THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21 - Pdf 68

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ TIỀN
LƯƠNG TẠI CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Quá trình hình thành và phát triển
Đầu những năm 1965, trước những thắng lợi to lớn của cách mạng miền
Nam, chiến lược chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mỹ đã thất bại. Chúng không
ngừng đánh phá miền Bắc bằng không quân, tập trung chủ yếu vào các căn cứ
quân sự và các cơ sở quốc phòng. Trước tình hình đó, Bộ Quốc Phòng đã quyết
định tách phân xưởng Bộ lửa A3 thuộc nhà máy Z2 để thành lập phân xưởng Bộ
lửa Cục quân giới, đặt tại địa bàn xã Minh Tiến- Đoan Hùng- Phú Thọ.
Ngày 07/09/1966 theo quyết đinh số 740/QĐ5 Phân xưởng mang tên Nhà
máy Z4 (Đơn vị 9316) trực thuộc Tổng cục Hậu cần- Bộ Quốc Phòng. Ngày
đầu thành lập nhà máy có:
Diện tích: 50ha
Quân số: 400 người ( trong đó có 19 kỹ sư, 19 trung cấp, 32 cán bộ quản lý)
Nhiệm vụ: Sản xuất nụ xuỳ, bộ lửa và vũ khí cho quân đội.
Đến năm 1970, nhà máy chuyển địa điểm về xã Phú Hộ- Phù Ninh- Phú
Thọ và đổi tên thành Nhà máy Z121(Đơn vị 34068) trực thuộc Tổng Cục Kỹ
thuật- Bộ quốc phòng. Khi đó Nhà máy có:
Diện tích: 150 ha
Quân số: 1560 người
Nhiệm vụ: Sản xuất bộ lửa, kíp nổ và các loại vũ khí phục vụ cho chiến đấu.
Khi cuộc kháng chiến chống Mỹ kết thúc thắng lợi và chiến tranh biên
giới kết thúc, nhiệm vụ sản xuất sản phẩm quốc phòng phục vụ chiến đấu giảm
xuống, chủ yếu là sản xuất để dự trữ chiến lược. Đó cũng là thời điểm Nhà máy
gặp không ít khó khăn do sự thay đổi của cơ chế chính sách của Đảng và Nhà
nước, chuyển từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp sang nền kinh tế nhiều
thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo
định hướng Xã hội chủ nghĩa. Song chính điều đó đã tạo ra thời cơ và vận hội
mới cho Nhà máy; đó chính là khai thác các sản phẩm quốc phòng phục vụ cho
chiến đấu vào phục vụ sản xuất, cụ thể là công nghiệp khai thác than, khai thác

quốc phòng phục vụ cho quân đội như: Bộ lửa, lựu cầu….). Đến nay Công ty hoá
chất 21 đã phát triển vượt bậc cả về chiều rộng và chiều sâu. Quân số của Công ty đã
lên tới hơn 2000 ngươì, cơ sở hạ tầng được xây dựng mới có quy hoạch, tổng thể
khang trang sạch đẹp. Máy móc thiết bị được đầu tư hiện đại, tự động và bán tự
động, áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất; kết cấu sản xuất
theo dây chuyền khép kín; điều kiện làm việc của người lao động được cải thiện rõ
rệt, hạn chế được nhiều tai nạn, nâng cao năng xuất lao động, đồng thời nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên của toàn Công ty. Về phía sản
phẩm, bên cạnh các sản phẩm quốc phòng truyền thống, Công ty đã đầu tư lắp đặt
các dây chuyền chế tạo nhiều sản phẩm mới chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao,
nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu sang các nước Mỹ, Nhật,
Pháp…Đó là các sản phẩm như: Dây nổ chịu nước, kíp vi sai các loại, pháo hoa các
loại, đạn săn, đạn thể thao…
Mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệ, bám sát nhu cầu thị trường, nghiên
cứu chế tạo sản phẩm mới, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng
cao năng suất lao động, thử nghiệm ứng dụng các vật tư thay thế góp phần làm
giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường. Đó là
định hướng có tính chiến lược của tập thể lãnh đạo Công ty hoá chất 21.
2. Chức năng và nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay
- Sản xuất các sản phẩm quốc phòng theo kế hoạch của Bộ Quốc Phòng
và đơn đặt hàng của Cục quân khí.
BỘ QUỐC PHÒNG
TỔNG CỤC CNQP
CÔNG TY XNK GANET
CÁC DN TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
CÔNG TY HOÁ CHẤT 21
- Nghiên cứu chế thử các loại vũ khí theo nhiệm vụ được giao.
- Sản xuất thuốc nổ công nghiệp, phu kiện nổ phục vụ cho khai thác than,
khai thác đất đá công nghiệp.
- Sản xuất pháo hoa cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu.

