BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
--------------
HỒ THỊ NGỌC ĐIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH ĐỒNG THÁP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------
HỒ THỊ NGỌC ĐIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH ĐỒNG THÁP
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
2. Mục tiêu............................................................................................................................................... 1
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu......................................................... 2
6. Kết cấu của luận văn....................................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỶ
SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................... 4
1.1 Tổng quan về tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại........................................ 4
1.1.1 Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại................................................ 4
1.1.1.1 Hoạt động huy động vốn..................................................................................................... 4
1.1.1.2 Hoạt động cấp tín dụng........................................................................................................ 6
1.1.1.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ.................................................................................. 8
1.1.1.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ......................................................................................... 9
1.1.1.5 Các hoạt động khác............................................................................................................. 10
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi của ngân hàng thương mại........................10
1.1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA - Return On Assets).......................... 11
1.1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On Equity)12
1.1.2.3 Các tỷ suất sinh lợi khác................................................................................................... 14
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại........14
1.2.1 Các nhân tố khách quan........................................................................................................ 15
1.2.1.1 Tổng sản phầm quốc nội (GDP - Gross Domestic Product)................................ 15
1.2.1.2 Lạm phát (INF - Inflation)............................................................................................... 15
1.2.1.3 Lãi suất thực (RI – Real Interest).................................................................................. 16
1.2.2 Các nhân tố chủ quan............................................................................................................. 17
1.2.2.1 Quy mô ngân hàng (SIZE)............................................................................................... 17
1.2.2.2 Quy mô về vốn chủ sở hữu (CA - Capital to Asset ratio)..................................... 18
1.2.2.3 Quy mô các khoản cho vay (LA - Loan to Asset ratio)......................................... 19
1.2.2.4 Quy mô tiền gửi (DP - Deposit to Asset ratio)......................................................... 19
2.3.1.1 Thực trạng lợi nhuận.......................................................................................................... 37
2.3.1.2 Thực trạng tỷ suất sinh lời trên tài sản (ROA........................................................... 38
2.3.1.3 Thực trạng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)........................................ 39
2.3.2 Đánh giá thực trạng tỷ suất sinh lợi................................................................................. 40
2.3.2.1 Những mặt đạt được........................................................................................................... 40
2.3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân........................................................................................ 41
2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp............42
2.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi.................................................................. 42
2.4.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp....................................... 43
2.4.2.1 Mô hình nghiên cứu............................................................................................................ 43
2.4.2.2 Dữ liệu nghiên cứu............................................................................................................. 44
2.4.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi thông qua ROA...........45
2.4.2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi thông qua ROE...........48
2.4.2.5 Nhận xét kết quả nghiên cứu........................................................................................... 52
Kết luận chương 2............................................................................................................................ 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG CÁC NHÂN TỐ TÍCH CỰC NHẰM
NÂNG CAO TỶ SUẤT SINH LỢI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐỒNG THÁP.................54
3.1 Định hướng phát triển và mục tiêu của Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp........................................................... 54
3.1.1 Định hướng phát triển............................................................................................................ 54
3.1.2 Mục tiêu...................................................................................................................................... 55
3.2 Giải pháp gia tăng các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân
hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp 55
3.2.1 Tăng cường quy mô các khoản cho vay......................................................................... 55
: Năng lực điều hành quản trị
DP
: Quy mô tiền gửi
DNNQD:
: Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DVNHĐT
: Dịch vụ ngân hàng điện tử
GDP
: Tổng thu nhập quốc nội
GTCG
: Giấy tờ có giá
HMTD
: Hạn mức tín dụng
INF
: Lạm phát
: Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
TCTD
: Tổ chức tín dụng
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
SIZE
: Quy mô ngân hàng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê trình độ của đội ngũ cán bộ tại Vietinbank Đồng Tháp
giai đoạn 2008 –2013 .............................................................................
Bảng 2.2: Quy mô nguồn vốn huy động tại Vietinbank Đồng Tháp giai đoạn
2008 – 2013.......................................................................................................................................... 28
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động tại
Vietinbank Đồng Tháp giai đoạn 2008 -2013......................................................................... 29
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền tại Vietinbank Đồng Tháp
giai đoạn 2008 - 2013....................................................................................................................... 30
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn tại Vietibank Đồng
Đồng Tháp giai đoạn 2008 2013 ............................................................
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của Vietinbank Đồng Tháp giai đoạn
2008 – 2013 .............................................................................................................
Hình 2.4: Sự thay đổi tài sản và lợi nhuận tại Vietinbank Đồng Tháp giai đoạn
2008- 2013 ..............................................................................................................
Hình 2.5: Sự tương quan giữa tài sản và vốn chủ sở hữu tại Vietinbank
Đồng Tháp giai đoạn 2008 – 2013 ..........................................................
