BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HCM
VIÊN CÔNG NGHỆ SINH HỌC – THỰC PHẨM
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THỰC PHẨM
ĐỀ TÀI
TRÀ ATISO CAM THẢO ĐÓNG CHAIMỤC LỤC
Trang 1
TP. HỒ CHÍ MINH
05/2011
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ..................................................................................................... 4
1.1.Đặt vấn đề ............................................................................................................................ 4
1.2. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................................... 5
1.3. Mục tiêu của đề tài .............................................................................................................. 5
1.4. Nhiệm vụ của đề tài ............................................................................................................ 5
CHƯƠNG 2 ................................................................................................................................ 6
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM ...................................................... 6
2.1. Giả định công việc .............................................................................................................. 6
2.2. Phân tích SWOT ................................................................................................................. 6
2.2.1. Điểm mạnh (Strengths) .................................................................................................... 6
2.2.2. Điểm yếu (Weeknesses) ................................................................................................... 7
Cơ hội (Opporturnities) .............................................................................................................. 7
Nguy cơ ( threats) ....................................................................................................................... 8
CHƯƠNG 3 ................................................................................................................................ 8
SÀNG LỌC Ý TƯỞNG VÀ XÂY DỰNG KHÁI NIỆM SẢN PHẨM .................................. 8
3.1 Tạo ý tưởng .......................................................................................................................... 8
3.2. Thảo luận chọn ý tưởng .................................................................................................... 10
3.2.1. Mô tả sản phẩm và sàng lọc 50 ý tưởng còn 10 ý tưởng .............................................. 10
3.2.2. Sàng lọc ý tưởng ............................................................................................................ 22
5.2.3. Kết quả khảo sát tỷ lệ phối trộn atiso- cam thảo, xử lý số liệu và bàn luận. ................ 87
5.2.4.1. Giá thành sản phẩm ..................................................................................................... 93
5.2.5.Kết quả thử thị hiếu và xử lý số liệu, bàn luận. .............................................................. 96
5.2.5.2. Xử lý số liệu thử thi hiếu ............................................................................................ 96
CHƯƠNG 6 ........................................................................................................................... 102
BAO BÌ VÀ NHÃN MÁC ..................................................................................................... 102
6.1. Chất liệu .......................................................................................................................... 102
6.2. Thông tin trên nhãn mác ................................................................................................. 102
6.3.Thiết kế nhãn cho sản phẩm ............................................................................................ 103
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 107
Kết luận ...................................................................................................................................... 107
3.2 Kiến nghị .............................................................................................................................. 107
Trang 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1.Đặt vấn đề
Khái niệm về sản phẩm được hiểu theo nhiều quan điểm khác nhau.Theo quan
điểm truyền thống: sản phẩm là tổng hợp các đặc tính vật lý học, hoa học, sinh
học…..có thể quan sát được, dùng thỏa mãn nhu cầu cụ thể của sản xuất hoặc đời sống.
Theo quan điểm của maketing: sản phẩm là thứ có khả năng thỏa mãn nhu cầu mong
muốn của khách hàng, mang đến lợi ích cho họ, và có thể đưa ra chào đón bán trên thị
trường với khả năng thu hút sự chú ý mua sắm và tiêu dùng. Theo đó một sản phẩm
được cấu tạo và hình thành từ hai yếu tố cơ bản (yếu tố vật chất và yếu tố phi vật chất).
Xét theo quan điểm này sản phẩm vừa là cái “đã có”, vừa là cái “đang tiếp tục phát
sinh” với sự thay đổi không ngừng của nhu cầu. Người tiêu dùng hiện đại khi mua 1
sản phẩm không chỉ chú ý đến khía cạnh vật chất, mà còn quan tâm đến nhiều khía
cạnh phi vật chất, khía cạnh hữu hình và cả khía cạnh vô hình của sản phẩm.Vì vậy sản
phẩm mới được ra đời để đáp ứng nhu cầu ngày càng biến đổi và phát triển sản phấm là
một lĩnh vực mang tính sống còn với mỗi công ty.Với sự phát triển về CNTP như hiện
nay, đòi hỏi các công ty thực phẩm cần liên tục đổi mới, đưa ra các sản phẩm không
những đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng mà còn phải tạo ra cho khách hang nhu cầu
nhãn và đánh giá các thuộc tính, sự an toàn hạn sử dụng của sản phẩm.
