BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH MAI TUẤN SƠN
NỘI DUNG, QUY TRÌNH TỔ CHỨC
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH ÂM NHẠC
CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC TIỂU HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học (Bậc tiểu học)
Mã số: 60.14.01. 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN QUỐC LÂM VINH – 2014
2
LỜI CẢM ƠN
1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 10
1.2. Một số khái niệm cơ bản 12
1.2.1. Nội dung, Quy trình 12
1.2.2. Âm nhạc và dạy học âm nhạc 14
1.2.3. Hoạt động, hoạt động dạy học ÂN và hoạt động thực hành ÂN 17
1.2.4. Nhạc lý, Ký - xướng âm 19
1.3. Một số vấn đề về hoạt động thực hành ÂN cho SV ngành GDTH ĐH Vinh 21
1.3.1. Hoạt động thực hành ÂN 21
1.3.2. Nội dung hoạt động thực hành ÂN cho SV ngành GDTH 23
1.3.3. Hình thức t chức 26
1.3.4. Phương pháp dạy thực hành ÂN 27
1.3.5 . Đánh giá kết quả hoạt động thực hành ÂN 30
1.4. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động thực hành ÂN 32
1.4.1. Yếu tố khách quan 32
1.4.2. Yếu tố chủ quan 34
Chương 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 38
2.1. Vài nét về sự phát triển của Trường Đại học Vinh và Khoa Giáo dục 38
2.1.1. Vài nét về truyền thống Trường Đại học Vinh 38
2.1.2. Vài nét về sự phát triển Khoa Giáo dục 39
2.2. Một số nhận xét về nội dung, chương trình và thực hiện kế hoạch giảng dạy
môn Âm nhạc ngành GDTH ĐH Vinh 39
2.2.1. Một số nhận xét về chương trình môn học 39
2.2.2. Một số vấn đề về việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạy môn
ÂN 40
2.3. Thực trạng t chức hoạt động thực hành âm nhạc cho SV ngành GDTH ĐH
Vinh. 41
4
2.3.1. Mục tiêu thực hành âm nhạc 41
2.3.2. Thực trạng t chức hoạt động thực hành âm nhạc 42
Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ
ÂN : Âm nhạc
PPDH : Phương pháp dạy học
TĐN : Tập đọc nhạc
SV : Sinh viên
HS : Học sinh
HSSV : Học sinh, sinh viên
GDTH : Giáo dục Tiểu hoc.
GV : Giáo viên
CBGV : Cán bộ giáo viên
CBCC : Cán bộ công chức
THCS : Trung học cơ sở
SGK : Sách giáo khoa
GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
CSVC : Cơ sở vật chất
QL : Quản lý
6
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện…”
[16].
Nền giáo dục toàn diện là một nền giáo dục bao gồm: Đức - Trí - Thể -
Mỹ. Giáo dục Âm nhạc (ÂN) là một bộ phận hữu cơ của mục tiêu giáo dục và
đào tạo, với vai trò: Giáo dục đạo đức, phát triển trí tuệ, phát triển thể chất và
giáo dục thẩm mỹ, vai trò giáo dục ÂN nhằm giúp con người phát triển cao về trí
tuệ, trong sáng về đạo đức, phong phú về tinh thần và thể chất.
ÂN có sức lay động tình cảm k lạ, có thể đánh thức tâm hồn con người
bằng những âm thanh nh nhàng, bay bng. Các hoạt động ÂN có ảnh hưởng
trực tiếp đến tr bởi sự phong phú và đa dạng về hình thức, thể loại, các phương
tiện và môi trường diễn xướng. Giáo dục ÂN được thực hiện trong điều kiện có
sự tác động trực tiếp của GV và cả những hoạt động tích cực, độc lập của HS.
T những luận điểm chủ yếu của lí luận Mác - Lê nin về nhận thức cho thấy: Tr
nhận thức thế giới xung quanh qua ÂN có hình ảnh và cảm xúc. Đặc trưng của
ÂN là âm thanh tác động lên tri giác, gợi lên sự đồng cảm với các hình tượng
nghệ thuật. Hoạt động tư duy được phản ánh trong lời nói của giáo viên (GV)
ảnh hưởng đến suy nghĩ, sự tưởng tượng và hành vi của HS.