Hình 2.6: Mô hình các nhân tố tác động đến ROA và ROE ......................
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Sau 7 năm gia nhập WTO, nền kinh tế Việt Nam đã hội nhập sâu rộng với nền
kinh tế thế giới, bất kỳ sự biến động của nền kinh tế trên thế giới đều có ảnh hưởng
không nhỏ tới nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng. Vì
vậy, cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã làm cho các công ty trong nước bị thiệt
hại nặng nề và đẩy ngành tài chính của Việt Nam cũng lầm vào tình trạng khó
khăn… Đồng thời, sự hội nhập với kinh tế thế giới làm cho các Ngân hàng không
chỉ cạnh tranh nội địa với nhau mà còn cạnh tranh với các Ngân hàng nước ngoài đổ
bộ ngày càng nhiều vào Việt Nam với quy mô vốn lớn và công nghệ hiện đại.
Khi bước vào hoạt động kinh doanh thì bất cứ một ngân hàng nào cũng vì mục
tiêu sinh lợi và luôn là mục đích cuối cùng cần đạt được. Tỷ suất sinh lợi không chỉ
là chỉ tiêu phản ánh kết quả của ngân hàng mà còn phản ánh khả năng tồn tại và
phát triển. Trong tình hình mới, một trong những khó khăn, trăn trở nhiều nhất của
các ngân hàng là việc nâng cao tỷ suất sinh lợi của ngân hàng nhằm đứng vững giữa
thị trường cạnh tranh khốc liệt và hoàn thành chức năng quan trọng nhất của NHTM
là dẫn vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn nhằm tạo điều kiện cho đầu tư phát
triển kinh tế.
- Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp hồi qui tuyến tính để xác định sự
ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
Luận văn tìm ra những nhân tố tác động đến tỷ suất sinh lợi của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đồng Tháp. Những phân
tích và kết quả nghiên cứu giúp đưa ra giải pháp gia tăng các nhân tố tích cực nhằm
nâng cao tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt
Nam - Chi nhánh Đồng Tháp.
Ngoài ra, luận văn cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tỷ suất sinh lợi và các
nhân tố có ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng để Chính phủ, Ngân hàng
Nhà nước, Hiệp hội Ngân hàng và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương
Việt Nam có cơ sở ban hành các quy định và chính sách phù hợp cho hệ thống
NHTM nói chung và hệ thống của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương
Việt Nam nói riêng.
3
6. Kết cấu của luận văn.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại ngân
hàng thương mại.
Chương 2: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng Tháp.
Chương 3: Giải pháp gia tăng các nhân tố tích cực nhằm nâng cao tỷ suất sinh
lợi tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam – Chi nhánh Đồng
Tháp.
nguồn vốn huy động
5
này thường xuyên không ổn định.
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là loại tiền mà người gửi tiền vào ngân hàng với thời hạn cụ
thể, với mục đích an toàn tài sản và hưởng lãi. Đây là nguồn tiền tương đối ổn định,
ngân hàng có thể sử dụng phần lớn khoản tiền này vào hoạt động kinh doanh.
Chính vì vậy, các NHTM luôn tìm cách đa dạng hoá loại tiền gửi bằng cách áp
dụng nhiều kỳ hạn với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của mọi
khách hàng. Đối với loại tiền gửi này người gửi tiền có thể rút trước hạn nhưng
phải báo trước cho ngân hàng và phải chịu phạt theo qui định của ngân hàng.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là loại tiền gửi của các tầng lớp dân cư trong xã hội với mục
đích tích luỹ và hưởng lãi. Loại tiền gửi này có tính chất ổn định nên ngân hàng có
thể chủ động trong việc sử dụng nguồn vốn.
- Nghiệp vụ đi vay: Hoạt động đi vay thể hiện quan hệ vay mượn giữa NHTM với
NHTW hoặc giữa các NHTM với nhau, hay vay của các TCTD khác. NHTM vay
để bổ sung vào vốn hoạt động trong trường hợp tạm thời thiếu hụt vốn khả dụng.
+ NHTM đi vay NHTW thông qua hình thức vay ngắn hạn hoặc tái cấp vốn. Vay
ngắn hạn là hình thức các NHTM xin vay vốn để bổ sung vốn ngắn hạn. Trong
hình thức vay này, các NHTM chỉ được vay khi còn HMTD và trong HMTD đã
thoả thuận. Còn hình thức tái cấp vốn là việc NHTW cho NHTM vay trên cơ sở tái
chiết khấu GTCG hay cho vay có bảo
đảm bằng các GTCG như thương phiếu và các công cụ nợ khác.