- Đánh giá thị trường cho sản phẩm nguyên mẫu.
Bảng 1: Kế hoạch thực hiện
Trang 5
STT
Nội dung công
việc thực hiện
Tiến độ công việc.
Tuần
1
Tuần
2
Tuần
3
Tuần
4
Tuần
5
Tuần
6
Tuần
7
1
Chuẩn bị 10 ý
tưởng (1 người)
X X
2
Tập trung ý
tưởng và phân
tích chọn ra 3 ý
giấc theo đúng quy định của nhóm. Mọi thành viên đều hoàn thành tốt mọi công việc
được giao theo đúng tiến độ đề ra.
Đa số mọi thành viên trong nhóm đều nắm bắt khá tốt có hiểu biết nhất định về
công nghệ thực phẩm, các quy trình chế biến thực phẩm. Các thành viên trong nhóm rất
quan tâm đến vấn đề kỹ thuật, công nghệ thực phẩm.
Sự năng động, thân thiện, giao tiếp tự tin, cởi mở giúp nhóm có mối quan hệ sâu
rộng với các nhóm khác, có thể học hỏi lẫn nhau giữa các nhóm để củng cố kiến thức
và những kỹ năng mềm khác.
2.2.2. Điểm yếu (Weeknesses)
Các thành viên trong nhóm đa số cư trú ở ngoại thành. Vấn đề này cũng gây khó
khăn không nhỏ khi họp nhóm để thảo luận và làm việc nhóm.
3/5 thành viên trong nhóm làm việc trái ngành để thuận tiện cho công việc học
tập (ngành công nghiệp thực phẩm đa số làm theo ca) nên ít có kinh nghiệm thực tiễn
trong quá trình sản xuất. Sự yếu kém về khả năng tiếng Anh gây rất nhiều khó khăn cho
nhóm trong vấn đề tham khảo nguồn tài liệu khoa học kỹ thuật dồi dào bằng tiếng Anh.
Khả năng tài chính của nhóm cũng rất hạn hẹp, vì vậy khó thực hiện các đề tài
lớn.
Cơ hội (Opporturnities)
Sự ổn định về tình hình chính trị của đất nước tạo nên sự yên tâm để tất cả mọi
sinh viên sinh sống, làm việc, học tập và nghiên cứu.
Sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật giúp cho sinh viên tiếp cận với
nguồn trí thức của thế giới một cách dễ dàng hơn. Trong đó điển hình là sự phát triển
mạnh mẽ của internet ở Việt Nam giúp ích không nhỏ cho sinh viên học tập và nghiên
cứu. Xu huớng của mọi trường đại học, cao đẳng đang hướng tới là chuyển từ thư viện
truyền thống sang thư viện số giúp cho sinh viên tiếp cận với ngưỡng tri thức nhanh
nhất, hiệu quả nhất.
Trang 7
Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ, năng động đựơc các nhà sản xuất thực phẩm rất quan
tâm. Dựa vào tính thích cái mới lạ của giới trẻ được nhóm làm nền tảng để tung sản
phẩm mới hoặc sản phẩm cải tiến đem lại nhiều sự lựa chọn cho mọi người.
Phạm Hồng
Hiếu
11 Trà atiso cam thảo đóng chai
12 Café – sữa
13 Trà thanh nhiệt đóng chai
14 Nước chuối ép đóng chai
15 Chân giò hầm hạt sen đóng hộp
16 Hạt sen sấy
17 Cháo hạt sen (ăn liền.)
18 Trà xanh- tầm xuân đóng chai
19 Bột bơ sữa uống liền
20 Thực phẩm dinh dưỡng( thực phẩm bổ sung )
Nguyễn Thị Thu
21 Nước lê ép
22 Nước cóc ép
23 Nước sốt me chua ngọt
24 Nước quýt ép
25 Nước ép dưa hấu
26 Nước xoài ép
27 Nước thanh long ép
28 Sup lơ muối chua
29 Bí đao sấy
30 Yaout cacao
Nguyễn Trần
Thanh Hải
Trang 9
31 Nước chanh đóng chai
32 Trà Atiso đóng chai- hương bạc hà
33 Nước ép dưa gang lên men
34 Nước chôm chôm lên men
1
Mứt
chùm ruột
Dạng rắn có cấu trúc mềm,
dính do hàm lượng đường quá
cao
Có vị ngọt thanh, mùi thơm
hài hòa
Màu vàng sẫm
-Có thể sản xuất được,
công nghệ đơn giản nhưng
nguồn nguyên liệu khan
hiếm(theo mùa) .