Đội cảnh vệ
Trường mầm non
Ban quân y
P.Vât tư
PX sản xuất vật liệu XD
PX. Xây dựng
GIÁM ĐỐC CÔNG TY
Giám đốc XN1 Giám đốc XN2 Giám đốc XN3 Giám đốc XN4
PGĐ XN1
Ban KT-NV
PGĐ XN2
Ban KT- NV
PGĐ XN3
Ban KT-NV
PGĐ XN4
Ban KT- NV
PxA4 BL-LPPx A5 Tđen-dccPx A7 TGNPx A8 Hạt lửaPx A10 Ống nổPx A1 Cơ điệnPx A2 hòm hộpPx A3 dập vỏ ONPx A15 Cơ điệnPx A16 AD-1Px A17 pháo hoa
2.2. Mô hình tổ chức cơ cấu hoạt động của toàn Công ty
II. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Đặc điểm về sản phẩm
Các sản phẩm chủ yếu của Công ty hoá chất 21
- Sản phẩm quốc phòng: Nụ xuỳ, Bộ lửa. lựu cầu….
- Sản phẩm kinh tế: Thuốc nổ công nghiệp AD-1, dây cháy chậm,
dây nổ các loại, kíp nổ các loại, đạn săn, đạn thể thao, pháo hoa các
loại…
2. Đặc điểm về tài sản
TSCĐ của Công ty trong những năm gần đây đã được đầu tư mua sắm,
sửa chưã và xây dựng mới, song về cơ bản vẫn còn lạc hậu về công nghệ và
được thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.1: Cơ cấu TSCĐ của Công ty

III Giá trị còn lại của TSCĐ 41.127.197.052 42.760.886.526
Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2005 của Công ty hoá chất 21
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ của Công ty được tính theo phương
pháp bình quân đều theo thời gian sử dụng. TSCĐ được phân theo nhóm: Nhóm
sử dụng 5 năm, nhóm 10 năm, nhóm 25 năm để tính khấu hao.
Từ bảng 2.3, ta thấy TSCĐ của Công ty về nguyên giá đã khấu hao quá
nửa. Tính đến thời điểm cuối năm 2004, giá trị hao mòn luỹ kế chiếm 54,9%
nguyên giá TSCĐ; đến cuối năm 2005 giá trị hao mòn luỹ kế chiếm 56%. Điều
đó càng chứng tỏ mức độ đầu tư vào TSCĐ còn thấp.
Do yêu cầu về sản lượng tăng cao nên trong các năm gần đây hầu hết
TSCĐ của Công ty đều được sử dụng hết công suất về cường độ và thời gian và
được thể hiện trên bảng thống kê giờ hoạt động của máy móc thiết bị trong năm.
Do yêu cầu của sản xuất nên TSCĐ ít được duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa lớn
theo quy định mà chủ yếu được sửa chữa nhỏ thường xuyên để kịp thời phục vụ
sản xuất.
3. Đặc điểm về lao động
Do đặc điểm sản xuất riêng của ngành, công nhân sản xuất trực tiếp của
Công ty phải thường xuyên tiếp xúc với những hoá chất độc hại và cả những
chất có khả năng cháy nổ cao, vì thế, mức độ rủi ro là rất lớn. Để đáp ứng được
yêu cầu về an toàn lao động, toàn bộ lao động trong Công ty trước khi bước vào
khu sản xuất đều được đào tạo khắt khe về các quy trình an toàn lao động và
phải có trình độ tay nghề nhất định. Điều dễ thấy là chỉ có những lao động có
trình độ tay nghề cao mới được làm ở những khâu sản xuất quan trọng, yêu cầu
sự cẩn thận, chính xác tuyệt đối. Trong những năm gần đây, đội ngũ lao động
của Công ty đang dần được trẻ hoá. Lao động được tuyển vào Công ty trước tiên
được xét theo chế độ gia đình công nhân( mỗi gia đình có tối đa 2 lao động
thuộc diện biên chế). Ngoài số lao động được tuyển theo diện biên chế, Công ty
còn phải sử dụng thêm lao động hợp đồng theo từng năm hoặc lao động thời vụ;
vì thế quân số lao động của Công ty thường xuyên có sự thay đổi. Đó cũng là
một điều khó khăn trong công tác quản lý lao động.