+ Một nguồn khác mà NHTM có thể sử dụng là vay của NHTM và các TCTD
cho ngân hàng. Nếu cho vay một cách có hiệu quả sẽ bù đắp được chi phí huy động
vốn và thu được lợi nhuận. Ngược lại, sẽ ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và
tính chất an toàn của hệ thống ngân hàng. Do vậy, đòi hỏi các ngân hàng thương
mại phải xây dựng, thực hiện các chính sách tín dụng đúng đắn và không ngừng đa
dạng hoá các loại hình cho vay. Ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới
các hình thức như cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và đời sống, cho vay trung dài hạn để thực hiện các dự án đầu tư
phát triển sản xuất, kinh doanh..
7
- Hoạt động bảo lãnh: Đây là hoạt động mà ngân hàng cam kết dưới hình thức thư
bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng
khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Bảo lãnh thường có
ba bên: bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh. Bảo lãnh của ngân
hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh; khách hàng của ngân hàng là người được
bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh là bên thứ ba. Ngân hàng thường bảo lãnh cho
khách hàng để phát hành chứng khoán, mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, vay
vốn của các tổ chức tín dụng khác… Trong những năm gần đây, nghiệp vụ bảo
lãnh ở các ngân hàng ngày càng đa dạng và phát triển mạnh.
- Hoạt động chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá: NHTM được chiết khấu
thương phiếu và các giấy tờ có giá ngắn hạn khác đối với tổ chức, cá nhân. Với
hình thức này thì ngân hàng có thể đáp ứng ngay nhu cầu vốn cho khách hàng.
- Hoạt cho thuê tài chính: Cho thuê tài chính của ngân hàng là hoạt động trong đó
ngân hàng mua tài sản cho khách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải
thu đủ giá trị của tài sản cho thuê cộng lãi, thời hạn khoảng 80% - 90% đời sống
ngân hàng. Hoạt động tài trợ xuất khẩu bao gồm: hỗ trợ về tài chính, thủ tục giấy tờ
liên quan để doanh nghiệp xuất khẩu có thể thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp
đồng mua bán hàng hóa.
1.1.1.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ.
+ Hoạt động thanh toán là hoạt động mà NHTM cung cấp cho khách hàng để
thực hiện quyền nhận chi trả hoặc/và nghĩa vụ phải chi trả trong các giao dịch có
liên quan đến tiền tệ, theo đó ngân hàng sẽ đại diện cho khách hàng thực hiện
nghĩa vụ chi trả thay; thực hiện quyền được chi trả; hoặc là trung gian chi trả cho
các chủ thể trong quan hệ kinh tế. Các hoạt động thanh toán nhằm tài trợ, hỗ trợ
khách hàng khi tham gia quá trình mua bán với các đối tác trong nước và đối tác
nước ngoài bằng việc cung ứng các dịch vụ thanh toán như chuyển tiền trong nước,
chuyển tiền quốc tế, tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh
toán liên ngân hàng trong nước, ngân hàng nước ngoài thực hiện các dịch vụ thanh
toán khác theo quy định của NHNN.
+ Hoạt động ngân quỹ: Các ngân hàng mở tài khoản và giữ tiền của phần lớn
các doanh nghiệp và cá nhân. Với kinh nghiệm trong quản lý
9
ngân quỹ và khả năng trong việc thu ngân, nhiều ngân hàng đã cung cấp cho khách
hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi cho
một công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dư tiền mặt tạm thời vào
các chứng khoán sinh lợi, tín dụng ngắn hạn cho đến khi khách hàng cần tiền mặt
để thanh toán. Ngoài ra, hoạt động dịch vụ ngân quỹ còn bao gồm các hoạt động
như thu đổi tiền mặt, ngoại tệ, tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, dịch vụ cho thuê
két sắt, bảo quản tài sản, giấy tờ có giá…
1.1.1.4 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ.
- Hoạt động kinh doanh vàng bạc, đá quý trên thị trường trong nước và quốc tế.
Nghiệp vụ này được thực hiện khi NHNN cho phép, NHTM có thể thực hiện kinh
doanh giao ngay, giao dịch ngoại hối kỳ hạn hoặc giao dịch kép và giao dịch mua
bán quyền lựa chọn.
- Dịch vụ tư vấn: Là loại dịch vụ được thực hiện trên cơ sở hợp đồng ký kết và
cung cấp cho bên được tư vấn những trợ giúp của những nhân viên
được đào tạo về chuyên môn một cách khách quan độc lập. Dịch vụ của ngân hàng
không chỉ giúp cho ngân hàng nâng cao uy tín đối với khách hàng mà còn giúp
ngân hàng thu được các khoản phí.
- Dịch vụ uỷ thác: Bao gồm uỷ thác cho cá nhân và uỷ thác cho doanh nghiệp.