Ở trường tiểu học, môn ÂN đã được chính thức đưa vào t những năm 90
của thế kỷ trước. Tuy vậy, do tình hình thực tế của giáo dục nước ta, không phải
trường nào cũng dạy đúng, dạy đủ cả hát và nhạc. Trên bình diện cả nước, đa số
trường tiểu học mới thực hiện phần dạy hát (các bài hát quy định), còn phần dạy
nhạc, dạy thường thức, dạy nghe, dạy vận động theo nhạc… thì phần lớn chưa
đảm nhận được trong đó có cả những GV chuyên và không chuyên môn ÂN.
1.3. Trường Đại học Vinh, một trong những trường trọng điểm quốc gia, là
cái nôi của các ngành sư phạm, rất coi trọng yếu tố chất lượng trong dạy học.
Bên cạnh việc đề ra các phương hướng nhiệm vụ, nhà trường đồng thời triển
khai hàng loạt các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy và học cho các
ngành đào tạo mà Giáo dục Tiểu học (GDTH) luôn được quan tâm hàng đầu. Để
8
9
Sử dụng phương pháp phân tích - tng hợp các lý thuyết, hệ thống hóa lý
thuyết để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp điều tra, nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm
để xây dựng cơ sở thực tiễn cho đề tài.
6.3. Phương pháp thống kê toán học
Để xử lý về định lượng các số liệu đã thu thập được, xác nhận giá trị của
các số liệu sau xử lý.
7. Đóng góp của luận văn
7.1. Về mặt lí luận
Luận văn đã đưa ra một số khái niệm và hệ thống hóa các vấn đề lý luận
về dạy học ÂN, thực hành ÂN cũng như làm r những đặc trưng của bộ môn ÂN
và phương pháp dạy học ÂN ở Trường ĐH Vinh.
7.2. Về mặt thực tiễn
Luận văn đã khảo sát tương đối toàn diện việc dạy học ÂN nói chung,
thực hành ÂN nói riêng của SV ngành GDTH, t đó đưa ra các giải pháp thực
hiện mang tính đặc thù có cơ sở khoa học và tính khả thi để xây dựng nội dung,
quy trình t chức hoạt động thực hành ÂN cho SV ngành GDTH, Trường ĐH
Vinh.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương:
Chương 1. Cơ sở lí luận của đề tài
Chương 2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3. Nội dung, quy trình t chức hoạt động thực hành âm nhạc cho SV
ngành GDTH ở Trường ĐH Vinh.
11
- Mai Ngọc Trâm, Một số biên pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng giảng
dạy môn Âm nhạc cho tr 5 tui ở trường mầm non, Luận văn Th.s, Đại học
Hồng Đức [40].
- Thái Khắc Cung, (2010), Dự báo nhu cầu giáo viên giảng dạy môn Âm
nhạc và Mỹ thuật ở tỉnh Nghệ An đến 2010, Luận văn Th.s, Đại học Vinh [20].
- Mai Thị Cúc, (2010), Một số biện pháp QL nhằm nâng cao chất lượng
dạy học môn Âm nhạc ở các trường THCS huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa,
Luận văn Th.s, Đại học Vinh [21].
- Nguyễn Thị Hồng Thư, (2010), Một số giải pháp phát triển đội ngũ
giảng viên Âm nhạc - Mỹ thuật ở trường ĐHSP Nghệ thuật TW giai đoạn 2010-
2015, Luận văn Th.s, Đại học Vinh [39].
- Âu Thị Ánh Tuyết, (2008), Quy trình t chức dạy học theo hướng tự
phát hiện tri thức trong môn khoa học ở tiểu học, Luận văn Th.s, Đại học Vinh
[38].
- Nguyễn Thị Hường, Quy trình t chức cho học sinh quan sát kết hợp
thảo luận nhóm trong dạy học môn Tự nhiên xã hội ở trường tiểu học, Tạp chí
GD, Số 7/2001, tr 40-42 [28].
- Nguyễn Thị Hường, Sử dụng trò chơi trong dạy học Lịch sử ở trường
tiểu học, Tạp chí GD, Số 7/2003, tr 25-27 [29].