LOẠI
2
Mứt rau
câu
hương
vani
Dạng bám rắn, có cấu trúc dẻo,
dai, kích thước 1x1x5cm
Có vị ngọt của đường, mùi
thơm của vani đặc trưng
Màu trắng sẫm
-Có công nghệ phù hợp,
nguyên liệu phù hợp, dễ
mua.
-Thị trường bão hoà
LOẠI
3
vị gừng
Dạng bán rắn, có kích thước
khoảng 1x1x2cm được bao
bọc trong bao PE để tạo hình
và bảo quản tốt.
Có vị chua, ngọt.Mùi thơm của
-Nguồn nguyên liệu theo
mùa. Không thể sản xuất
lien tục được.
LOẠI
Trang 11
mãng cầu đặc trưng hòa quyện
với mùi mãng cầu
Màu trắng ngà
6
Nước dừa
hương vị
tắc đóng
chai
Dạng lỏng, có hình dạng của
đơn vị bao gói
Có vị chua ngọt thanh, vị
béo.Mùi thơm của nước dừa
xiêm hòa quyện với mùi tắc
đặc trưng.
Màu trắng trong, không vẫn
đục
-Nguyên liệu dễ mua, chưa
có công nghệ, khó bảo
quản, khó giữ được hương
9
Rau má
sữa
Dạng lỏng, có cấu trúc đồng
nhất, không bị tách lớp.
Mùi thơm hài hòa giũa rau má
với sữa đặc.Có vị ngọt.
Màu xanh nhạt, không vẫn đục
-Nguyên liệu dễ mua.
- Công nghệ có thể sản
xuất nhưng khó giữ được
màu và mùi của sản phẩm.
LOẠI
10 Trà hà
thủ ô mật
Dạng lỏng, có hình dạng của
đơn vị bao gói
-Nguyên liệu mua được.
- Công nghệ sản xuất phù
CHỌN
Trang 12
ong đóng
chai
Vị ngọt thanh.Mùi thơm đặc
trưng hài hòa.
Màu nâu nhạt, không vẩn đục.
hợp.
-Thị trường chưa bão hòa.
-Chi phí sản xuất không
cao
khi pha có thể không cần bổ
sung đường(tùy vào khẩu vị
mỗi người). Màu café sữa.
-Tùy đối tượng, không phải
ai cũng uống được café, chỉ
phục vụ khoảng 1/3 người
tiêu dùng.
- Nguyên vật liệu cũng dễ
mua, công nghệ phù hợp,
có khả năng sản xuất được,
có thể làm
- Thị trường đã bão hòa, đã
có rất nhiều thương hiệu
nổi tiếng chiếm lĩnh thị
trường.
LOẠI
13 Trà thanh
nhiệt
đóng chai
Trà được đóng trong chai pet
để có thể nhìn được sản phẩm,
với màu nâu vàng như nước
-Nguyên vật liệu sẽ phải
lấy từ các cơ sở sản xuất,
công nghệ phù hợp, có khả
LOẠI
Trang 13
pha trà thanh nhiệt túi lọc, có
vị ngọt và hương thơm của các
loại thảo dược và các nguyên
được nhưng chi phí cao.
- Công nghệ không phù
hợp, không sản xuất được.
LOẠI
16
Hạt sen
sấy
Hạt sen phải khô, dòn mà
không cứng, có mùi thơm, vị
bùi, được đóng gói trong bao
nilon để tránh ẩm làm mềm
sản phẩm.
- Nguyên vật liệu mua
được, công nghệ đáp ứng
được, có khả năng sản xuất
được, có thể làm.
-Thị trường chưa bão hòa,
chỉ mới bắt đầu.
-Tổng chi phí cho phát
triển sản phẩm là cao.
LOẠI
17 Cháo hạt
sen( ăn
liền.)
