Đ Ạ I HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Đ Ạ I HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ N H Â N VĂN
........................................... o O o ...............................................
PH A N THƯÝ PHƯƠNG
LỖI P H Á T Â M P H Ụ Â M TIẾN G P H Á P C ỦA HỌC SINH
KHÁNH HOÀ VÀ MỘT s ố B IỆ N P H Á P K H A C
•
L U Ậ N
V Ă N
•
T H Ạ C
S Ỹ
N G Ô N
N G Ữ
H Ọ C
C huyên ngành: lý luận ngôn ngữ
Mã số: 50408
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS. Trần T rí Dõi
Xin gửi lòng biết ơn đến những người thân yêu trong gia đình, các đồng
nghiệp trường CĐSP Nha Trang cùng các bạn học viên lớp Cao học Ngôn ngữ
khoá 2002-2005 đã luôn động viên, giúp đỡ tôi.
Hà nội ngày 02 tháng 01 năm 2006
H ọc viên
Phan Thuý Phương
T ừ VIẾT TẮT VÀ NHŨNG KÝ HIỆU TRONG LUẬN VÃN
1.
H S : H ọ c sinh
2.
T H C S : T ru n g h ọ c c ơ sở
3.
GD-ĐT : Giáo dục-Đào tạo
4.
SGK : Sách giáo khoa
5.
 T :  m tiết
6.
thể hiện
17.
[p>]: Âm không có giai đoạn xả
18.
[p : Phát âm thành
20 .
[+8 ]: Âm tiết hoá
21.
m-răng : Môi-răng
22.
đ.l-ngạc : Đầu lưỡi-ngạc
23.
m.l.trước : Mặt lưỡi trước
02
1.3. Giới hạn của luận văn
03
2. Tư liệu và phương pháp nghiên cứu
04
2.1. Tư liệu
04
2.2. Phương pháp nghiên cứu
04
3. Bố cục luận văn
05
CHƯƠNG 1: Một số vấn đề về ngữ âm tiếng Pháp và tiếng Việt
06
1. H ệ th ố n g ả m vị P Â tiếng P h á p
06
09
1.3. Sự hiện thực hoá các âm vị PÂ tiếng Pháp
10
1.3.1. Â T tiếng Pháp
10
1.3.2. Đ ặc điểm PÂ tiếng P háp
11
1.3.3. Hiện tượng nối âm
12
1.3.4. Sự luyến âm
13
1.4. Mối quan hệ giữa âm và chữ viết
2. H ệ thống â m vị PẦ tiếng V iệt
2.1. Đ ặc điểm và cấu trúc âm tiết tiếng V iệt
14
15
16
19
3. Sự thể hiện của các âm vị PÂ tiếng Việt qua tiếng Khánh Hoà
19
3.1. PÂ đầu
20
3.2. PÂ cuối
23
4. Những nét tương đồng, dị biệt của hai hệ thống PẦ và những khả năng mắc
lỗ i củ a h ọ c sinh.
24
T iể u k ế t
26
CHƯƠNG 2: Khảo sát các dạng lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp
28
1. C ơ s ở x á c đ ịnh lỗ i p h á t ả m PẤ tiếng P h á p
2.2. Tiêu chí phân loại lồi
41
2.3. Miêu tả các dạng lỗi
41
2.3.1. Lỗi do ảnh hưởng đặc trưng ngữ âm của tiếng mẹ đẻ
42
2.3.2. Lỗi phát âm lệch dạng chuẩn
43
2.3.2.1. Các PÂ đơn
43
2.3.2.2. Các cụ m PÂ
52
2.3.3. Lỗi nối âm và luyến âm trong từng phát ngôn cụ thể
Tiểu kết
65
67
1.1.2.3. N h ó m PÂ m ũi
78
1.1.2.4. Nhóm PÂ nước
79
1.2. Các nguyên nhân khác
80
1.2.1. Từ phía mổi trường dạyvà học ngoại ngữ
80
1.2.2. Từ phía chương trình và sách giáo khoa
81
1.2.3. Từ phía học sinh
82
2. M ộ t sô 'b iện p h á p đ ề nghị sửa lỗi p h á i ảm
83
2.1. Vấn đề truyền đạt kiến thức ngữ âm
2.4.2.1. Cụm PÂ đầu từ
92
2.4.2.2. Cụm PÂ giữa từ
93
2.4.2.2. Cụm PÂ cuối từ
94