- Phạm Thị Hoàng Hiền, (2011), Một số biện pháp QL nâng cao chất
lượng hoạt động dạy học môn Âm nhạc ở các trường Tiểu học thành phố Thanh
Hóa, tỉnh Thanh Hóa, Luận văn Th.s, Đại học Vinh [25].
- Chu Thị Thủy An, Quy trình rèn luyện kỹ năng viết chữ đp cho sinh
viên ngành Giáo dục tiểu học ở các trường Đại học sư phạm, Tạp chí GD, Số đặc
biệt, 12/ 2008, tr 28-31 [17].
- Chu Thị Thủy An, (2009), Rèn luyện kỹ năng t chức hoạt động ngoại
khóa Tiếng Việt cho sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học [18].
12
13
Theo Đại t điển Tiếng Việt do GS. Nguyễn Như Ý (chủ biên) thì Quy
trình là:“Các bước phải tuân theo khi tiến hnh công việc no đó”. Ví dụ: Quy
trình sản xuất; Quy trình xử lý kỹ thuật ngâm giống lúa [50].
Khi bàn về quy trình là chúng ta bàn về quá trình thực hiện một công việc
nào đó bao gồm trình tự các bước thực hiện để hoàn thành công việc một cách
thuận tiện nhất. T đó, chúng ta nhận thấy quy trình thực hiện một công việc
gồm những đặc điểm sau:
- Toàn bộ quy trình phải nhằm hướng tới một kết quả, một mục đích đã
được xác định trước, phải có kết thúc quy trình (có khi sự kết thúc quy trình này
lại là khởi đầu quy trình khác). Bước cuối cùng hoàn tất quy trình sẽ tạo ra một
sản phẩm do cả quy trình đem lại và sản phẩm đó đã được xác định t trước.
- Quy trình thực hiện một công việc, một nhiệm vụ nhất định phải có ít
nhất t hai khâu (bước) trở lên. Không thể có quy trình mà chỉ gồm một bước,
mà chúng ta phải đảm bảo nhiều bước có mối quan hệ mật thiết với nhau để tạo
ra sản phẩm tốt nhất.
- Mỗi bước của quy trình thực hiện một nhiệm vụ nhất định, thống nhất và
liên kết với các bước khác trong toàn bộ quy trình. Quy trình thật sự hiệu quả khi
không có các bước tha, rườm rà nhưng cũng không thể thiếu một bước nào của
quy trình đó.
- Quy trình có hiệu quả khi được thử nghiệm nhiều lần và trên diện rộng,
đồng thời được đưa ra so sánh với những quy trình tương đương, để thấy được
tính khoa học cũng như chất lượng của nó.
- Các bước của quy trình phải được sắp xếp theo một quy luật, quan điểm
nhất định để đảm bảo tính khoa học và có hiệu quả. Nếu các bước trong quy
trình không lôgic, trình tự trước sau không r ràng thì quy trình đó đang có vấn
đề và hiệu quả công việc sẽ chưa thực sự tốt. Thay đi các bước của quy trình sẽ
tạo ra một kết quả khác, không giống như mục đích đã đề ra t trước.
- Xây dựng một quy trình phải dựa trên một nguyên tắc hoạt động và
hướng tới một mục đích nhất định. Vì vậy, có thể cùng mục đích nhưng khác
- Ca khúc gồm các thể loại nhỏ:
15
+ Hành khúc có giai điệu chắc kho, tiết tấu hợp với bước đi khi diễu
hành.
+ Chính ca là những bài hát chính thức dùng trong các nghi lễ như quốc
ca, những bài hát chính thức của các đoàn thể, thanh thiếu niên, sinh viên, phụ
nữ, các lực lượng vũ trang.
+ Hợp xướng là loại hình thanh nhạc có nhiều bè, nhiều giọng biểu diễn.
+ Trữ tình là những tác phẩm có tiết tấu tự do giai điệu phóng khoáng, mềm
mại.