Cháo được làm chín, hạt sen
nguyên hạt được hấp chín để
khi hòa vào nước sôi hạt sen
mềm, có thể dằm ra được, trộn
lẫn với cháo tạo được độ sánh,
nhuyễn. Mùi thơm của hạt sen
dịch giống sinh tố bơ có thêm
sữa,mùi thơm của sữa, sản
phẩm được đóng gói đủ cho 1
lần dùng.
-Bơ chỉ có theo mùa vì vậy
khó khăn cho sản xuất
quanh năm.
LOẠI
20
Thực
phẩm
dinh
dưỡng( th
ực phẩm
bổ sung)
Sữa, trứng, đậu Hà lan được
xay nhuyễn tạo thành hỗn hợp
đem sấy thành bột; có mùi
thơm của trứng, sữa, màu vàng
nhạt, có bổ sung đường nên có
vị ngọt, vị béo, sản phẩm được
đóng bao nilon để bảo quản.
Sản phẩm dùng cho mọi đối
tượng: gìa, trẻ, người gầy,
người béo phì.
-Có nguồn nguyên liệu dồi
dào, công nghệ đáp ứng
được, có khả năng sản
xuất, có thể làm.
-Thị trường đang sẵn sàng,
23
Nước sốt
me chua
ngọt
Sản phẩm dạng sệt, màu nâu,
vị chua ngọt của me với
đường.
- Chưa có công nghệ phù
hợp chỉ chế biến thủ công,
nguyên liệu có theo mùa
LOẠI
24
Nước
quýt ép
Sản phẩm dạng lỏng, màu
vàng của quýt, vị chua của
quýt, hương quýt, chứa trong
chia Pet
-Nguồn nguyên liệu có sẵn,
số lượng lớn, giá cả hợp lí,
tuy nhiên trong quá trình
thanh trùng sản phẩm ở
nhiệt độ cao sẽ làm cho sản
phẩm mất màu nên phải
dùng màu thực phẩm.
LOẠI
25
Nước ép
dưa hấu
Sản phẩm dạng lỏng, màu đỏ
sản phẩm chứa trong chai Pet.
-Nguyên liệu có theo mùa,
tuy nhiên nguồn nguyên
liệu khá rẽ với số lượng lớn
và hiện nay người ta đã
CHỌN
Trang 16
trồng được thanh long
quanh năm. Nước thanh
long màu trắng nên không
cần phải bổ sung màu thực
phẩm.
-Thị trường chưa bão hòa.
- Chi phí sản xuất không
cao.
28
Sup lơ
muối
chua
Sản phẩm có màu sắc, mùi vị
đặc trưng của rau quả muối
chua.
-Nguyên liệu có quanh
năm, giá nguyên liệu khá
cao, các sản phẩm muối
chua trên thị trường đã có
nhiều.
LOẠI
29
Bí đao
đường cùng hương chanh tự
nhiên tạo cho sản phẩm hương
-Nguồn nguyên liệu có sẵn,
công nghệ sản xuất đơn
giản.
- Thị trường đã bão hòa
LOẠI
Trang 17
vị riêng. Nước trong không có
vẩn đục.
32
Trà Atiso
đóng
chai-
hương
bạc hà
Trà được đóng chai Pet, có
màu vàng nâu như nước pha
của trà Atiso túi lọc, có vị ngọt
thanh khiết của đường, có mùi
Atiso tự nhiên hương bạc hà.
-Nguồn nguyên liệu sẵn có,
có công nghệ phù hợp để
chế biến, có thể sản xuất
được, thị trường chưa bão
hòa và chi phí cho phát
triển sản phẩm không lớn .
CHỌN
33
Nước ép
-Nguồn nguyên liệu không
đáp ứng.
LOẠI
36
Ếch tẩm
gia vị
Thịt ếch được xay nhuyễn cán
thành tấm, có tẩm gia vị thích
hợp, sản phẩm được đóng
trong bao nilon, khô, có độ
giòn dai, không cứng mà mềm,
vị cay của gia vị cho vào.
Nguyên liệu đắt tiền. Chi
phí sản xuất cao.
