Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại nhà máy đường an khê thuộc công ty cổ phần đường quảng ngãi - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------------------

HOÀNG HIỀN MINH HIẾU
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI NHÀ MÁY
ĐƯỜNG AN KHÊ THUỘC CÔNG TY CỔ
PHẦN ĐƯỜNG QUẢNG NGÃI
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN THẾ HOÀNG

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và đƣợc sự
hƣớng dẫn khoa học của TS. Trần Thế Hoàng. Các nội dung nghiên cứu, kết quả
trong đề tài này là trung thực và chƣa công bố dƣới hình thức nào trƣớc đây.
Những số liệu trong bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá đƣợc
chính tác giả thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.
TP. Hồ Chí Minh, ngày 2 tháng 3 năm
2015
Tác giả


CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG NHÀ MÁY
ĐƢỜNG AN KHÊ TRONG THỜI GIAN QUA..................................................... 21
2.1. Giới thiệu Công ty CP Đƣờng Quảng Ngãi và Nhà máy Đƣờng An Khê ..21


2.1.1. Công ty Cổ phần Đƣờng Quảng Ngãi................................................. 21
2.1.2. Nhà máy Đƣờng An Khê..................................................................... 24
2.2. Phân tích ngành mía................................................................................... 28
2.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ đƣờng thế giới..................................... 28
2.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ mía đƣờng Việt Nam giai đoạn 2000 –
2013................................................................................................................. 34
2.3. Mô hình Chuỗi cung ứng tại Nhà máy Đƣờng An Khê.............................. 41
2.4. Tổ chức và quản trị chuỗi cung ứng........................................................... 42
2.4.1. Mục tiêu của chuỗi cung ứng............................................................... 42
2.4.2. Quản trị chuỗi cung ứng ở cấp độ chiến lƣợc do Công ty CP Đƣờng
Quảng Ngãi đề xuất......................................................................................... 42
2.4.3. Quản trị các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng.................................. 44
2.4.4. Các quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng....................................... 52
CHƢƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ CHUỖI
CUNG ỨNG TẠI NMĐ AN KHÊ ĐẾN NĂM 2020.............................................. 62
3.1. Kết luận...................................................................................................... 62
3.1.1. Thị trƣờng ngành mía đƣờng Việt Nam và ASEAN trong thời gian
2015 – 2020..................................................................................................... 62
3.1.2. Thực trạng quản trị chuỗi cung ứng NMĐ An Khê.............................62
3.2. Giải pháp.................................................................................................... 64
3.2.1. Giải pháp chiến lƣợc........................................................................... 64
3.2.2. Giải pháp về quy trình hoạch định....................................................... 65
3.2.3. Giải pháp về quy trình tìm kiếm nguồn hàng....................................... 67
3.2.4. Giải pháp về quy trình sản xuất........................................................... 69
3.2.5. Giải pháp về quy trình phân phối......................................................... 71


NM

Nhà máy

NMĐ

Nhà máy đƣờng

NSBQ

Năng suất bình quân

SCM (Supply Chain Management)

Quản trị chuỗi cung ứng

SRM (Supplier Relationship Managerment)

Quản trị mối quan hệ với nhà
cung cấp

TM

Thƣơng mại

TMN

Tấn mía / ngày


Bảng 2.10: Cơ cấu giống mía vụ mùa 2012 – 2013.................................................................. 51
Bảng 2.11: Chênh lệch hoạch định nhu cầu và định giá so với thực tế.............................53
Bảng 2.12: Diện tích mía Nhà máy Đƣờng An Khê quản lý................................................. 54
Bảng 2.13: Sản lƣợng mía ở các huyện, thị vùng Đông Gia Lai......................................... 55


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Bốn quy trình hoạt động của chuỗi cung ứng.......................................................... 15
Hình 1.2: Năm động cơ chính trong chuỗi cung ứng................................................................ 20
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Đƣờng Quảng Ngãi..................................................... 23
Hình 2.2: Doanh thu các sản phẩm, dịch vụ của Công ty CP Đƣờng Quảng Ngãi .......24
Hình 2.3: Danh sách các nhà máy đƣờng lớn trong cả nƣớc................................................ 25
Hình 2.4: Năng suất đƣờng thế giới................................................................................................ 29
Hình 2.5: Giá đƣờng thế giới qua các năm.................................................................................. 33
Hình 2.6: Thặng dƣ cung, cầu đƣờng thế giới qua các năm ................................................ 33
Hình 2.7: Diện tích trồng mía cả nƣớc.......................................................................................... 35
Hình 2.8: Sản lƣợng mía qua các năm........................................................................................... 36
Hình 2.9: Tổng sản lƣợng mía ép và nhập kho cả nƣớc giai đoạn 2003 – 2013...........36
Hình 2.10: Biểu đồ giá đƣờng Việt Nam và Thế giới từ 2003 – 2014............................... 38
Hình 2.11: Mô hình chuỗi cung ứng tại NMĐ An Khê............................................................ 41