+ Hát ru là loại ca khúc được lấy âm hưởng t làn điệu ru gốc, tính chất
âm nhạc giống với thể loại nhạc trữ tình, có nhịp độ chậm, đằm thắm nhưng
cũng rất tự hào trong sáng như: “M yêu con” của Nguyễn Văn Tý, “Ru con”
của Đặng Hữu Phúc
- Dân ca gồm nhiều thể loại:
+ Chèo, tuồng, Quan họ, Chầu văn (Khu vực Bắc Bộ)
+ Ví, dặm, hò, ru (Khu vực Trung Bộ)
+ Cải lương, đờn ca ti tử (Khu vực Nam Bộ)
c.2) Khí nhc: Là nhạc không lời, được vang lên t các loại nhạc cụ. Là
nghệ thuật dựa trên đặc điểm âm thanh của các loại nhạc cụ để diễn tả nên tru
tượng, gây cảm giác và sự liên tưởng. Khí nhạc gồm các thể loại nhỏ:
- Giao hưởng, Uvectuya, Conxecto, viết cho dàn nhạc giao hưởng biểu
diễn (nhạc giao hưởng).
- Xonate, Etuyt, Preluyt viết cho một nhạc cụ độc tấu hoặc nhóm nhạc
cụ hòa tấu (nhạc thính phòng).
d) Hình thức Âm nhc
d.1) Các bộ phận của bản nhc:
- Mô típ nhc là một t âm (khoảng 3 đến 5 âm) bao quanh một phách
mạnh, là chất liệu để phát triển thành tiết nhạc, câu nhạc, đoạn nhạc.
giáo dục”.
b) Khái niệm dy học ÂN
17
Dạy học âm nhạc là một quá trình tác động qua lại giữa GV và HS nhằm
truyền thụ hệ thống kiến thức ÂN, hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo và
thái độ cần thiết trong lĩnh vực ÂN cho HS, HS nhận thức và lĩnh hội chúng,
qua đó thực hiện được mục đích giáo dục ÂN.
1.2.3. Hoạt động, hoạt động dạy học ÂN và hoạt động thực hành ÂN
1.2.3.1. Hot đng
Theo Đại t điển Tiếng Việt do GS. Nguyễn Như Ý (chủ biên) thì Hoạt
động là làm những việc khác nhau với mục đích nhất định trong đời sống xã hội
(như: hoạt động nghệ thuật, hoạt động quân sự) [50,tr.827]
Hoạt động của con người luôn xuất phát t những động cơ, mục đích nào
đó do nhu cầu, những đòi hỏi của cuộc sống… Cả động cơ và mục đích cùng
thúc đẩy con người tích cực, kiên trì khắc phục khó khăn để đạt được kết quả
như ý muốn. Tuy vậy, có khi cùng một mục đích hoạt động nhưng có thể có những
động cơ rất khác nhau. Ngoài các yêu tố mục đích và động cơ, hoạt động còn có
đặc trưng là phải biết sử dụng các phương tiện nhất định mới thực hiện được như:
công cụ và cách sử dụng công cụ, phương tiện ngôn ngữ và các tri thức chứa đựng
trong ngôn ngữ…
Có thể nói rằng: Hoạt động là phương thức tồn tại của con người bằng
cách tác động vào sự vật để tạo ra sản phẩm để phục vụ cuộc sống. Hoạt động
mang những đặc điểm:
- Luôn luôn có đối tượng
- Con người là chủ thể
- Thường sử dụng các công cụ để tác động vào đối tượng
- Được thực hiện trong những điều kiện xã hội nhất định
1.2.3.2. Hot đng dy hc ÂN
ÂN là môn nghệ thuât gồm nhiều nội dung, hoạt động dạy học ÂN tuy là
huy hát tập thể, đồng ca; tập vận động theo nhạc như: nhún nhảy theo nhịp điệu,
vỗ tay theo tiết tấu, minh họa điệu bộ theo nội dung của lời ca và múa theo tính
chất âm nhạc… Nội dung thực hành tuy khác nhau nhưng cùng để tạo ra sản
phẩm cho người học đó là giọng hát, tay đàn, bài múa… nhằm thực hiện mục tiêu
19
giáo dục.
Hoạt động thực hành là khâu vô cùng quan trọng trong dạy học ÂN. T
hoạt động thực hành mà hiểu thêm về lý thuyết, củng cố để nắm chắc lý thuyết
và mở rộng kiến thức của lý thuyết.