2.4.3. Sửa lỗi nối âm và luyến âm
95
Tiểu kết
96
KẾT LUẬN
98
TÀI LIỆU THAM KHẢO
101
PHỤ LỤC
lỗi phát âm tiếng Pháp, đã thực sự từ lâu làm chúng tôi quan tâm. Kinh
nghiệm giảng dạy cho chúnc tôi thấy việc phát âm sai tron? giai đoạn đầu
1
học ngoại ngữ sẽ gây nhiều khó khăn cho việc dạy và luyện kỹ năng rmhenói ở giai đoạn sau. Vì vậy, việc sửa lỗi phát âm là cần thiết và phải được
thực hiện ngay trong giai đoạn đầu của quá trình học ngoại ngữ. Nhưng
việc sửa lỗi phát âm từ trước đến nay chưa được quan tâm đúng mức, còn
mang tính hình thức, cảm tính, gây nhiều lúng túng cho cả thầy lẫn trò. Từ
thực tiễn trên, chúng tôi đã chọn đề tài về lỗi và sửa lỗi phát âm PÂ tiếng
Pháp của HS THCS để nghiên cứu với hy vọng luận văn của chúne tôi sẽ
góp phần cải thiện vấn đề về lồi và sửa lỗi phát âm cho HS Khánh H o à.
1. Đối tượng nghiên cứu, nhiệm vụ và giới hạn của luận văn.
1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đốì
tượng l u ậ n v ă n c h ú n g tôi q u a n tâ m là h ệ th ô n g P Â tiế n g P h á p v à
lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp của HS Khánh Hoà mà cụ thể là của HS từ lớp 7
đến lớp 9 của trường THCS Phan Chu Trinh thị trấn Thành huyện Diên
Khánh tỉnh Khánh Hoà. Những HS này đang học tiếng Pháp theo bộ SGK
của Bộ GD-ĐT. Hiện nay sở GD-ĐT tỉnh Khánh Hoà đang đồng thời thực
hiện hai chương trình tiếng Pháp trong các trường phổ thông của tỉnh, đó là
chương trình tiếng Pháp song ngữ do Pháp tài trợ, biên soạn SGK và
chương trình tiếng Pháp của Bộ GD-ĐT. HS đang theo học lớp tiếng Pháp
song ngữ không thuộc đối tượng chúng tôi nghiên cứu.
1.2. N h iệ m vụ củ a lu ậ n văn
đưa ra những giải pháp sửa lỗi phát âm nên luận văn này được giới hạn ở
việc đốì chiếu hai ngôn ngữ tiếng Pháp và tiếng Việt trong phạm vi ngữ âm
để phát hiện lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp và những quy tắc ngữ âm có liên
quan đến PÂ. Những lỗi khác như lỗi phát âm NÂ, lỗi ngữ điệu, lỗi trọng
âm sẽ không được chúng tôi đề cập đến trong luận văn.
Việc mắc lỗi phát âm của HS trong quá trình học tiếng Pháp không
thể không bị ảnh hưởng của tiếng địa phương. Vì vậy, trong luận văn này,
chúng tôi dành một phần cho việc khảo sát tiếng địa phương Khánh Hoà.
Nhưní; nhiệm vụ của luận văn khônc phải là nghiên cứu tiếng Khánh Hoà
3
nên việc khảo sát này không tiến hành trên phạm vi toàn tỉnh mà chỉ thực
hiện trong một phạm vi hẹp, nơi chúng tôi thực hiện khảo sát lỗi phát âm
tiếng Pháp của HS. Việc khảo sát này cũng chỉ dừng lại ở hệ thống PÂ.
Trong phần mô tả sự thể hiện của hệ thống PÂ tiếng Việt qua tiếng địa
phương Khánh Hoà, chúng tôi cũng giới hạn chỉ nêu hiện tượng, mô tả PÂ
mà không giải thích nguyên nhân.