1

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1. Nhận dạng vấn đề nghiên cứu
Ngành mía đƣờng trong suốt gần 20 năm đầu tƣ và phát triển đã gặt hái
những thành tích đáng trân trọng. Năm 1995, từ một đất nƣớc phải phụ thuộc gần
nhƣ hoàn toàn vào đƣờng nhập khẩu và công nghệ sản xuất đƣờng thô sơ, lạc hậu

-

Thứ nhất, năng suất mía trung bình thấp chỉ đạt 50 -70 tấn/ha, chữ lƣợng
đƣờng chỉ ở mức 8,5 – 10 CCS trong khi các nƣớc nhƣ Brazil, Thái Lan,
Úc… đạt tới mức năng suất mía từ 80 đến 120 tấn/ha/năm, chữ lƣợng đƣờng
12 – 14 CCS.

-

Thứ hai, công nghệ chế biến sản xuất mía đƣờng trong nƣớc hầu hết các nhà
máy chỉ đạt mức trung bình khoảng 1 tấn mía cho ra khoảng hơn 90 kg
đƣờng, kém hiệu quả hơn so với khu vực từ 10% đến 20%.

-

Thứ ba, mối quan hệ hợp tác giữa ngƣời trồng mía – nhà khoa học – nhà máy

– tổ chức tài chính chƣa tạo đƣợc sự liên kết tin tƣởng, hợp tác toàn diện.
Điều này dẫn đến nhiều giống mía tốt năng suất cao chƣa đƣợc triển khai, cơ
giới hóa khó khăn trong việc trồng mía lẫn thu hoạch làm tăng chi phí sản
xuất, giảm năng suất mía đƣờng…
-

Thứ tƣ, ba năm gần đây thị trƣờng đƣờng thế giới rơi vào chu kỳ giảm giá
thành cộng với đƣờng nhập lậu từ Thái Lan không kiểm soát đƣợc chi phối
gần 1/3 thị trƣờng trong nƣớc càng gây ra nhiều khó khăn cho ngành mía
đƣờng trong việc tiêu thụ, hàng tồn kho gia tăng ảnh hƣởng lớn đến lợi
nhuận và việc tái đầu tƣ cho mía đƣờng.

-

NMĐ An Khê không thể đủ sức để tự giải quyết trong vòng 1 đến 2 năm tới. Điều
này đòi hỏi cần có chiến lƣợc đúng đắn từ nhiều thành phần tham gia tƣơng tác với
hoạt động của NMĐ An Khê và một lộ trình chiến lƣợc đúng đắn ít nhất từ 3 – 5
năm mới có thể giải quyết khâu giảm giá thành, nâng cao cạnh tranh sau khi gia
nhập sâu rộng vào thị trƣờng khu vực. Đó chính là lý do tác giả thực hiện đề tài
“Một số giải pháp hoàn thiện quản trị chuỗi cung ứng tại Nhà máy đƣờng An
Khê thuộc Công ty Cổ phần Đƣờng Quảng Ngãi” Với đề tài cấp độ chiến lƣợc
cho khoảng 3 – 5 năm tới, cùng với đó là lòng đam mê tìm hiểu sâu về chuỗi cung
ứng và niềm tin mãnh liệt vào sự phát triển của ngành nông nghiệp Việt Nam nói
chung, của ngành mía đƣờng nói riêng. Nhằm hiện thực hóa những tiềm năng của
NMĐ An Khê góp phần phát triển ngành mía đƣờng Việt Nam khi đƣợc hoạch


4

định, tổ chức và quản lý tốt. Tác giả hy vọng tâm huyết của mình có thể là những
gợi ý thiết thực để Công ty CP Đƣờng Quảng Ngãi xem xét, áp dụng.
2. Mục tiêu đề tài
-

Tìm hiểu cơ sở lý thuyết hệ thống chuỗi cung ứng.

-

Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng tại nhà NMĐ An Khê.

-

Kiến nghị giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng tại NMĐ An Khê – Công ty
CP Đƣờng Quảng Ngãi.