Hoạt động thực hành ÂN gồm nhiều nội dung, mỗi nội dung lại có tuần tự
các bước thực hiện khác nhau. Bởi vậy, quy trình t chức hoạt động thực hành
ÂN bao gồm quy trình chung cho việc t chức hoạt động thực hành ÂN và quy
trình riêng cho tng nội dung. Để đi đến khái niệm về quy trình t chức hoạt động
thực hành ÂN trong dạy học, chúng ta có thể xem xét các yếu tố cấu thành khái
niệm đó:
- Quy trình t chức hoạt động thực hành ÂN trong dạy học là tiến trình
gồm nhiều bước.
- Các bước của quy trình (dù là tng nội dung hay toàn bộ chương trình)
phải thống nhất với nhau theo một hệ thống, nguyên tắc, quan điểm nhất định.
- Trong toàn bộ quy trình phải thể hiện quan điểm dạy học đặc thù của
môn nghệ thuật, kết hợp các giác quan mà trong đó, thị giác và thính giác đóng
vai trò quan trọng.
- Quá trình t chức hoạt động thực hành ÂN phải đảm bảo tính chính xác,
khoa học sát với lý thuyết, nhằm hướng tới mục tiêu dạy học nhất định, trong đó
có việc hình thành các khái niệm về sự vật, hình tượng trong tác phẩm.
T đó chúng ta có thể hiểu: Quy trình tổ chức hot động thực hnh ÂN là
tiến trình GV v HS thực hiện các nội dung thực hnh ÂN, trong đó GV tổ chức,
điều khiển hot động nhận thức của HS theo trình tự các bước nhất định, cùng với
đó, HS chiếm lĩnh tri thức, hình thnh những kỹ năng v khái niệm tương ứng
là: Ghi âm bằng nốt nhạc và dấu nhạc [50, tr.934].
Như vậy, ký âm là nghe âm thanh rồi viết thành ký hiệu nốt nhạc, đây là
quá trình mã hóa gồm hai nội dung: một là ghi trường độ tng nốt đơn l và các
bài tập tiết tấu; hai là ghi cao độ tng âm đơn l và giai điệu các câu nhạc, đoạn
nhạc.
b) Xướng âm:
21
Theo Đại t điển Tiếng Việt do GS. Nguyễn Như Ý (chủ biên) thì xướng
âm là: Đọc tên các nốt nhạc trong bài hát theo đúng cao độ, trường độ, cường độ
quy định cho mỗi cung bậc trong một gam, một bản nhạc (ví dụ: tập xướng âm
bài Đội ca) [50,tr.1882].
Xét về mặt hoạt động thính giác thì xướng âm là cách xác lập, tái tạo âm
thanh sau khi tai nghe đã thu nhận được, nó mang tính đặc trưng vận động của
cái có dưới dạng cái không. Xét về mặt thị giác thì ngược lại, cách đọc ở đây lại
biến ký hiệu (đã được mã hoá) thành âm thanh (giải mã). Nó mang đặc trưng vận
động giữa cái không dưới dạng cái có.
Như vậy, ký xướng âm bao gồm ghi chép thành nốt nhac và đọc các nốt
nhạc thành âm thanh, trong đó hoạt động đọc là chính. Về bản chất âm thanh
không phải là một hiện tượng “nhìn” - “thấy”, nó phải được vang lên mới “nghe”
rồi “thấy”. Bởi vậy, muốn đọc thì phải nghe, không nghe không có âm thanh để
đọc. Đó là con đường duy nhất để tích lũy, ghi nhớ và tái tạo.
1.3. Một số vấn đề về hoạt động thực hành ÂN cho SV ngành GDTH ĐH
Vinh
1.3.1. Hoạt động thực hành ÂN
1.3.1.1. Mc tiêu của hot đng thc hnh ÂN
Dạy học ÂN cho SV là một hình thức giáo dục nghệ thuật mang tính đặc
thù. Nó có khả năng liên kết cũng như hỗ trợ, đan xen vào tất cả các hình thức
nội dung giáo dục khác làm cho chúng đạt đến hiệu quả cao trong việc thực hiện
những mục tiêu giáo dục của nhà trường là đào tạo người GV có thể dạy được tất
- Thông qua hoạt động thực hành để củng cố lý luận, làm sáng tỏ bản chất
và tính đặc thù của nghệ thuật ÂN.