LOẠI
37 Café sữa
uống liền
Café sữa được đựng trong các
ly nhựa cứng nhỏ, dùng uống 1
lần rất tiện lợi, sản phẩm có
mùi thơm đặc trưng của café,
- Nguồn nguyên liệu có khả
năng đáp ứng nhu cầu sản
xuất
-Sản phẩm đã bão hòa trên
LOẠI
Trang 18
vị béo của sữa. thị trường
38
Bột ngũ
Sữa chua
đậu xanh
Sản phẩm có mùi thơm đặc
trưng của sữa chua, vị chua
của axit lactic.
- Nguồn nguyên liệu sẵn có
-Có công nghệ phù hợp để
chế biến
-Chi phí cho phát triển sản
phẩm là không cao
-Thị trường chưa bão hòa.
CHỌN
41 Rượu nếp
hương
nho
Sản phẩm dạng lỏng, có hình
theo bao bì, màu nâu(đối với
nếp màu đen, màu trắng đục
đối với nếp màu trắng), có vị
đặc trưng của rượu, có vị ngọt
- Nguồn nguyên liệu dồi
dào
- Công nghệ đơn giản, có
thể làm được.
- Sản phẩm sẽ thành công, -
Chi phí phát triền sản phẩm
CHỌN
Trang 19
thấp.
42
Bánh plan
hương
cam
Hình dạng có thể là hình tròn,
hình vuông, có thể nhiều hình
khác nhau phụ thuộc vào
khuôn bánh, sản phẩm có thể
màu vàng kết hợp với màu của
sữa và màu của cà phê tạo ra
màu đăc trưng của bánh, sự kết
hợp giữa các mùi và hương
của tấc sẽ tạo ra vị ngọt ngon
đặc trưng của bánh plan.
-Nguồn nguyên liệu dồi
dào
- Công nghệ đơn giản.
- Chi phí cho phát triển sản
phẩm không cao.
CHỌN
45 Sakê
chiên
đóng bịch
Hình dáng có thể là hình
tròn,chữ nhật, hình rẻ quạt.sản
phẩm khi chiên sẽ có màu
- Nguồn nguyên liệu ít
không đáp ứng nhu cầu sản
xuất qui mô công nghiệp.
LOẠI
Trang 20
-Nguồn nguyên liệu không
nhiều.
LOẠI
48
Kẹo làm
từ hạt cau
Sản phẩm có hình dạng của hạt
cau, màu sản phẩm hơi sẫm, vị
ngọt hòa với vi hơi chát của
hạt cau tạo ra mùi vị riêng đặc
trưng của kẹo cau
- Nguyên liệu không đáp
ứng nhu cầu sản xuất
LOẠI
49 Khô ếch
tẩm gia vị
Sản phẩm dạng khô, cũng
giống như khô mực hay khô bò
nhưng nguyên liệu khác nhau,
sản phẩm dạng nguyên
con(nguyên con ếch), sản
Nguồn nguyên liệu đắt
tiền, chi phí sản xuất cao.
LOẠI
Trang 21
phẩm có màu nâu hơi đỏ,mùi
vị của gia vị, cay mặn rất ngon
và thơm,
50
Mứt quả
Trang 22
- Đánh giá theo sự cảm nhận – bản đồ nhận thức (Perceptual Mapping Analysis)
- Phân tích sự chênh lệch (Gap Analysis)
- Đánh giá sự hấp dẫn của sản phẩm (Attractiveness Analysis)
Tình hình sử dụng các loại sản phẩm trên thị trường trong nước
Các sản phẩm giải khát không gas
Theo www.thongtinthuongmai.vn – 5 tháng trước báo thị trường 24h
Thị trường nước giải khát 2010: Sản phẩm không có gas lên ngôi
(TTTM News) - Đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng, hiện nay các doanh
nghiệp nước giải khát đã thay đổi cơ cấu sản xuất và đưa ra hàng loạt các sản
phẩm nước giải khát không có gas, trà xanh, trà thảo mộc trên thị trường.
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có khoảng khoảng 300 loại nước giải khát
các loại, mỗi loại đều đánh vào những thị hiếu khác nhau như giải nhiệt, đẹp da, giảm
béo, chữa bệnh... Trước đây thị trường nước giải khát ở nước ta đa phần là sản phẩm
nước uống có gas, rất ít những sản phẩm chiết xuất từ trái cây và không có gas. Nhưng
mấy năm gần đây do xu hướng người tiêu dùng ưa chuộng các sản phẩm nước không
gas nên doanh nghiệp kinh doanh nước giải khát đã mạnh dạn đầu tư dây chuyền mới
để tung ra hàng loạt sản phẩm theo nhu cầu của khách hàng.