-

Nguồn dữ liệu sơ cấp: tác giả trao đổi với hộ trồng mía về những khó khăn,
thuận lợi trong sản xuất, mua bán, đầu tƣ vùng nguyên liệu mía, thu mua,
bảo quản mía.
4.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng chủ yếu các phƣơng pháp sau:

-

Phƣơng pháp tổng hợp: tổng hợp lý thuyết chuỗi cung ứng đƣa vào áp dụng
tại NMĐ An Khê.

-

Phƣơng pháp mô tả: mô tả hoạt động của chuỗi cung ứng tại NMĐ An Khê.

-

Phƣơng pháp thống kê phân tích: phân tích tình hình hoạt động của NMĐ
An Khê.

-

Phƣơng pháp suy luận: sử dụng phƣơng pháp suy luận quy nạp và diễn giải
để xác định những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của chuỗi cung
ứng theo cơ sở lý thuyết và thực trạng hiện tại.

5. Kết cấu luận văn


Nhƣ vậy “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp

hay gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Chuỗi cung ứng không chỉ
bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà
kho, nhà bán lẻ và khách hàng…” (Chopra và Meindl, 2007). Nó là một mạng lƣới
phòng ban, công ty và sự lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua
nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm;
phân phối sản phẩm đến tay ngƣời tiêu dùng.
1.1.2. Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng
Quản trị chuỗi cung ứng là những thao tác tác động đến hoạt động chuỗi
cung ứng để đạt đƣợc hiệu quả mong muốn. Trên thế giới có các định nghĩa nhƣ
sau:
“Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản trị các mối quan hệ bên trên và bên
dưới, với nhà cung cấp và khách hàng nhằm cung cấp giá trị khách hàng cao nhất
với chi phí thấp nhất tính cho tổng thể chuỗi cung ứng” (Martin Christopher, 1992)


7

“Quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp hoạt động sản xuất, lưu kho, địa
điểm và vận tải giữa các thành viên của chuỗi cung ứng nhằm mang đến cho thị
trường mà bạn đang phục vụ sự kết hợp tiện ích và hiệu quả nhất” (Michael Hugos,
2010)
Tóm lại, hiểu đơn giản thì chuỗi cung ứng là một chuỗi liên kết nhằm tối ƣu
hóa tất cả hoạt động từ khâu đầu tiên là nhận đơn hàng đến khâu cuối cùng là phân
phối sản phẩm đến tay khách hàng, kể cả khâu hậu mãi. Còn quản trị chuỗi cung
ứng nhìn nhận chuỗi cung ứng và các tổ chức trong đó là một thực thể độc lập. Nó
đƣa ra phƣơng pháp tiếp cận hệ thống để nắm bắt và quản trị các hoạt động khác
cần thiết cho việc điều phối lƣu lƣợng sản phẩm và dịch vụ nhằm phục vụ khách
hàng cuối cùng đƣợc chu đáo nhất. Nếu xem xét từng mặt cụ thể thì những yêu cầu

vào một công việc đặc thù mà chuỗi cung ứng đòi hỏi, chuyên sâu vào kỹ năng đặc
biệt phục vụ công việc đó. Do đó họ có thể thực hiện những công việc này hiệu quả
hơn nhiều với mức giá phải chăng so với việc tự thực hiện của nhà sản xuất, nhà
cung cấp hay nhà phân phối. Nhà cung cấp dịch vụ bao gồm:
-

Logistics

-

Tài chính

-

Nghiên cứu thị trƣờng

-

Thiết kế sản phẩm

-

Công nghệ thông tin
1.1.4. Vai trò và chức năng của chuỗi cung ứng
1.1.4.1.Vai trò của chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng đóng vai trò quyết định đến sự thành công của mọi tổ chức,

doanh nghiệp. Có thể kể ra một số vai trò của chuỗi cung ứng nhƣ sau:
-



các chức năng hỗ trợ từ đầu đến cuối trong các quy trình cung ứng.
-

Quản lý kho để tối ƣu mức tồn kho (thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên
liệu, các linh kiện, bộ phận thay thế cho các hệ thống máy móc) đồng thời tối
thiểu hóa các chi phí tồn kho liên quan.

-

Quản lý đơn hàng bao gồm tự động nhập các đơn hàng, lập kế hoạch cung
ứng, điều chỉnh giá, sản phẩm để đẩy nhanh quy trình đặt hàng, giao hàng.

-

Quản lý mua hàng để hợp lý hóa quy trình tìm kiếm nhà cung cấp, tiến hành
mua hàng và thanh toán.