2. T ư liệu và phương pháp nghiên cứu
2.1. T ư liệu.
Để thực hiện khảo sát lỗi, chúng tôi phải căn cứ vào hai nguồn tư liệu
chính. Thứ nhất, đó là cách phát âm PÂ tiếng Pháp của các em HS THCS
Khánh Hoà. Các em này đều là người Kinh, sử dụng tiếng Việt là tiếng mẹ
đẻ trong giao tiếp hàng ngày. Sô" HS này được làm quen với tiếng Pháp từ
lớp 6 và đang sử dụng bộ SGK mới nhất do Bộ GD-ĐT phát hành. Thứ hai,
đó là bộ SGK Tiếng Pháp từ lớp 6 đến lớp 8 của Bộ GD-ĐT(đến thời điểm
chúng tôi tiến hành khảo sát, SGK “Tiếng Pháp 9 ” chưa phát hành nên HS
hữu thanh, luồng khí bị chặn ở thanh quản làm rung dây thanh rồi thoát ra
ngoài. NgƯỢc lại, dây thanh sẽ không tham gia vào quá trình phát âm các
phụ âm vô thanh. Các PÂ vô thanh được phát âm căng và mạnh hơn các PÂ
hữu thanh.
Căn cứ vào độ dài của âm mà ta có thế đôi lập giữa các PÂ liên tục
(consonne continue)/f, V, s, z, í , 3, m, n, J1,1, R1 do luồng khí không bị chặn
lại nên có thể kéo dài đến một giới hạn mà hơi thở cho phép với phụ âm
không liên tục (consonne momentanée)/p, b, t, d, k, g/ do luồng khí bị chặn
hoàn toàn nên chỉ có thể phát ra đột ngột.
1.1.2. T heo vị trí cấu âm .
Căn cứ vào vị trí cấu âm, là nơi luồng khí bị cản trở hoàn toàn hay
khônc hoàn toàn, mà có các phụ âm: Môi (bilabiale) / p, b, m/ ; môi-rănc
(labio-dentale) / f, v / ; răng (dentale) / 1, d, n, 1/; lợi (alvéolaire) / s, z / ; lợi7
ngạc (prépalatale) /J,3 / ; ngạc (palatale) /fi / ; mạc(vélaire) /k, g/ ; lưỡi con
(uvulaire) / r/.
1.2. HỆ THỐNG ÂM VỊ PHỤ ÂM TIENG
pháp
1.2.1. D anh sách PÂ tiến g Pháp
Dựa vào những đặc điểm về ngữ âm học và âm vị học vừa nếu trên,
hệ thôVic âm vị phụ âm tiếng Pháp được thể hiện như sau:
Vị trí cấu âm
Môi
g
m
n
r>
f
s
í
V
z
3
Bên
Lưỡi
con
ngạc
p
VT
- Đầu lưỡi ép chặt vào lợi trên, ngạc mềm nâng lên để không khí
không thoát qua đường mũi và được giữ lại trong khoang miệng một thời
8
gian ngắn, m ép lưỡi ép chặt vào hai bên ngạc để luồng khí không thoát qua
hai bên lưỡi.
- Đầu lưỡi hạ nhanh xuống để luồnc khí thoát ra ngoài với tiếng nổ
nhẹ.
- /Ư là PÂ mạnh VT, /d/ là PÂ yếu HT. cả hai đều là PÂ không liên
tục.
* Căp phu âm mac /k-q/.
- Gốc lưỡi ép chặt vào ngạc mềm, ngạc mềm Iiâng lên để luồns khí
không thoát qua mũi và được giữ lại trong khoang miệng một thời gian
ngắn.
- Lưỡi hạ xuống đột ngột, luồng khí thoát ra ngoài với tiếng nổ nhẹ.
- /k/ là PÂ mạnh VT, /g/ là PÂ yếu HT. Cả hai đều là PÂ không liên
tục.
* Ba phu âm mũi /m-n-n/.
- Ngạc mềm được hạ xuống để luồng khí thoát ra ngoài qua đường
mũi và đường miệng.
- Đốì với /m/, hai môi mím chặt; với /n/, đầu lưỡi ép chặt vào lợi trên;
V
với /p /, mặt lưỡi ép xát vào ngạc. Cả 3 âm đều là PÂ liên tục HT
1.2.2.2. Các phụ âm xát.
Đặc trưng của phụ âm này là sự rung động liên tiếp của một bộ phận
cấu âm trên thanh hầu, mà cụ thể ở đây là lưỡi con.
- Ngạc mềm được nâng lên để luồng khí chỉ thoát qua đường miệng.
Luồng khí đi ra làm rung lưỡi con .
- /R/ là PÂ liên tục HT.