- Thông qua nội dung, chương trình môn học, các hoạt động văn nghệ,
ngoại khóa, đặc biệt là hoạt động thực hành nhóm, lớp; nhằm góp phần giáo dục
nhân cách, đạo đức; nâng cao nhận thức; lối sống lành mạnh; thị hiếu đúng đắn
và tạo cho SV sự yêu thích nghệ thuật ÂN.
- Thông qua các phương tiện diễn tả của nghệ thuật ÂN như: tiết tấu, giai
điệu, nhịp điệu, giọng điệu… nhằm bồi dưỡng tình cảm thẩm mỹ, khả năng tư
23
duy, óc sáng tạo, góp phần cùng các môn học khác phát triển năng lực trí tuệ và
lòng yêu nghề cho SV.
1.3.1.3. Các nguyên tắc trong hot đng thc hnh ÂN
Hoạt động thực hành ÂN cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc phát triển tai nghe: Chú ý rèn luyện khả năng nghe cao độ
(phân biệt cung và nửa cung), nghe trường độ (phách nguyên, phách chia 2, chia
4…) và giọng hát, làm cho tai nghe của các em ngày càng nhạy bén hơn.
- Nguyên tắc trực quan: Là phương pháp đưa ra những cái cụ thể để SV
quan sát, gợi lên tính tích cực của người học. GV phải thị phạm, làm mẫu chính
xác kết hợp với các phương tiện trực quan (nhạc cụ, băng hình CD, VCD, DVD,
hoặc tranh ảnh…). Thông qua tiếng đàn, giọng hát cùng với những hình tượng
trong tác phẩm ÂN và những động tác diễn xuất, điệu bộ của GV để lý giải một
số kiến thức nhạc lý.
- Nguyên tắc thực hnh: Quá trình học sinh tiếp thu ÂN luôn luôn phải coi
trọng thực hành, luyện tập, đó là nhiệm vụ trọng tâm của môn học.
- Nguyên tắc sáng to: Luôn phải khơi dậy sự sáng tạo của người học, tôn
trọng và phát huy những ý tưởng của các em. Kích thích tính tự lực, hoạt động
ÂN của người học, tạo cho các em sự mạnh dạn, tự tin.
- Nguyên tắc liên kết: Liên kết các chuyên môn, kết hợp các phân môn
trong tng tiết dạy. Phối hợp chặt chẽ giữa hoạt động chính khóa với các hoạt
- Nghe hát, xác định điệu tính của tác phẩm.
e) Hợp âm
Gồm các nội dung:
- Nghe, đọc hợp âm 3 trưởng
- Nghe, đọc hợp âm 3 thứ
- Nghe, đọc hợp âm 7 trưởng thứ.
- Liên kết hợp âm 3 chủ, 3 hạ át, 7 át của giọng trưởng.
- Liên kết hợp âm 3 chủ, 3 hạ át, 7 át của giọng thứ.
- Giới thiệu vòng hoà thanh.
1.3.2.2. Ni dung hot đng thc hnh Ký - Xướng âm
Gồm các nội dung:
25
a) Bài 1. Ký âm
- Ghi tiết tấu
- Ghi cao độ gam Đô trưởng
- Ghi giai điệu giọng Đô trưởng
b) Bài 2. Xướng âm
- Đọc trường độ, đọc cao độ, đọc giai điệu.
- Xướng âm ghép lời bài hát giọng Đô trưởng.
1.3.2.3. Ni dung hot đng thc hnh hát
a) Bài 1. Dạy kỹ thuật hát
Gồm các nội dung:
- Kỹ thuật nhả chữ, pha trộn âm thanh
- Kỹ thuật hát liền âm, ngắt âm
- Kỹ thuật tạo độ vang cho âm thanh
b) Bài 2: Dạy bài hát trong chương trình tiểu học
Gồm các nội dung:
- Dạy các bài hát trong chương trình tiểu học: Xướng âm, ghép lời, vận động.
1.3.2.4. Ni dung hot đng thc hnh nghe nhc, phân tích bài hát