Đa phần người tiêu dùng quan niệm nước hoa quả không chỉ mang tính giải khát
mà còn rất bổ dưỡng, nhiều vitamin, tốt cho cơ thể. Xu hướng này thể hiện rõ khi khảo
sát sự mua sắm qua các siêu thị. Bà Dương Thị Quỳnh Trang- giám đốc đối ngoại và
quan hệ công chúng BigC Việt Nam cho biết: Sản phẩm nước giải khát không có gas
được bán rất chạy tại BigC. Doanh số trong tháng 4 và tháng 5/2010 của siêu thị này đã
tăng nhiều gấp đôi so với trước đó. Điều này cho thấy người tiêu dùng đang quan tâm
nhiều đến các sản phẩm làm từ thiên nhiên và trái cây nhiều hơn. Bên cạnh đó, các sản
phẩm nước giải khát cũng giữ giá khá ổn định, không tăng đột biến và mang tính thời
vụ như một số sản phẩm khác nên mức độ tiêu dùng cũng ổn định hơn.
Trong khi đó, các sản phẩm không có gas của doanh nghiệp nước giải khát cũng
đang gia tăng theo các năm. Công ty Tribeco cho biết: Hiện tại Tribeco có 54 chủng
loại sản phẩm, trong đó có đến 32 loại là nước giải khát không gas thuộc dòng thức
Trang 24
có xu hướng trẻ hóa rất rõ nét. Mức độ sử dụng rượu trung bình khá cao: 5,1 đơn vị
rượu/bia/lần uống; 6,4 đơn vị/ngày và 26,1 đơn vị/tuần vượt xa ngưỡng sử dụng rượu
an toàn của WHO. 95,7% người sử dụng uống thường uống rượu nấu thủ công: 95,7%.
87,9 người sử dụng bia thường uống bia do nhà máy sản xuất.
Kết luận: Cần thiết phải ban hành chính sách quốc gia về phòng chống lạm dụng
rượu bia: hạn chế sản xuất, lưu thông, sử dụng và giải quyết hậu quả của lạm dụng
rượu bia.
Rượu trắng, rượu đế, rượu ngang, rượu gạo, rượu chưng, hay rượu quốc lủi đều là
cách gọi của loại rượu chưng cất từ ngũ cốc lên men được làm một cách thủ công trong
dân gian, rất thịnh hành trong ẩm thực Việt Nam.
Dưới đây là danh sách một số loại rượu nổi tiếng Việt Nam:
• Rượu làng Vân : còn gọi là Vân hương mĩ tửu, trước kia thường dùng sắn tươi,
sắn khô, nay chủ yếu dùng gạo, là loại rượu nổi danh miền Bắc.
• Rượu Kim Sơn :([1]) Nổi tiếng Vùng đất Ninh Bình (Vùng Sơn Nam Hạ ngày
xưa), được làm bởi men thuốc Bắc của 1 số dòng họ lâu đời tại Kim Sơn, Cộng
với nguồn nước đặc biệt đã làm cho rượu có hương vị không lẫn vào đâu được
so với các vùng miền khác.
• Rượu Bầu Đá : nổi tiếng đất Bình Định với nguồn nước Bầu Đá, đại diện mỹ tửu
của miền Trung Việt Nam.
• Rượu Gò Đen : thuộc Long An, nổi tiếng Nam Bộ.
• Rượu San Lùng : ở một số vùng núi phía Bắc như Lào Cai, Hà Giang, thường
dùng gạo nương và một số loại lá thuốc. Có hai loại màu trắng trong hoặc màu
nâu đen nhạt.
• Rượu ngô Bắc Hà : nấu bằng ngô, màu trắng hơi ngả vàng.
• Rượu Thanh Kim : thuộc xã Thanh Kim, Sapa, dùng mầm thóc nếp.
• Rượu Xuân Thạch : nổi tiếng Trà Vinh
• Rượu Mẫu Sơn : rượu nấu bằng nguồn nước suối của vùng núi Mẫu Sơn, Lạng
Sơn v.v.
• Rượu Đá Bạc: Thừa Thiên Huế