1.3. Sự HIỆN THựC HOÁ CÁC ÂM VỊ PHỤ ÂM TIÊNG PHÁP
F. de Saussure đã nhận định: “ cái mà ta có được trước tiên không
p h ả i là âm , â m tiế t h iệ n ra m ộ t cá ch trự c tiế p hơn c á c â m thanli c ấ u tạo
nó...” [20, 1973: 93]. ÂT là hiện tượng mang tính phổ quát ở mọi ngôn ngữ,
nhưng cấu trúc và chức năng của nó trong các ngôn ngữ lại khác nhau [ 12,
2002:275]
1.3.1. Ẩm tiết (Â T ) tiến g Pháp.
10
ÂT tiếng pháp được câu tạo từ một hạt nhân nguyên âm (voyelle-V)
cùng với sự tập hỢp trước và sau nó một hay nhiều phụ âm (consonne- C).
Cấu trúc ÂT tiếng Pháp được khái quát hoá thành những dạng sau :
on / 5/
cvc
sur / su r/
cv
oncle / õkl/
v cc c
cc cv cc
brune /b R y n /
p r e s q u e /pRSsk/
s c r ip t /skR Ìpt/
arbre /aRbR/
1.3.2. Đ ặc đ iểm của PÂ tiến g Pháp
Các âm vị PÂ tiếng Pháp có thể kết hợp với nhau theo nhiều kiểu tạo
thành những cụm hai, ba hoặc bốn PÂ đứng ở đầu, giữa hoạc cuối ÂT (hay
từ). Ví dụ: Cụm 2 PÂ : grand, parler, table ...
Cụm 3 PÂ : splendide, mercredi, orchestre ....
Cụm 4 PÂ : expliquer, extraordinaire ....
Tuỳ từng vị trí trong từ mà có PÂ không phát âm (consonne non
prononcée) và PÂ phát ảm (consonne prononcée).
+ PẢ không phát ám là những PÂ chỉ tồn tại trong chính tả nhưng về
m ặt ngữ âm thì không đọc và thường đứng ở vị trí cuối từ (trừ /ĩ, 1, k, RỈ). Ví
dụ:
dans /d ã /, grand /gRỠ/, état /eta/, temps /tã /, long /lõ/, trop [tRo]...
+ Các PÂ cuối /r, 1, k, f/ và bất kỳ PÂ nào đứng trước “e ” (0 caduc) ở
cuối từ đều là những PÂ pliáí âm, nghĩa là ở vị trí cuối, các PÂ này được
cấu âm có giai đoạn xả: PÂ tắc được phát âm với tiếng nổ nhẹ, các PÂ xát
1.3.3. H iện tượng nốĩ âm (liaison) (Ký hiệu:
)
Nốì âm là sự kết nốì PÂ cuối không phát âm của từ đứng trước với
nguyên âm đầu của từ đứng sau để tạo thành một ÂT mới và hai từ được
đọc liền mạch như một từ: Ví dụ: trois amis / tRwa-za-mi / ; chez elle /fe -
zel/. Nốì âm cũng được thực hiện với từ đứng sau có âm đầu là h câm (h
muet). Lúc này PÂ cuối không phát âm của từ trước được kết nối với
nguyên âm đứng sau h câm của từ đứng sau tạo âm tiết: les hommes....Nối
âm chỉ liên quan đến một sô" PÂ, đặc biệt là /z, t, n/ và một số từ kết thúc
bằng /r, p, g / (prem ier, dernier, lég er, trop, long).
+ Nối âm bắt buộc (liaison obligatoire).Ví dụ: dans un appartement,
e n h iv er ....
+ Nối ám tuỳ ý (liaison facultative). Ví dụ: Elle est avocat hoặc
*
E lle est a vo ca í.
12
N— /■
+ Cấm nối ảm (liaison interdite). Ký hiệu (/).VÍ dụ: Ce gargon/ arrive
(Các chi tiết cụ thể xin xem phần phụ lục)