-

Quản lý hậu cần để tăng mức độ hiệu quả của công tác quản lý kho hàng,
phối hợp các kênh vận chuyển, từ đó tăng độ chính xác về thời gian của công
tác giao hàng.

-

Lập kế hoạch chuỗi cung ứng để cải thiện các hoạt động liên quan bằng cách
dự báo chính xác nhu cầu thị trƣờng, hạn chế việc sản xuất thừa.



 Cấp độ chiến lƣợc: xử lý các quyết định có tác động liên quan dài hạn

đến tổ chức. Những quyết định này bao gồm số lƣợng, vị trí, công suất của nhà kho,
các nhà máy sản xuất hoặc dòng dịch chuyển nguyên vật liệu trong mạng lƣới.
Trong giai đoạn này, một công ty đƣa ra kế hoạch về giá cả và thị trƣờng đối
với một sản phầm, quyết định cấu trúc chuỗi cung ứng nhƣ thế nào cho một vài năm
tới. Nó quyết định cấu trúc chuỗi cung ứng sẽ là cái gì, nguồn lực sẽ đƣợc phân bổ ra
sao và mỗi giai đoạn sẽ thực hiện những tiến trình nào. Chuỗi cung ứng chiến


11

lƣợc đƣợc thực hiện bởi công ty bao gồm việc chọn gia công ngoài hay công ty tự
thực hiện chức năng chuỗi cung ứng, vị trí, công suất sản phẩm và hạ tầng nhà kho,
sản phẩm đƣợc sản xuất hay dự trữ ở những vị trí khác nhau, phƣơng thức vận
chuyển đƣợc thực hiện với các chặng đƣờng khác nhau và các hệ thống thông tin
hữu dụng. Một công ty phải đảm bảo rằng cấu trúc chuỗi cung ứng hỗ trợ cho mục
tiêu chiến lƣợc và tăng sự thặng dƣ của chuỗi cung ứng. Quyết định thiết kế chuỗi
cung ứng đƣợc thực hiện cho dài hạn và rất khó thay đổi trong ngắn hạn.
 Cấp độ chiến thuật: bao gồm những quyết định đƣợc cập nhật ở bất cứ nơi

nào ở thời điểm của quý hoặc năm. Điều này bao gồm các quyết định thu mua, sản
xuất, các chính sách tồn kho và các chiến lƣợc vận tải kể cả tần suất viếng thăm

của khách hàng.
Những quyết định đƣợc thực hiện trong suốt giai đoạn này với khung thời
gian đƣợc ấn định là một quý cho đến một năm. Vì thế, cấu trúc chuỗi cung ứng
trong giai đoạn này là cố định. Mục tiêu của cấp độ chiến thuật là tối đa hóa thặng
dƣ của chuỗi cung ứng có thể đƣợc tạo ra trên phạm vi kế hoạch. Ở giai đoạn này,
các công ty phải xem xét sự bất định về nhu cầu, tỷ giá hối đoái, cạnh tranh với một

CRM cung cấp các phân tích để cải thiện các quyết định về giá, lợi ích sản
phẩm, lợi ích khách hàng...

-

Bán hàng: Quy trình này tập trung vào kế hoạch bán cho ai, bán cái gì? Bao
gồm cung cấp cho lực lƣợng bán hàng thông tin cần để bán hàng và thực thi
bán hàng thực tế. Quy trình bán hàng cũng yêu cầu các chức năng nhƣ báo
giá đúng ngày, truy cập thông tin liên quan đến đơn hàng.

-

Quản lý đơn hàng: Quy trình quản lý đơn hàng rất quan trọng cho khách
hàng để theo dõi đơn hàng của họ và để doanh nghiệp hoạch định, thực hiện
đáp ứng đơn hàng. Quy trình này gắn chặt với nhu cầu khách hàng với nguồn
cung của doanh nghiệp.

-

Trung tâm dịch vụ khách hàng: thƣờng là điểm tiếp xúc giữa khách hàng
với công ty. Trung tâm dịch vụ khách hàng giúp khách hàng đặt hàng, giới
thiệu sản phẩm, giải quyết các vấn đề phát sinh, cung cấp thông tin về tình
trạng đơn hàng.
Nhƣ vậy, các quy trình CRM là cốt yếu của chuỗi cung ứng, nó bao hàm

hoạt động tƣơng tác giữa doanh nghiệp với khách hàng. Khách hàng là xuất phát
điểm để tăng thặng dƣ cho chuỗi cung ứng, bởi vì tất cả các nhu cầu, doanh thu hầu
nhƣ phát sinh từ phía khách hàng.