- Phân xưởng sản xuất thuốc nổ: chuyên sản xuất thuốc mồi nổ hoá hợp
và thuốc mồi nổ hỗn hợp để cung cấp cho phân xưởng nhồi nén kíp nổ và phân
xưởng chế tạo hạt mồi nổ.
- Phân xưởng chế tạo mồi nổ: Chuyên chế tạo các loại mồi nổ để lắp ghép
cho các loại các mồi nổ.
- Phân xưởng chế tạo kíp nổ: Chuyên nhồi nén, lắp ghép, bảo quản các
loại kíp nổ.
c) Xí nghiệp cơ điện
Chuyên chế tạo các loại dụng cụ, hòm hộp bảo quản, vỏ sản phẩm và
cung cấp, bảo đảm nhiệt, điện, nước, sửa chữa cho toàn Công ty.
Biên chế thành 3 phân xưởng:
- Phân xưởng cơ điện: Chuyên sản xuất nhiệt, điện, nước cung cấp cho
sản xuất và sinh hoạt hàng ngày trong toàn Công ty. Sửa chữa cơ điện trong
toàn Công ty .
- Phân xưởng chế tạo vỏ hòm hộp: Chuyên chế tạo các loại vỏ sản phẩm,
hòm hộp bảo quản sản phẩm trong toàn Công ty.
- Phân xưởng dụng cụ: Chuyên sản xuất các loại dụng cụ như khuôn mẫu để
gia công chế tạo sản phẩm, các dụng cụ đo, kiểm tra sản phẩm cho toàn Công ty.
d) Xí nghiệp sản xuất thuốc nổ - Pháo hoa
Chuyên sản xuất các loại thuốc nổ công nghiệp và pháo hoa theo kế
hoạch của Công ty. Biên chế thành hai phân xưởng chính:
- Phân xưởng sản xuất thuốc nổ công nghiệp;
- Phân xưởng sản xuất pháo hoa.
4.3. Hoạt động tiêu thụ
a) Hệ thống kênh phân phối
Hiện nay hệ thống phân phối của Công ty chưa được thiết lập mà chủ yếu
sản phẩm sản xuất của Công ty được cung cấp cho các Công ty có chức năng
chuyên phân phối sản phẩm trong toàn quốc và nước ngoài như: Công ty hoá
chất mỏ, Công ty GAET..
b) Hoạt động xúc tiến bán hàng

thủ cạnh tranh chủ yếu là sản phẩm của Trung Quốc, Indonêxia và Thái Lan.
Điểm mạnh của sản phẩm các nước trên là phong phú về chủng loại, mẫu mã,
mầu sắc song điểm yếu của họ là độ an toàn không cao, song đó lại chính là
điểm mạnh về sản phẩm của Công ty nên được khách hàng Nhật, Mỹ ưa chuộng.
d) Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty
Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty được phân theo đặc tính của
sản phẩm và chia thành 3 thị trường chính.
Sơ đồ 4.1: Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty hoá chất 21
III. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG TẠI
CÔNG TY
1. Tình hình quản lý lao động tại Công ty
1.1. Cơ cấu lao động
Trong những năm qua Công ty hoá chất 21 luôn chú trọng đến việc phát
triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu về lao động cho sản xuất. Công ty đã
đầu tư đào taọ nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao tay nghề cho
Công ty hoá chất 21
Sản phẩm pháo hoaSản phẩm thuốc nổ,
phụ kiện nổ
Sản phẩm quốc
phòng
Nước
ngoài
Trong
nước
Công
ty
xuất
nhập
khẩu
GAET

CBCNVC của Công ty đã lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, để có được
cơ cấu về lao động như hiện nay Công ty đã gặp không ít khó khăn trong các
khâu sắp xếp, tổ chức, đào tạo và phân công lao động.
Bảng 1.1: Cơ cấu lao động của Công ty phân loại theo tính chất công việc
TT
Đối tượng đối tạo
Đơn
vị
Năm
2003
Năm 2004 Năm
2005
1
Đại học người 11 18 26
Trong đó: - quản lý 4 6 5
- kỹ thuật 7 12 21
2 Cao đẳng ,, 2 0 0
3 Trung cấp ,, 0 02 02
4 CNKT ,, 257 309 405
Trong đó: - đào tạo mới ,, 42 63 206
- nâng cao ,, 215 246 199
Cộng ,, 270 329 433
Qua bảng ta thấy tỷ lệ lao động gián tiếp của Công ty trong 3 năm
qua đã có giảm song vẫn còn cao. Lao động gián tiếp năm 2003 là 308
người, chiếm 13,7 tổng số lao động trong Công ty. Trong đó:
Số lao động phục vụ cao năm 2005 có 125 người chiếm 5,6% tổng
số lao động của Công ty.
Tỷ lệ lao động quản lý kỹ thuật có chiều hướng giảm, năm 2005 la
183 người chiếm 8,2% tổng số lao động.
Bảng 1.2: Phân loại lao động theo đối tượng

4
Hợp đồng ngắn hạn
từ 1-3 năm
Ngườ
i
132 94
347
Tỷ lệ % 7,1 4,8
15,5
Qua bảng ta thấy, số lao động là sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp tăng
cao trong 3 năm qua. Năm 2003ó 176 người đến năm 2005 đã lên tới 354 người,
tăng 178 người. Đây chính là lực lượng giữ vai trò lãnh đạo, điều hành mọi hoạt
động của Công ty, bao gồm: Lãnh đạo chỉ huy, cán bộ quản lý kỹ thuật, công
nhân lành nghề.
Trong 3 năm qua lực lượng lao động của Công ty đã tăng đáng kể về cả
số lượng và chất lượng. Để đáp ứng nhu cầu về lao động Công ty đã tuyển dụng
nhiều lao động hợp đồng ngắn hạn có thời hạn từ 1đến 3 năm. Trong thời gian
này số lao động đó cũng được học tập, rèn luyện làm việc và định hướng phát
triển lâu dài.
Bảng 1.3: Phân loại theo trình độ lao động
T
T
Trình độ Đơn vị Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng số lao động Người 1.856 1.940 2.245
1 Đại học và trên đại học ,, 163 188 220
Trên đại học ,, 01 02 02
Đại học ,, 162 186 218


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status