntong các bảng lơng, thang lơng
và các hình thức trả lơng, trong cơ chế và phơng pháp trả lơng trong chính sách về
tiền lơng. Trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau bao hàm ý nghĩa: Đối
với những cồng việc khác nhau thì có sự đánh giá đúng mức và phân biệt công
bằng, chính xác trong tính toán trả lơng.
Nguyên tắc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân
Tăng tiền lơng và tăng năng suất lao động có liên quan chặt chẽ với nhau.
Tăng năng suất lao động là tiền đề để tăng lơng, ngợc lại tăng tiền lơng để kích
thích tăng năng suất lao động. Tăng tiền lơng chủ yếu đợc bắt nguồn từ các
nguyên nhân chủ quan nh trình độ tổ chức quản lý, còn tăng năng suất lao động
ngoài việc bắy nguồn từ các nguyên nhân chủ quan còn bắt nguồn từ các nguyên
nhân khác nh đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ trang thiết bị kỹ thuật yêu cầu
khách quan của qui luật tái sản xuất mở rộng. Do đó, có thể nói muốn tăng tiền l-
ơng thì phải tăng năng suất lao động xã hội với tốc độ cao hơn .
Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí

hợp với những loaị phụ cấp u tiên thoả đáng.
Trong doanh nghiệp tiền lơng đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế, là yếu tố cơ
bản quan trọng hàng đầu trong việc khuyến khích vật chất và tinh thần đối với ng-
ơì lao động.Khi đợc thoả mãn tiền lơng một cách thích đáng ngời lao động tự thấy
họ đợc trả công xứng đáng vì vậy họ sẽ hăng say tích cực lao động phát huy sáng
kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề triệt để tiết kiệm.Tiền lơng khi trở thành
một yếu tố kích thích ngời lao động, nó sẽ gắn chặt hơn quan hệ giữa ngời lao
động với xí nghiệp, ngời lao động sẵn sàng cống hiến khả năng của mình cho xí
nghiệp. Nh vậy, tiền lơng đợc sự dụng nh một đòn bẩy kinh tế để khuyến khích
ngời lao động trong quá trình làm việc, từ đó có tác động làm lợi cho xí nghiệp.
II. Các hình thức và chế độ tiền lơng trong xí nghiệp .
1.Hình thức trả lơng theo thời gian.
Hình thức trả lơng theo thời gian chủ yếu áp dụng với những ngời làm
công tác quản lý.Đối với công nhân sản xuất thì hình thức này chủ yếu chỉ áp
dụng với những công việc sử dụng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc
khó định mức, hoặc tính chất công việc quy định. Có hai hình thức trả lơng theo
thời gian.
1.1. Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản là chế độ trả lơng mà tiền l-
ơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân do mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời
gian làm việc nhiều hay ít quyết định .
Theo cách nay tiền lơng đợc tính nh sau :
Ltt = Lcb * T
Trong đó :
Ltt: tiền lơng thực tế ngời lao động nhận đợc .
Lcb: tiền lơng cấp bậc tính theo đơn vị thời gian.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status