Dịch vụ thị trường: sau khi sản phẩm đƣợc giao đến tay khách hàng, nó phải
đƣợc dịch vụ chăm sóc. Quy trình dịch vụ dựa vào xây dựng mức tồn kho
phụ tùng, nguyên liệu cũng nhƣ lên lịch dịch vụ gọi và đặt hàng.
Quy trình tổng thể ISCM nhằm đáp ứng nhu cầu tạo ra bởi quy trình tổng thể

CRM. ISCM và CRM có sự tích hợp mạnh mẽ. Khi dự báo nhu cầu thì tƣơng tác
với CRM là cần thiết. Ứng dụng CRM giúp cho việc tiếp cận khách hàng, hoạch
định nhu cầu hiệu quả nhờ vào những dữ liệu về hành vi của khách hàng.
Tƣơng tự, ISCM nên có sự tích hợp mạnh mẽ với quy trình tổng thể mối
quan hệ với nhà cung cấp (SRM). Hoạch định cung ứng, đáp ứng đơn hàng, dịch vụ
thị trƣờng phụ thuộc vào nhà cung cấp và quy trình quản trị chuỗi cung ứng. Nếu
nhà cung cấp không cung cấp đủ nguyên vật liệu, linh kiện cho sản xuất để nhà máy
để nhà máy hoạt động thì quản trị chuỗi cung ứng không hiệu quả. Tóm lại, quản trị
chuỗi cung ứng yêu cầu doanh nghiệp tích hợp dọc tất cả các quy trình tổng thể
CRM, ISCM, SRM.


14

1.2.3.3.

Quản trị mối quan hệ với nhà cung cấp (SRM)

SRM bao gồm các quy trình tập trung vào sự tƣơng tác giữa doanh nghiệp và
nhà cung cấp, là chiều ngƣợc trong chuỗi cung ứng. SRM là các quy trình cộng tác
thiết kế, tìm nguồn hàng, thƣơng lƣợng, mua hàng, cộng tác cung ứng. Việc cải tiến
hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng có thể đạt đƣợc nếu quy trình SRM đƣợc tích
hợp với các quy trình CRM và ISRM một cách thích hợp. Tích hợp ba quy trình
tổng thể là cốt yếu để cải tiến hoạt động chuỗi cung ứng.

tác động đáng kể đến năng lực chuỗi cung ứng.
-

Sản xuất: để phát triển và xây dựng các sản phẩm và dịch vụ đƣợc chuỗi
cung ứng tạo ra, quy trình này đòi hỏi phải thực hiện các công đoạn: thiết kế
sản phẩm, quản trị sản xuất phát triển và điều hành chung.

-

Phân phối: Quy trình này bao gồm những hoạt động gắn liền với việc nhận
đơn hàng và giao sản phẩm đến khách hàng. Ba công đoạn đó là quản lý đơn
hàng, giao hàng và xử lý hàng bị trả lại. Những yếu tố này là sợi dây liên kết
các công ty tham gia vào chuỗi cung ứng.
Hoạch định
 Dự báo lƣợng cầu
 Định giá sản phẩm
 Quản lý lƣu kho

Phân phối

Tìm kiếm nguồn hàng

 Quản lý đơn hàng
 Lập lịch biểu giao hàng
 Quy trình trả hàng

 Thu mua
 Bán chịu và thu nợ

Sản xuất


-

Khả năng linh hoạt trƣớc biến động cầu: thể hiện khả năng ứng phó với tình
trạng bất ổn tùy theo các mức độ nhu cầu sản phẩm. Nó cho thấy khối lƣợng
gia tăng trong lƣợng cầu mà công ty hoặc chuỗi cung ứng có thể đáp ứng
đƣợc. Nó còn bao gồm khả năng ứng phó với những biến động của các dòng
sản phẩm tiềm năng – tính năng này thƣờng xuất hiện trong những thị
trƣờng tăng trƣởng.

-

Phát triển sản phẩm là khả năng của công ty và chuỗi cung ứng trong việc
liên tục biến đổi phù hợp với thị trƣờng, nó đo lƣờng khả năng phát triển và
tạo ra những sản phẩm mới theo kịp xu hƣớng thị trƣờng. Các công ty hoạt
động trong những thị trƣờng tiềm năng cần thiết phải có khả năng này.


17

Bảng 2.1: Những quy trình kinh doanh hỗ trợ hiệu quả năng lực chuỗi cung
ứng

Các quy trình
kinh doanh

Hoạch
định

Tìm kiếm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status