1.3.4. Sự luyến âm (e n c h a ĩn e m e n t) (Ký hiệu __ ).
V í dụ
b
bon (tốt), table (cái bàn),
bb
abbé (tu viện trưởng), abbaye (tu viện)
d
dans {trong), aider {giúp đỡ), e;rande(to, lớn)
dd
addition (phép cộng), redditon (sự đầu hànc
g + i, e, y
gilet, general, gymnastique
ge + a, 0 , u
geai (chim quạ), Georges, gageure
13
J
cc + a, 0 , u
o c c a s io n (th ờ i cơ ),
qu/q (cuối từ)
qui (ai), quatre (bốn), cinq (năm)
ch
choral (b à i th á n h ca ), orchestre (d à n n h ạ c)
k
képi (mủ kê p i ), ticket (vé, phiếu), kilo
cq
acquit (b iên la i), acquêt (củ a ch u n g )
1
lit (cái giường), \une(trăng), finaỉ(trung kết)
11
villa (biệt thự), ville (thành phô)
m
r
riz (gạo), train (tàu hoả ), partir {đi khỏi)
rr
arriver {đến), terre {đất)
ch
chat {m èo ), acheter (m u a ), poche (tú i q u ầ n )
sch
s c h e m a , k irsch
sh
short, shampooing
/f/
/g/
/ky
/ 1/
/m/
/n/
ẹ + a, 0 , u
faẹon (cách làm), íaẹade (mặt trước)
s- hoặc sau PÂ
sur (trên), sous (dưới), verser (đổ, rót)
ss
assez(vừa đủ), poisson (cá), grosse (to béo)
X
six, dix, soixante (sáu, mười, sáu mươi)
ti + NÂ
p o sitio n
sc
scène (sân khấu)
t
tête, boĩte (cái đầu, cái hộp)
tt
(toa tầu)
HỆ TH Ố N G ÂM VỊ PHỤ ÂM TIENG
v iệ t
Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức được sử dụng trên toàn lãnh thổ
cũng như trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Cho đến nay, tiếng Việt
chưa xác định được “tiếng chuẩn”. Để tiện cho việc nghiên cứu và căn cứ
vào ý kiến của đa sô" các nhà khoa học, dựa vào thực tế sử dụng ngôn ngữ,
c h ú n g tôi
thông nhất với quan điểm của G S . Đoàn T h i ệ n Thuật “tạ m th ờ i
coi tiếng Việt như một thứ tiếng chung được hình thành trên cơ sở tiếng địa
phương miền Bắc với trung tâm là Hà Hội và cách phát âm của nó là cách
ph át âm Hà Nội với sự phân biệt /Ị-c/, /ẽ~s/, l 2i-zl vồ các vần ưu/ iu, ươiU
iê u ” [18, 2003: 63], Đôi tượng ngữ âm mà chúng tôi miêu tả tronc luận văn
15
này chính là hệ thống ngữ âm của tiếng chuẩn (hay còn gọi là tiến? phổ
thỏnc) theo quan niệm trên.
2.1.
ĐẶC ĐIỂM VÀ CẤU
T R Ú C
Àm chính
Ẩm cuối
Theo mô hình thì mỗi âm tiết tiếng Việt ở dạng đầy đủ có 5 phần: thanh
điệu, âm đầu, âm đệm, âm chính và âm cuối.
Năm thành phần câu tạo âm tiết tiếng Việt không bình đẳng như
nhau về mức độ độc lập và khả năng kết hợp. Nói cách khác, âm tiết tiếng
16
Việt có câu trúc hai bậc: bậc I gồm những thành tô" trực tiếp của nó được
phân định bằng những ranh giới có ý nghĩa hình thái học, bậc II bao gồm
những thành tố của phần vần, chỉ có chức năng khu biệt.
Ấm tiết
Như vậy, xét theo chức năng khu biệt thì “ tiếng Việt có (...) 5 tiểu hệ
thông âm vị khác nhau: hệ thông âm đầu, hệ thông đệm, hệ thông âm
chính, hệ thống âm cuối và hệ thông thanh điệu” [6 , 2001: 94J. Tuy hệ
thông âm đầu và hệ thống âm cuối đều do các âm vị PÂ đảm nhận nhưng
“không tìm thấy một lý do gì để xát nhập các âm tô" đứng đầu và cuối âm
tiết vào một âm v ị ....Sự phân chia các âm vị ra thành các hệ thống âm vị
khác nhau là dứt khoát.” [18, 2003:158]. Vì nhiệm vụ của luận văn là
nghiên cứu vấn đề lỗi và sửa lỗi phát âm PÂ tiếng Pháp của học sinh
Khánh Hoà nên chúng tôi sẽ chọn hệ thông PÂ đầu và hệ thông PÂ cuối để
làm cơ sở đốì chiếu với hệ thông PÂ tiếng Pháp.
2.2. CÁC ÂM VỊ PÂ
2.2.1. H ệ thông PÂ đầu