Thực hiện dịch vụ uỷ thác không những mang lại cho ngân hàng một nguồn thu
nhập khá lớn về nguồn thu lệ phí và hao hồng uỷ thác hàng năm mà còn giúp ngân
hàng củng cố và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.
- Các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng dựa trên
cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào tổ chức cung
ứng dịch vụ ngân hàng. Cơ chế hoạt động của ngân hàng điện tử mang tính
độc lập. Có thể kể đến một số dịch vụ ngân hàng điện tử sau: Rút tiền tự động
(ATM- Automatic Teller Machine), DVNHĐT qua điện thoại (telephone banking),
dịch vụ ngân hàng tại nhà (home banking), dịch vụ ngân hàng qua mạng Internet
(internet banking).
1.1.2 Các chỉ tiêu đo lường tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng thương mại.
Để đánh giá tỷ suất sinh lợi tại ngân hàng, các nhà nghiên cứu
11
12
1. 1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return On Equity).
ROE được coi là một trong những hệ số đánh giá khả năng sinh lợi
(Tarawneh, 2006). Chỉ tiêu này cho thấy tính hiệu quả quản lý của ngân hàng có
thể biến vốn chủ sở hữu sang thu nhập ròng. Nó là tỷ lệ lợi nhuận chảy vào các cổ
phần của ngân hàng (Samad, 1999). ROE càng cao phản ánh hiệu quả quản lý càng
cao của ngân hàng và ngược lại. Công thức xác
định ROE như sau:
ROE =
Tổng vốn chủ sở hữu
ROE cho biết 1 đồng lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ bao nhiêu đồng vốn
chủ sở hữu. ROE cao thì khả năng huy động nguồn vốn mới thuận lợi hơn. Điều đó
đáp ứng tốt nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Đồng thời, giúp
đảm bảo vị trí của ngân hàng so với đối thủ cạnh tranh.
Ngoài ra, ROE được phân tích theo sơ đồ DuPont. Đây là phương pháp
phân tích trong đó người ta chia ROE thành những bộ phận có mối quan hệ với
nhau để đánh giá ảnh hưởng của từng bộ phận lên chỉ tiêu này. Phương pháp này
được áp dụng lần đầu bởi Công ty DuPont được gọi là phương trình DuPont: ROE
= ROA x Đòn bẩy tài chính
Trong đó, đòn bẩy tài chính hay đòn cân tài chính là chỉ tiêu thể hiện cơ cấu
tài chính của ngân hàng.
Tổng tài sản
Đòn bẩy tài chính =
Vốn chủ sở hữu
Như vây, phương trình DuPont sẽ được viết lại như sau:
nhiều đòn bẩy tài chính và sử dụng tối thiểu vốn chủ sở hữu. Sử dụng chỉ tiêu phân
tích ROE không những cho thấy nguyên nhân gây ra kết quả cuối cùng của hoạt
động kinh doanh, một ngân hàng mà còn cung cấp cho nhà phân tích một sợi dây
kết nối các hiện tượng tài chính nhờ đó có thể đưa ra một kế hoạch tổng thể có tính
đồng bộ cao.
14
1.1.2.3. Tỷ lệ lãi ròng cận biên (NIM – Net interest margin).
Tỷ lệ lãi ròng cận biên là tỷ lệ phần trăm giữa thu nhập lãi ròng và giá trị tài
sản có sinh lãi.
NIM =
Bình quân tài
sản có sinh lãi
Thu nhập lãi ròng là chênh lệch giữa toàn bộ doanh thu từ lãi và chi phí trả
lãi. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu từ lãi trừ đi tổng chi phí trả lãi
hay nói cách khác chính là thu nhập lãi thuần.
Bình quân tài sản có sinh lãi lấy số liệu bình quân bằng trung bình cộng
tổng tài sản có sinh lời đầu kỳ và cuối kỳ.
Theo như đánh giá của S&P thì tỷ lệ NIM dưới 3% được xem là thấp trong
khi NIM lớn hơn 5% thì được xem là quá cao. NIM có xu hướng cao
ở các ngân hàng bán lẻ quy mô nhỏ so với NIM của các ngân hàng bán buôn. NIM
tăng cho thấy dấu hiệu của quản trị tốt tài sản Nợ - Có trong khi NIM có xu hướng
thấp và bị thu hẹp thì cho thấy lợi nhuận ngân hàng
đang bị co hẹp lại.
Thu nhập lãi ròng là chênh lệch giữa toàn bộ doanh thu từ lãi và chi phí trả
lãi. Chỉ tiêu này được tính bằng cách lấy doanh thu từ lãi trừ đi tổng chi phí trả lãi